BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
NGUYỄN VĂN NGỌC
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ VÒNG
TS. ðẶNG PHÚC
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn trực tiếp và quý báu của cô giáo
PGS.TS. Nguyễn Thị Vòng, TS. ðặng Phúc và các thầy cô giáo trong Khoa Tài
Nguyên và Môi trường, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn,
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê huyện Hậu Lộc, Ủy ban
nhân dân các xã thuộc huyện Hậu Lộc ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận văn.
Hà nội, ngày… tháng… năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Ngọc Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp iv
2.2 Nội dung nghiên cứu 26
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1. Phương pháp ñiều tra số liệu thứ cấp 27
2.3.2. Phương pháp ñiều tra số liệu sơ cấp 27
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu ñiều tra 27
2.3.4. Phương pháp tính hiệu quả sử dụng ñất 27
2.3.5. Phương pháp thống kê so sánh 28
CHƯƠNG 3. KẾT QỦA NGHIÊN CỨU 29
3.1. ðặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên - Kinh tế xã hội 29
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 29
3.1.2 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực trạng phát
triển các ngành kinh tế. 38
3.2 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp, biến ñộng ñất nông nghiệp,
ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 51
3.2.1 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp, biến ñộng ñất nông nghiệp 51
3.2.2 Phân vùng nông nghiệp huyện Hậu Lộc 53
3.2.3 Xác ñịnh các loại hình sử dụng ñất và kiểu sử dụng ñất nông nghiệp 54
3.2.4 ðánh giá hiệu quả kinh tế . 61
3.2.5 Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất nông nghiệp 75
3.2.6 Hiệu quả môi trường trong sử dụng ñất nông nghiệp 81
3.3. ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp 82
3.3.1 Lựa chọn các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp 82
3.3.2 ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả của các loại hình sử
dụng ñất nông nghiệp 83
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 86
Kết luận 86
Kiến Nghị 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Bảng 3.1 Tình hình kinh tế của huyện Hậu Lộc qua 3 năm 39
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu về dân số huyện Hậu Lộc 43
Bảng 3.3. Tình hình lao ñộng của huyện Hậu Lộc qua 3 năm 45
Bảng 3.4. Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Hậu Lộc năm 2012 53
Bảng 3.5. Các loại hình sử dụng ñất chính của vùng 1 huyện Hậu Lộc 55
Bảng 3.6. Các loại hình sử dụng ñất chính của vùng 2 huyện Hậu Lộc 56
Bảng 3.7. Các loại hình sử dụng ñất chính của vùng 3 huyện Hậu Lộc 57
Bảng 3.8. Tổng hợp các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp trên toàn huyện 58
Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 1 huyện Hậu Lộc 63
Bảng 3.11. Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 2 huyện Hậu Lộc 64
Bảng 3.12. Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 3 huyện Hậu Lộc 65
Bảng 3.13. Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất của vùng 1: 72
Bảng 3.14. Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất của vùng 2: 73
Bảng 3.15. Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất của vùng 3: 74
Bảng 3.16. Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập trên công các kiểu sử dụng ñất
của vùng 1: 76
Bảng 3.17. Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập trên công các kiểu sử dụng ñất
của vùng 2: 77
Bảng 3.18. Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập trên công các kiểu sử dụng
ñất của vùng 3: 78 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
ðẶT VẤN ðỀ
Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc
biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành phần quan
trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố của các khu dân cư, ñịa ñiểm
ðược sự phân công của Khoa Tài Nguyên và môi Trường - Trường ðại
Học Nông Nghiệp Hà Nội cùng với sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Thị
Vòng, tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp huyện Hậu Lộc, tỉnh
Thanh Hóa "
Mục ñích, yêu cầu
Mục ñích nghiên cứu
- ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và xác ñịnh yếu tố ảnh
hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp nhằm góp phần giúp người nông
dân lựa chọn các hình thức sử dụng ñất (LUT) phù hợp trong ñiều kiện cụ thể
trên ñịa bàn huyện.
- ðề xuất các giải pháp hợp lý nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.
