BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HOÀNG LỆ TÚ
HOẠCH ĐỊNH MARKETING THẺ ATM
HARMONY TẠI CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
BÌNH ĐỊNH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2014
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
tăng trưởng, nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt của người
dân tăng cao dẫn đến nhu câu về lựa chọn thẻ ATM có tính năng
và hạn mức phù hợp ngày càng phát triển.
BIDV Bình Định là một trong những nhà cung cấp sản
phẩm thẻ ghi nợ nội địa (ATM) hàng đâu trên thị trường Việt
Nam. Tuy nhiên, các chương trình marketing thẻ của ngân hàng
trong thời gian qua chỉ dừng lại ở việc đưa ra các chính sách
marketing đơn lẻ và rời rạc mà vẫn chưa xây dựng được một kế
hoạch marketing thực sự khoa học và có tính dài hạn trong kế
hoạch kinh doanh của mình, bên cạnh đó kế hoạch cũng chỉ tập
trung chính vào loại thẻ phổ thông đổ lương và chưa có nhiều
chính sách dành cho khách hàng dùng thẻ cao cấp Harmony.
Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Hoạch định marketing thẻ ATM
Harmony tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Bình Định” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của
mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Tổng hợp các lý thuyết về hoạch định marketing cho dịch
vụ ngân hàng
- Đánh giá thực trạng hoạt động marketing đối với dịch vụ
thẻ ghi nợ nội địa của BIDV Bình Định, nhận diện những kết quả tồn
tại, hạn chế của hoạt động marketing thẻ ATM Harmony của BIDV
Bình Định.
- Đề xuất những biện pháp thiết thực góp phần phát triển
hoạt động thẻ ghi nợ nội địa của BIDV Bình Định đạt được mục tiêu
BGĐ của BIDV Bình Định đề ra đến năm 2015.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: sản phẩm thẻ ATM Harmony
- Phạm vi nghiên cứu: luận văn nghiên cứu các hoạt động
marketing, môi trường marketing của BIDV Bình Định.
Giới, TS. Nguyễn Xuân Lãn, Ths.Võ Quang Trí, Ths. Đinh Thị Lệ
Trâm, Ths. Phạm Ngọc Ái (Nhà xuất bản Tài chính, 2011).
“Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại” của Võ Thị Thúy Anh, ThS.
Lê Phương Dung (Nhà xuất bản tài chính, 2008)
“Marketing ngân hàng” của TS. Trịnh Quốc Trung, ( Nhà
xuất bản Lao động xã hội 2011)
3
“Chiến lược marketing cho dòng sản phẩm TV LCD của
công ty LG electronic Việt Nam tại thị trường miền trung” của tác
giả Hồ Anh Tuấn, luận văn được thực hiện vào năm 2012 tại trường
Đại học Kinh tế Đà nẵng.
“Hoàn thiện chính sách marketing tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam” của tác giả Trần
Thanh Đức, luận văn được thực hiện vào năm 2012 tại trường Đại
học Kinh tế TP. HCM.
“Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Bình Định” của tác giả Nguyễn
Thị Hoa, luận văn được thực hiện vào năm 2012 tại trường Đại học
Kinh tế Đà Nẵng.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH MARKETING
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ MARKETING NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm marketing
Định nghĩa của Philip Kotler (Mỹ): "Marketing là một quá
trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có
được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán
và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác
1.1.2. Khái niệm marketing dịch vụ
+Sức ép của các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành
+Sức ép của nhà cung ứng
+Sức ép của khách hàng
- Sự xuất hiện của các sản phẩm dịch vụ thay thế
- Kênh phân phối
- Công chúng địa phương:
c. Xác định cơ hội và thách thức, điểm mạnh, điểm yếu
- Đối với môi trường bên ngoài
- Đối với môi trường bên trong
1.2.2. Xác lập mục tiêu của kế hoạch marketing
- Mục tiêu tăng trưởng
- Mục tiêu cạnh tranh
- Mục tiêu an toàn
1.2.3. Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường
a. Phân đoạn thị trường
Ngân hàng có thể dự đoán các yêu cầu mới của khách hàng
5
thông qua việc vận dụng những đặc tính đã biết của các phân đoạn
thị trường hiện hữu cho các khách hàng mới hoặc khách hàng tiềm
năng.
- Các tiêu chí của phân đoạn thị trường
- Các yêu cầu của phân đoạn thị trường hiệu quả
- Độ hấp dẫn của từng phân đoạn thị trường
b. Lựa chọn thị trường mục tiêu
Việc phân đoạn thị trường đã bộc lộ những cơ hội của mỗi
đoạn thị trường và ngân hàng phải đánh giá các đoạn thị trường khác
nhau để đưa ra quyết định lấy bao nhiêu đoạn thị trường và thị
trường nào làm mục tiêu.
Khi đánh giá các đoạn thị trường khác nhau, ngân hàng phải
xem xét ba yếu tố: quy mô và mức tăng trưởng của đoạn thị trường,
phải xác định thị trường mục tiêu, lựa chọn các quyết định đã đưa ra
và nhu cầu khách hàng.
e. Chính sách phân phối (Place)
- Một kênh phân phối hoặc một kênh Marketing dùng để chỉ
một nhóm cá nhân hoặc tổ chức, ngân hàng liên quan đến việc hướng
dẫn và bán sản phẩm, dịch vụ từ nhà cung cấp đến người tiêu dùng
cuối cùng.
+ Kênh phân phối trực tiếp.
+ Kênh phân phối gián tiếp.
- Các chiến lược kênh phân phối: Trung gian, Cân bằng,
Gián tiếp, Mạng lưới
f. Chính sách quảng bá xúc tiến truyền thông (Promotion)
- Quảng cáo: là một trong 5 công cụ chủ yếu để hướng
thông tin thuyết phục vào người mua và công chúng mục tiêu nhằm
kích thích tiêu thụ.
- Khuyến mãi: bao gồm những công cụ khích thích khách
hàng, kích thích thương mại, kích thích nhân viên bán hàng.
- Bán hàng trực tiếp: có nội dung chủ yếu là xây dựng mục
tiêu chiến lược, cấu trúc, quy mô và chính sách khuyến khích lực
lượng bán hàng.
- Quan hệ với công chúng: có 5 hoặt độngc ơ bản là: quan
hệ với báo chí, tuyên truyền sản phẩm, truyền thông của doanh
nghiệp, vận động hàng lang, tham mưu cho ban lãnh đạo.
- Marketing trực tiếp: là một hệ thống tương tác marketing
có sử dụng một hay nhiều phương tiện quảng cáo để tác động đến
phản ứng đáp lại hay việc giao dịch tại bất kỳ địa điểm nào với khách
7
hàng.
- Các mục tiêu của hoạt động xúc tiến truyền thông: Nhận
biết, Quan tâm, Ưa thích, Dùng thử, Chấp thuận
Định
8
Thi hành Quyết ðịnh số 401/CT và Pháp lệnh Ngân hàng -
HTX Tín dụng và Ngân hàng Tài chính do Hội đồng bộ trưởng công
bố ngày 23/05/1990, ngày 26/11/1990 Thống ðốc NHNN Việt Nam
có Quyết ðịnh số 105/NH-QÐ quyết ðịnh chuyển các Chi nhánh
Ngân hàng Ðầu tư và Xây dựng khu vực, các tỉnh, thành phố, ðặc
khu, công trình trọng ðiểm thành các Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển tỉnh, thành phố, ðặc khu, công trình trọng ðiểm thuộc
BIDV Việt Nam, BIDV Bình Định ðược thành lập là đơn vị chi
nhánh trực thuộc BIDV Việt Nam.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của BIDV Bình Định
2.1.3. Mục tiêu và sứ mệnh
2.1.4. Bộ máy tổ chức
Bộ máy tổ chức của BIDV Bình Định gồm Ban giám đốc, 05
khối với 19 phòng trực thuộc, 158 CNCBV
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2010-2012
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh BIDV Bình Định giai đoạn 2010-2012
Đvt: Tỷ đồng, %
Stt Chỉ tiêu 2010 2011 2012
1
Tổng tài sản 4.415
5.333
5.870
2
Với mục đích luôn đổi mới và đem lại hình ảnh mới mẻ và
dịch vụ gia tăng không ngừng dành cho khách hàng, đầu năm 2010,
9
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã thiết kế và cho
ra mắt dòng sản phẩm thẻ cao cấp BIDV Harmony với nhiều tiện ích
vượt trội.