Yêu cầu
- ðề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu ñiều tra trung
thực, chính xác, ñảm bảo ñộ tin cậy và phản ánh ñúng thực trạng sử dụng ñất sản
xuất nông nghiệp trên ñịa bàn nghiên cứu;
- ðánh giá ñúng thực trạng và ñề xuất hướng sử dụng ñất sản xuất nông
nghiệp phù hợp với ñiều kiện cụ thể của ñịa phương, ñịnh hướng phát triển kinh
tế - xã hội và chính sách của nhà nước.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Một số lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam,
nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp.
1.1.1. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và ở việt nam
* Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
ðất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất.
trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không
mầu mỡ cao chủ yếu là ñất phù sa chiếm tỷ lệ lớn so với các vùng khác. Còn
vùng ðồng Nam Bộ và Tây Nguyên phần lớn là ñất bazan.
ðất nông nghiệp Việt Nam chiếm tỷ lệ rất lớn tổng diện tích ñất tự nhiên
của cả nước. Với quỹ ñất như vậy sẽ bảo ñảm cho nguồn lương thực, thực phẩm
tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Do ñó ñặc ñiểm tự nhiên kí hậu cận nhiệt
ñới lênthực vật Việt Nam rất ña dạng nên sản xuất nông nghiệp ở nước ta cũ
ng rất ña dạng và phong phú. ở miền Bắc nước ta có 4 mùa rõ rệt vì vậy sản xuất nôn
g nghiệp mang tính mùa vụ. ở miền Nam có 2 mùa (mùa mưa và mùa khô) nên việc
sản xuất nông nghiệp rất thuận lợi.
* Tình hình sử dụng ñất của tỉnh Thanh Hóa.
Diện tích ñất tự nhiên của tỉnh Thanh Hóa là 1.113.194 ha, trong ñó
138.700 ha là ñất trồng lúa, chiếm 16,06% diện tích ñất nông nghiệp; diện tích
ñất trồng cây lâu năm là 39.494 ha chiếm 4,57%, ñất rừng sản xuất là 361.753 ha,
chiếm 41,89%. ðối với ñất phi nông nghiệp, theo quy hoạch ñến năm 2020 có
182.661 ha, chiếm 16,41% diện tích ñất tự nhiên toàn tỉnh. Chiếm tỷ lệ nhiều
nhất trong ñất phi nông nghiệp là ñất phát triển hạ tầng với 34,65%, tương ñương
63.300 ha; ñất khu công nghiệp 5.104 ha chiếm 2,79%. Giai ñoạn từ năm 2011 -
2020, Thanh Hóa sẽ chuyển mục ñích sử dụng 18.813 ha ñất nông nghiệp chuyển
sang phi nông nghiệp.
1.1.2. Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
ðể duy trì ñược sự bền vững của ñất ñai, Smyth A.J và Julian Dumanski
(1993) ñã xác ñịnh 5 nguyên tắc có liên quan ñến sử dụng ñất bền vững là:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt ñộng sản xuất.
- Giảm mức ñộ rủi ro ñối với sản xuất.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái
hoá chất lượng ñất và nước.
- Khả thi về mặt kinh tế.
- ðược xã hội chấp nhận.
họ quan tâm ñến lợi ích lâu dài (bảo vệ ñất, môi trường ). Sản phẩm thu ñược
cần thoả mãn cái ăn, cái mặc, và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân. Sử
dụng ñất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập quán ñịa
phương, nếu ngược lại sẽ không ñược cộng ñồng ủng hộ.
- Bền vững về môi trường: loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ màu
mỡ của ñất, ngăn chặn thoái hoá ñất và bảo vệ môi trường sinh thái. Giữ ñất ñược
thể hiện bằng giảm thiểu lượng ñất mất hàng năm dưới mức cho phép.
1.2 Vấn ñề sử dụng ñất bền vững
1.2.1 Sự cần thiết phải sử dụng ñất bền vững
ðất ñai là cơ sở cần thiết cho sự sống và tương lai phát triển của loài
người. Sử dụng ñất có thể ñược coi như là một không gian hoặc sắp xếp một thời
gian mà loại hình sử dụng ñất ñược áp dụng trên ñất. ðất có thể sử dụng cho năm
phương hướng cơ bản của dịch vụ: mục ñích khai quang (khai thác mỏ, khai thác
ñá, nguồn ñầu vào cho quá trình sản xuất sinh học nông nghiệp, lâm nghiệp cung
cấp không gian (nhà ở, cụm công nghiệp gen tài nguyên và các di sản thiên
nhiên, vệ sinh môi trường và sức khỏe, xử lý chất thải. Các dịch vụ khác nhau
ñược ñịnh hướng về nghề nghiệp khu vực loại trừ lẫn nhau. ðiều này không
tương thích giữa các khu vực dịch vụ ñịnh hướng là gốc rễ của nhiều lần mâu
thuẫn mạnh mẽ trong sử dụng ñất, dẫn ñến sự phát triển không bền vững trong
khu vực .