Xuất phát từ quan niệm Âm Dương Ngũ Hành đã quen thuộc
với người Phương Đông, bộ thẻ BIDV Harmony ra đời với 5 thiết kế
độc đáo nhưng vô cùng gần gũi với đa số người tiêu dùng Việt Nam:
Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Năm màu sắc tượng trưng cho năm
trạng thái kết hợp với hình ảnh phượng hoàng, linh vật của Ngũ hành
tạo nên vẻ đẹp nổi bật đậm đà phong cách Á Đông trên từng chiếc
thẻ với mục đích mang đến sự hòa hợp, may mắn, sung túc và thịnh
vượng cho người sở hữu nó. Việc ra đời bộ thẻ BIDV Harmony gồm
5 thiết kế giúp khách hàng có thêm nhiều sự lựa chọn cũng như có
những cái nhìn mới mẻ về bộ sản phẩm thẻ ghi nợ BIDV. Với BIDV
Harmony, thẻ không chỉ là phương tiện thanh toán đơn thuần mà qua
đó chủ nhân có cơ hội thể hiện cá tính, sở thích, thẩm mỹ của riêng
mình. Đó cũng là nơi chủ thẻ có thể gửi gắm niềm tin và hy vọng về
sự nghiệp, gia đình, sức khỏe, tài lộc…
b. Tình hình hoạt động kinh doanh thẻ Harmony
Sản lượng phát hành thẻ ghi nợ nội đại của BIDV Bình
Định rất lớn (năm 2012: 9.183 thẻ) nhưng tỷ lệ thẻ Harmony thì rất
thấp (năm 2012: 1.063 thẻ), lại tăng trưởng không đồng đều qua các
năm
2.2.2. Phân tích môi trường Marketing thẻ Harmony
a. Môi trường vĩ mô
+ Nội lực nền kinh tế
+ Mức độ ổn định nền kinh tế
ngân hàng khác công nghệ chủ đạo vẫn là dãi băng từ, điểm khác
nhau rõ nhất là thời gian phát hành thẻ và ngân hàng đang dẫn đầu là
Đông Á, VCB.
+ Về sự đa dạng của sản phẩm
Trong khi VCB và Đông Á chỉ có 1 loại thẻ dành cho KH
11
trung lưu thì với BIDV Harmony khách hàng có đến 5 sự lựa chọn là
Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ để phù hợp với mệnh của khách hàng
(theo ngũ hành tương sinh tương khắc).
- Phân tích nguy cơ bị thay thế
Việc thanh toán lương qua tài khoản được quyết định bởi
người đứng đầu doanh nghiệp nên việc thay thế ngân hàng là việc rất
dễ xảy ra.
Đối với khách hàng cá nhân thì nguy cơ thay thế càng dễ
dàng hơn vì họ thấy nơi nào thuận tiện cho việc giao dịch của họ thì
họ sử dụng, đôi khi chỉ cần chiếc thẻ này xinh đẹp và phù hợp với sở
thích của họ là họ sử dụng.
- Phân tích kênh phân phối
Hiện nay kênh phân phối dịch vụ thẻ tại BIDV Bình Định
chỉ là các phòng giao dịch của Chi nhánh, tuy nhiên ngoài hội sở
chính các 6 phòng giao dịch còn lại vẫn chưa có bộ phận thẻ chuyên
trách để phát triển thẻ và các dịch vụ liên quan đến thẻ như POS…
- Phân tích công chúng địa phương
Hoạt động thanh toán thẻ, POS, máy rút tiền tự động
ATM… hiệu quả chưa cao, còn lãng phí vốn và thời gian; sự cạnh
tranh không đáng có giữa các ngân hàng, sự khó khăn cho lựa chọn
của các khách hàng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng, hiệu quả sử dụng
vì vậy còn thấp. Nếu các NHTM liên kết lại với nhau vừa tận dụng
khai thác được cơ sở hạ tầng, tiết kiệm đầu tư, vừa có phát triển được
các dịch vụ thế mạnh riêng có của từng NH.
BIDV Bình Định đánh giá phân loại khách hàng để xếp theo nhóm
và giảm phí cho phù hợp từng đối tượng khách hàng trên cơ sở lợi
ích hài hòa giữa khách hàng và BIDV Bình Định nhằm duy trì mối
quan hệ cùng ngân hàng phát triển bền vững.
- So sánh giá phí thẻ BIDV với các Ngân hàng khác
c. Chính sách nhân sự
Đội ngũ nhân viên giao dịch của BIDV Bình Định mặc dù
có trình độ cao nhưng lại tỏ ra thiếu chuyên nghiệp trong tác nghiệp
mà nguyên nhân chủ yếu là thiếu sự đào tạo một cách bài bản về
phục vụ khách hàng.
d. Quá trình tương tác dịch vụ
Đối với công tác phát hành thẻ, do trung tâm thẻ đặt trụ sở
tại Hà Nội nên sau khi Chi nhánh tiếp nhận hồ sơ đăng ký của khách
hàng sẽ viết giấy hẹn sau 5 ngày làm việc để khách hàng đến điểm
gởi hồ sơ phát hành nhận thẻ, nếu quá 45 ngày, khách hàng không
13
đến nhận thẻ ngân hàng sẽ hủy thẻ.
e. Chính sách phân phối
Kênh phân phối chủ yếu và duy nhất của BIDV Bình Định là
hệ thống các 7 phòng giao dịch của ngân hàng . Các phòng giao dịch
sẽ phát triển sản phẩm thẻ theo chương trình khuyến mại, chỉ thị từ
Trụ sở Chi nhánh, còn nền khách hàng do các phòng tự tìm kiếm, phí
dịch vụ và số lượng thẻ phát hành được tính chính xác cho từng
phòng để đánh giá khả năng kinh doanh của từng phòng làm cơ sở
phân loại lương kinh doanh.
f. Chính sách quảng bá, xúc tiến, truyền thông
- Công tác quảng cáo được giao cho hầu hết các phòng của
BIDV Bình Định đảm nhiệm. Hình thức quảng cáo, tiếp thị của BIDV
Bình Định chưa được phát huy tối đa, còn nghèo nàn
BIDV Bình Định chưa có chính sách chăm sóc đối với khách
hàng sử dụng thẻ ghi nợ nội địa nói chung và thẻ Harmony nói riêng.
h. Thực hiện đo lường sự hài lòng của khách hàng theo định kỳ
Đánh giá của khách hàng cho thấy chất lượng dịch vụ thẻ của
BIDV Bình Định khá cao và có xu hướng tăng dần từ năm 2010 so với
2012. Nếu như năm 2010 có 62% khách hàng đánh giá tốt về chất lượng
dịch vụ thẻ, thì đến năm 2011 tỷ lệ này tăng lên 73% và đến 2012 đạt
76%. tỷ lệ phàn nàn hàng năm có tăng nhẹ mà không giảm, nếu năm 2010
tỷ lệ phàn nàn là 7% thì các năm 2011, 2012 tỷ lệ này là 8%.
i. Chiêu thị
Khuyến mãi về thẻ ghi nợ nói chung rất hạn chế, mỗi năm chỉ
có từ 2 đến 3 đợt với hình thức khá đơn điệu (chủ yếu là miễn, giảm
phí). Các chương trình này do BIDV tổ chức và triển khai trong toàn hệ
thống và thường được áp dụng chung cho tất cả các dòng thẻ ghi nợ nội
địa, BIDV Bình Định không chủ động làm các chương trình này.
j. Kinh phí quảng cáo
BIDV Bình Định không phân định mức chi phí quảng cáo cho
riêng sản phẩm nào và thẻ Harmony cũng không ngoại lệ. Bên cạnh đó
định mức quảng cáo của toàn chi nhánh lại do BIDV giao nên chi
nhánh tập trung công tác quảng cáo cho những sản phẩm mới, các sản
phẩm đã ra đời lâu như Harmony vì thế ít được quan tâm.
2.2.6. Kiểm tra đánh giá
Sau mỗi đợt khuyến mãi, BIDV Bình Định không thực hiện
việc đánh giá hiệu quả của chương trình cũng như không rút ra kinh
nghiệm để tổ chức cho các đợt khuyến mãi sau được hiệu quả hơn.