Trước ñây khi dân số còn thấp ñể ñáp ứng yêu cầu của con người thì việc
khai thác từ ñất ñai là quá dễ dàng và chưa có những ảnh hưởng lớn ñến tài
nguyên ñất ñai. Trong những thập kỷ gần ñây, khi dân số thế giới ñã trở nên ngày
một ñông hơn, ñặc biệt là ở các nước ñang phát triển, thì vấn ñề ñảm bảo lương
thực cho sự gia tăng dân số ñã trở thành sức ép ngày càng mạnh mẽ ñối với ngày
nông nghiệp nói riêng và ñất ñai nói chung. Những diện tích ñất canh tác thích
hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng thu hẹp lại do quá trình công nghiệp
hóa, hiện ñại hóa của con người. Do vậy, con người phải mở mang sản xuất canh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
hàng năm có khoảng 6 triệu ha ñất bị hoang mạc hoá, mất khả năng canh tác do
những hoạt ñộng của con người
Suy thoái tài nguyên ñất Việt Nam bao gồm nhiều vấn ñề và do nhiều quá
trình tự nhiên xã hội khác nhau ñồng thời tác ñộng. Những quá trình thoái hoá
ñất nghiêm trọng ở Việt Nam là:
- Chua hoá, mặn hoá, phèn hoá, hoang mạc hoá, cát bay, ñá lộ ñầu, mất
cân bằng dinh dưỡng, Tỷ lệ bón phân N: P2O5: K2O trung bình trên thế giới là
100: 33: 17, còn ở Việt Nam là 100: 29: 7, thiếu lân và kali nghiêm trọng.
Tác ñộng của con người vào ñất ñai ngày càng lớn ñã làm cho ñộ phì
nhiêu của ñất ngày càng suy giảm và cuối cùng dẫn ñến suy thoái. Khi ñất ñã bị
thoái hóa nó khó có khả năng phục hồi hoặc phải chi phí rất tốn kém mới có thể
phục hồi ñược. Theo De Kimpe & Warkentin (1998) ñã ñưa ra một ví dụ ñiển
hình về quá trình thoái hóa ñất do hậu quả mất chất hữu cơ trong ñất như: Làm
cho ñất bị bí chặt do thiếu sự trao ñổi không khí giữa ñất và khí quyển (chức
năng phân phối năng lượng), làm giảm khả năng hấp phụ các chất dinh dưỡng và
cố ñịnh các chất ñộc (chức năng tích lũy và phân phối vật chất) dẫn ñến làm giảm
các hoạt ñộng sinh học trong ñất (vòng tuần hoàn sinh hóa)…Ở một số vùng
thâm canh việc sử dụng ñất quá mức các hóa chất nông nghiệp (phân bón, thuốc
trừ sâu,…) có nguy cơ làm ñất bị ô nhiễm hoặc phú dưỡng…
Vì vậy cần phải có những chiến lược về sử dụng ñất ñể duy trì khả năng
hiện có của ñất và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ở hiện tại và tương lai.
1.2.2 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
Sử dụng ñất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội, tận dụng ñược tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và
không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần
thiết ñể ñảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai. Do ñó ñất
nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và hợp lý”.
Sử dụng ñất một cách hiệu quả, bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn
nhận ñược hoặc tăng lên, thoả mãn các nhu cầu của con người ngày một nâng cao;
một hệ thống có năng suất tăng liên tục, ñảm bảo có hiệu quả kinh tế cao và an toàn
sinh thái, thông qua sự quản lý các nguồn lợi thiên nhiên và ñầu tư, với những tổn hại
ít nhất ñến môi trường và ít nguy hiểm nhất ñối với con người
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
Greeland (1994): Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý ñất
bền vững, không làm suy thoái ñất, hoặc làm ô nhiễm môi trường trong khi ñáp
ứng ñược những nhu cầu cần thiết của cuộc sống con người.