Việc đánh giá chỉ thực hiện vào cuối năm, dựa vào hình thức
15
so sánh những mục tiêu marketing đã đề ra và kết quả thu được đối
với các kế hoạch đã làm. Tiêu chí để đánh giá như sau:
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG
thành của thành phố Quy Nhơn với số dân là 284.000 người, cùng
16
cạnh tranh với 25 NHTM khác
b. Nguyên nhân chủ quan
Về quan điểm và nhận thức, vì xuất thân là một ngân hàng
bán buôn trong suốt 33 năm (tính đến thời điểm 2009 khi BIDV Bình
Định bắt đầu quan tâm đến bán lẻ), BIDV Bình Định vẫn còn nặng
về cho vay các doanh nghiệp, các dự án lớn, chưa có sự quan tâm,
đầu tư tương xứng cho hoạt động bán lẻ trong đó có dịch vụ thẻ.
- Chưa đầu tư cho công tác nghiên cứu thị trường, nghiên
cứu nhu cầu khách hàng.
- Chưa quan tâm đến công tác phát triển sản phẩm và nâng
cao chất lượng dịch vụ, chưa thực hiện tốt các hoạt động quảng bá
hình ảnh thương hiệu ATM harmony.
- Về chính sách hỗ trợ, chưa tổ chức hoạt động các phòng giao
dịch theo mô hình bán lẻ chuẩn mà vẫn là mô hình hỗn hợp, chưa có bộ
phận phát hành thẻ tại các phòng giao dịch dẫn đến tính chuyên môn
hóa chưa cao. Cán bộ dịch vụ thẻ, ATM, POS còn quá mỏng.
- BIDV Bình Định chưa có bộ phận chuyên trách về
marketing, do vậy hoạt động quảng cáo, tiếp thị chưa thực hiện tốt,
hình thức đơn điệu, tần suất thấp, các câu slogan quảng cáo cho sản
phẩm còn mờ nhạt, chưa ấn tượng.
CHƯƠNG 3
HOẠCH ĐỊNH MARKETING THẺ ATM HARMONY CỦA
BIDV BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2013-2015
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỤC TIÊU
MARKETING CỦA BIDV BÌNH ĐỊNH
3.1.1. Định hướng phát triển ngành ngân hàng đến năm 2015
3.1.2. Xác định mục tiêu marketing
a. Nhu cầu của khách hàng
- Ngày nay, cuộc sống ngày càng phát triển thì nhu cầu của
khách hàng về dịch vụ ATM sẽ ngày càng gia tăng
b. Khả năng điều kiện sử dụng
- Thu nhập của khách hàng: Thu nhập của con người cao
lên, những nhu cầu của họ cũng ngày càng phát triển, việc mang tiền
mặt bên người nhiều sẽ không khả thi và thiếu an toàn, các dịch vụ
gắn liền với ATM được đảm bảo sẽ có tác động tích cực tới nhu cầu
sở hữu ATM và ngược lại.
- Sở thích của khách hàng: vật phẩm có yếu tố phong thủy đang
ngày càng được quan tâm nên việc sở hữu thêm một vật phẩm mang yếu tố
tương sinh như Harmony sẽ đánh vào nhu cầu tâm linh của khách hàng.
3.3.2. Xác định thị trường mục tiêu
a. Phân đoạn thị trường
18
- Phân đoạn 1: Khách hàng quan tâm nhiều đến tính năng
vượt trội của thẻ (rút tiền, chuyển khoản…)
- Phân đoạn 2: Khách hàng quan tâm đến yếu tố tâm linh
- Phân đoạn 3: Khách hàng quan tâm đến dịch vụ vay thấu
chi tài khoản
b. Lựa chọn thị trường mục tiêu
Thị trường mục tiêu đã được xác định là: Những đơn vị đã
hoặc chưa đổ lương qua tài khoản, có thu nhập cao hoặc có nhu cầu
vay thấu chi tài khoản; Tiểu thương và khách hàng vãng lai có tần
suất chuyển tiền nhiều, số tiền lớn. Do vậy BIDV Bình Định sẽ tập
trung cho cả 3 phân đoạn trong đó chú trọng phận đoạn 1 và 3.
3.3.3. Phân tích đặc điêm hành vi của khách hàng mục tiêu
- Nghề nghiệp, địa vị, khả năng tài chính
- Tâm lý tiêu dùng
3.3.4. Định vị
3.4.5. Giải pháp về thúc đẩy mạng lưới phân phối
a. Về mở rộng mạng lưới
BIDV Bình Định cần phát triển thêm ít nhất 02 phòng giao
dịch tại các khu trung tâm thương mại, khu công nghiệp hoặc phát
triển các điểm giao dịch, bàn tiết kiệm thay vì phòng giao dịch
b. Về đa dạng hóa kênh phân phối
- Một kênh phân phối với chi phí thấp mà BIDV Bình Định
có thể triển khai là Phone-Banking
- Ngoài ra, ngân hàng nên thiết lập một trang web có đầy đủ
các slide sống động giới thiệu hình ảnh, tính năng, hạn mức của mọi
mẫu mã thẻ, các chi tiết kỹ thuật, tính năng độc đáo của sản phẩm để
khách hàng có thể lựa chọn. Sau đó, khách hàng sẽ hoàn thành đơn
đặt hàng qua Internet, chọn phương thức thanh toán và yêu cầu giao
hàng.
3.4.6. Giải pháp về chính sách truyền thông, quảng cáo
- Cần phải đẩy mạnh tuyên truyền, quảng cáo rộng rãi về các
loại thẻ ngân hàng để đông đảo dân chúng biết. .
- Cần chú ý đến công tác khuyến mãi.
- Chuẩn hóa hình ảnh bên ngoài. Xây dựng nét văn hóa giao
dịch BIDV
- Với nền khách hàng hiện có tài khoản tại Chi nhánh rất lớn,
ngân hàng nên tận dụng để tiếp thị khách hàng sử dụng thẻ của BIDV
3.4.7. Giải pháp về môi trường vật chất
- Khi có dịch vụ mới thì nên giới thiệu ngay cho khách hàng biết
20
thông qua màn hình máy ATM hoặc các tờ rơi hướng dẫn sử dụng.
- Xây dựng hình ảnh đẹp cho việc trưng bày sản phẩm:
- Đa dạng hóa các dịch vụ cung ứng:
3.5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ
3.5.1. Giải pháp về thị trường
cho lãnh đạo cấp
phòng trở lên của
các đơn vị đã đỗ
lương
-Khách hàng nhận
lương có nhu cầu
vay thấu chi lần
-Khách hàng
nhận lương có
nhu cầu vay thấu
chi lần đầu và cả
gia hạn thấu chi
-Tiếp tục phát
triển khách hàng
thích phong
thủy, thích tính
năng vượt trội
của thẻ và
khách hàng nhận
21
đầu
-Phát triển khách
hàng thích phong
thủy, thích tính
năng vượt trội của
thẻ
lương
Chính
sách Nhân
sự
-Giảm 50% phí
phát hành thẻ,
giảm 50% phí
thường niên năm
đầu
-Không áp dụng
chính sách miễn
giảm phí
Chương
trình
khuyến
mại cho
khách
hàng
-Tặng
50.000đ/TK thẻ
cho nhóm 30
người trở lên
(áp dụng 3
tháng)
-Giảm 100% phí
phát hành + tặng
50.000đ/TK cho
người mệnh thủy
phát hành thẻ
mệnh kim hoặc
tương tự (1 năm 2
lần)
- Giảm 50% phí
cấp hạn mức thấu
khuyến
mại cho
nội bộ
-Không áp
dụng
-Triển khai tháng
hành động và trao
thưởng cho tổ phát
hành nhiều nhất
(một năm 3 đợt,
giải thưởng tăng
dần qua các đợt)
-Triển khai
chiến dịch có
trao thưởng cho
cá nhân và tặng
kèm phí hoa
hồng trên 01 thẻ
(một năm 2 đợt,
giải thưởng tăng
dần qua các đợt)
Kinh phí
khuyến
mại
- dự kiến: 440
KH tham gia
(1/3 số KH dự
kiến phát hành
thẻ)
-Chi phí cho
- Tập trung
quảng cáo trong
các đợt khuyến
mại
-Cán bộ tiếp thị
trực tiếp
23
phương liên tục 1
tháng (1 năm 2
lần) quảng cáo về
hình ảnh và yếu tố
âm dương ngũ
hành của thẻ
Harmony. Cùng
với các chương
trình khuyến mại
khi triển khai.
Kinh phí
truyền
thông
0 đồng -Mục 1:
20.000.000đ
-M
ục 2:
5.000.000đ
-Mục 3:
30.000.000đ
30.000.000đ
(treo băng rôn
tại 8 điểm giao