Eckert và Breitchuh (1994): Hệ thống nông nghiệp bền vững là sự quản lý và
sử dụng hệ sinh thái nông nghiệp bằng cách duy trì tính ña dạng sinh học, năng suất,
khả năng tái sinh và hoạt ñộng của nó, ñể nó có thể hoàn thành những chức năng kinh
tế, xã hội và sinh thái ở hiện tại và trong tương lai trên phạm vi ñịa phương, quốc gia
và toàn cầu, mà không làm tổn hại ñến các hệ sinh thái khác
Mục ñích của nông nghiệp bền vững là xây dựng một hệ thống ổn ñịnh về
mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của con
người mà không bóc lột ñất ñai, làm ô nhiễm môi trường. Nông nghiệp bền vững
phải coi thiên nhiên là môi trường lý tưởng ñể phát triển một cách hòa hợp với
thiên nhiên.
ðể duy trì ñược khả năng bền vững ñối với ñất ñai Smyth A.J và J.
Dumanski (1993) ñã xác ñịnh năm nguyên tắc liên quan ñến sử dụng ñất -
Duy trì nâng cao các hoạt ñộng sản xuất.
- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất.
- Bảo vệ tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa ñất và nước.
- Có hiệu quả lâu bền.
- ðược xã hội chấp nhận.
Năm nguyên tắc trên ñược coi là những trụ cột của việc sử dụng ñất bền
vững. Nếu trong thực tế ñạt ñược cả năm nguyên tắc trên thì khả năng bền vững
sẽ thành công, còn nếu chỉ ñạt ñược một vài mục tiêu chứ không phải tất cả thì
khả năng bền vững chỉ thành công ñược ở từng bộ phận.
ðánh giá chất lượng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là nội dung ñánh giá
của hiệu quả. Trên phạm vi toàn xã hội, các chi phí bỏ ra ñể thu ñược kết quả phải là
chi phí lao ñộng xã hội. Vì thế, bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả lao ñộng xã
hội và ñược xác ñịnh bằng tương quan so sánh giữa kết quả hữu ích thu ñược với
lượng hao phí lao ñộng xã hội. Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối ña hoá kết quả và tối
thiểu hoá chi phí trong ñiều kiện tài nguyên thiên nhiên hữu hạn.
Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ñịnh
chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân,
những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp.
Sử dụng ñất ñai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối
quan hệ người - ñất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên khác và môi trường.
Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện ña dạng hoá cây trồng, vật nuôi trên
cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ñịa phương, từ ñó nghiên cứu áp
dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, ñó là một
trong những ñiều kiện tiên quyết ñể phát triển ñược nền nông nghiệp hướng về
xuất khẩu có tính ổn ñịnh và bền vững, ñồng thời phát huy tối ña công dụng của
ñất nhằm ñạt tới hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường cao nhất.
* Các nội dung và nhiệm vụ sử dụng ñất ñược thể hiện ở:
- Sử dụng hợp lý về không gian ñể hình thành hiệu quả kinh tế không gian
sử dụng ñất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñược sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất.
- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp hình thành quy mô
kinh tế sử dụng ñất.
- Giữ mật ñộ sử dụng ñất thích hợp hình thành việc sử dụng ñất một cách
kinh tế, tập trung thâm canh.
ượt quá nhu cầu cá nhân của người lao ñộng là cơ sở của hết thảy mọi xã hội”. Như
vậy, theo quan ñiểm của Mác, tăng hiệu quả phải ñược hiểu rộng và nó bao hàm cả
việc tăng hiệu quả kinh tế và xã hội (Doãn Khánh, 2000).
Các nhà khoa học kinh tế Samuel – Nordhuas cho rằng: “Hiệu quả có
nghĩa là không lãng phí. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét ñến chi phí cơ
hội, “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại
hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác. Mọi nền
kinh tế có hiệu quả nằm trên ñường giới hạn khả năng năng suất của nó (Doãn
Khánh, 2000).
Theo L.M Canirop:" Hiệu quả của sản xuất xã hội ñược tính toán và kế
hoạch hoá trên cơ sở những nguyên tắc chung ñối với nền kinh tế quốc dân bằng
cách so sánh kết quả của sản xuất với chi phí hoặc nguồn lực ñã sử dụng(Doãn
Khánh, 2000).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
Thông thường, hiệu quả ñược hiểu như một hiệu số giữa kết quả và chi
phí, tuy nhiên trong thực tế ñã có trường hợp không thực hiện ñược phép trừ hoặc
phép trừ không có ý nghĩa. Do vậy, nói một cách linh hoạt hơn nên hiểu hiệu quả
là một kết quả tốt phù hợp mong muốn và hiệu quả có nghĩa là không lãng phí
(Nguyễn Việt Anh, 2001).
Tóm lại, có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng ñều
thống nhất nhau ở bản chất của nó. Người sản xuất muốn thu ñược kết quả phải
bỏ ra những chi phí nhất ñịnh, những chi phí ñó là nhân lực, vật lực, vốn,…So
sánh kết quả ñạt ñược với chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó sẽ có hiệu quả
kinh tế. Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối ña hoá kết quả với một lượng chi phí
ñịnh trước hoặc tối thiểu hoá chi phí ñể ñạt ñược một kết quả nhất ñịnh.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới sản
xuất nông nghiệp và tới tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì thế,
hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược ba vấn ñề:
Một là, mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời
cao là ñạt ñược tương quan tối ưu giữa kết quả thu ñược và chi phí nguồn lực
ñầu tư.
Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng ñất là với một diện tích ñất
ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một
lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và
thể hiện mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người, việc lượng hoá các chỉ tiêu
biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ
tiêu mang tính chất ñịnh tính như tạo công ăn việc làm cho lao ñộng, xoá ñói giảm
nghèo, ñịnh canh, ñịnh cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân.
Trong sử dụng ñất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu ñược xác
ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất nông nghiệp (Nguyễn
Duy Tính, 1995). Hiện nay, việc ñánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử
dụng ñất nông nghiệp là vấn ñề ñang ñược nhiều nhà khoa học quan tâm.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16
* Hiệu quả môi trường
Môi trường là một vấn ñề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường ñược
các nhà môi trường học rất quan tâm trong ñiều kiện hiện nay. Một hoạt ñộng sản
xuất ñược coi là có hiệu quả khi hoạt ñộng ñó không gây tổn hại hay có những
tác ñộng xấu ñến môi trường như ñất, nước, không khí và hệ sinh học, là hiệu
quả ñạt ñược khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi tr-
ường xấu ñi mà ngược lại, quá trình sản xuất ñó làm cho môi trường tốt hơn,
mang lại một môi trường xanh, sạch, ñẹp hơn trước (ðỗ Nguyên Hải, 1999).
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính
lâu dài, vừa ñảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu ñến tương lai,
nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất và môi
+ Nhu cầu của ñịa phương về phát triển hoặc thay ñổi loại hình sử dụng
ñất nông nghiệp.
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ
thống. Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính so
sánh có thang bậc.
+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu cơ bản
biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ñúng ñắn theo quan ñiểm
và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho
nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn.
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông
nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại,
nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu.
+ Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học và phải
có tác dụng kích thích sản xuất phát triển.
* Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả tính trên 1 ha ñất nông nghiệp
* Tính hiệu quả kinh tế sử dụng ñất dựa trên cơ sở các chỉ tiêu kinh tế sau:
- Thu nhập hỗn hợp = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
- Hiệu quả 1 ñồng chi phí = Thu nhập hỗn hợp/Tổng chi phí.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
18
Trong ñó: + Tổng thu nhập / 1ha = Sản lượng/1ha x giá bán.
+ Tổng chi phí/1ha: Là toàn bộ chi phí vật chất quy ra tiền sử
dụng trực tiếp cho quá trình sử dụng ñất (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,
dụng cụ,…)
Các chỉ tiêu phân tích ñược ñánh giá ñịnh lượng (giá trị tuyệt ñối) bằng
tiền theo thời giá hiện hành, ñịnh tính (giá trị tương ñối) ñược tính bằng mức ñộ
cao, thấp.