Nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ ở Hà Tây- các phương hướng và giải pháp - Pdf 29

T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />Lời mở đầu
Ngành nghề truyền thống Việt Nam nói chung, của Hà Tây nói riêng rất đa
dạng và phong phú, có lịch sử hình thành và phát triển từ lâu đời, tạo ra nhiều sản
phẩm phục vụ đời sống con ngời, đồng thời chứa đựng những giá trị văn hoá nghệ
thuật dân tộc phong phú. Mặc dù trải qua những trình độ phát triển kinh tế khác
nhau song các ngành nghề truyền thống ấy luôn luôn tồn tại trong cuộc sống của
mọi dân tộc Việt Nam.
Hà Tây bớc vào thời kỳ phát triển mới, thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH với
những thuận lợi là tỉnh có vị trí kinh tế đặc biệt, liền kề với thủ đô. Diện tích
2.193km
2
, gồm 3 vùng đồng bằng, trung du và miền núi, có tài nguyên khoáng
sản, nhiều danh lam thắng cảnh nh: Chùa Thầy, chùa Hơng,... dân số trên 2,4 triệu
ngời, trong đó lực lợng lao động hơn 1 triệu ngời ở 322 xã, phờng với tổng số 1460
thôn (làng) là tỉnh có nhiều tiềm năng về nguồn nhân lực, đất đai và tài nguyên để
phát triển ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và những ngành kinh tế khác.
Hà Tây cũng là đất có nhiều nghề và làng nghề thủ công cổ truyền nổi tiếng
đã đợc giao lu giới thiệu rộng khắp trong và ngoài nớc. Từ năm 1997 đến nay, đi
theo đờng lối của Đảng và Nhà nớc tình hình sản xuất và tiêu thụ hàng thủ công
mỹ nghệ đã phát triển vợt bậc góp phần không nhỏ trong sự đi lên của ngành công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh. Từ đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh
tế, tổng sản phẩm trong tỉnh tăng bình quân hàng năm giai đoạn 1997-2001 là
7,3%.
Tuy nhiên tình hình tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ vẫn còn gặp nhiều khó
khăn, đặc biệt là về thị trờng tiêu thụ, cần phải có một hệ thống quản lý về tiêu thụ
loại hàng hoá này. Từ đó đề ra các chiến lợc, sách lợc để sản xuất hàng thủ công
mỹ nghệ thực sự là một ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh, thúc
đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội đi lên.
Với những khó khăn về mặt hàng thủ công mỹ nghệ nh vậy, trong Luận văn
tốt nghiệp này em xin trình bày đề tài: "Nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng thủ
công mỹ nghệ ở Hà Tây - Các phơng hớng và giải pháp" để góp một phần công

tạo ra sản phẩm mỹ nghệ mang đậm bản sắc dân tộc. Các sản phẩm mỹ nghệ nh:
tủ thờ, tủ đứng, sập gụ, bộ bàn ghế, tất cả đều có kiểu rất cổ trên đó có những đờng
nét hoa văn mềm mại, uyển chuyển. Hàng thủ công mỹ nghệ chứa đựng các yếu tố
văn hoá một cách đậm nét vì chúng là sản phẩm truyền thống của dân tộc. Mỗi
dân tộc đều có một nền văn hoá riêng và có cách thể hiện riêng qua hình thái, sắc
thái sản phẩm. Chính điểm này đã tạo nên sự độc đáo, khác biệt giữa các sản phẩm
có cùng chất liệu ở các quốc gia khác nhau.
Nhìn chung các sản phẩm thủ công mỹ nghệ đều thể hiện mảng đời sống
hiện thực, văn hoá tinh thần với sắc màu đa dạng hoà quyện, mang tính nghệ thuật
đặc sắc. Do đó chúng không chỉ là những vật phẩm đáp ứng nhu cầu sử dụng trong
cuộc sống hàng ngày mà còn là những sản phẩm phục vụ đời sống tinh thần đáp
ứng nhu cầu thẩm mỹ của các dân tộc.
3
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ đợc tạo ra nhờ sự khéo léo của các thợ thủ
công, sản xuất bằng tay là chủ yếu nên các sản phẩm có chất lợng không đều, khó
tiêu chuẩn hoá.
- Với sự phát triển của cuộc sống, nhu cầu về sản phẩm thủ công mỹ nghệ
ngày càng cao. Mặc dù khoa học công nghệ cho phép sản xuất ra nhiều sản phẩm
đa dạng, phong phú và đẹp nhng các sản phẩm này thờng đợc sản xuất hàng loạt,
mang tính đồng nhất, chính xác đến từng chi tiết nên biểu cảm tính nghệ thuật
cao. Bởi vậy các sản phẩm thủ công mỹ nghệ dù tinh xảo hay mộc mạc đều khẳng
định đợc chỗ đứng trong đời sống con ngời.
- ở Việt Nam, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ gần đây đang khởi sắc do nhu
cầu tiêu dùng trong nớc và cho xuất khẩu đều tăng lên. Cùng với sự mở rộng giao
lu văn hoá, kinh tế giữa các nớc trên thế giới, hàng thủ công mỹ nghệ của Việt
Nam đã có mặt trên thị trờng nhiều nớc Châu Âu, Đông á, Mỹ và Nam Mỹ. Do
vậy, quan tâm và có chính sách thoả đáng phát triển các ngành nghề này, mở rộng
thị trờng xuất khẩu là thiết thực bảo tồn và phát triển một trong những di sản văn
hoá quý giá của dân tộc Việt Nam ta. Bên cạnh ý nghĩa góp phần truyền bá, giới
thiệu văn hoá truyền thống ra thế giới, việc đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng này còn

khả năng tính toán trớc thị trờng tiêu thụ.
Ngày nay hộ gia đình là hình thức sản xuất phát triển nhanh với số lợng đông
đảo và đa dạng có xu hớng phát triển cả về chất lợng và số lợng.
2.2. Doanh nghiệp t nhân.
Đây là một dạng hộ ngành nghề phát triển trở thành tiểu thủ, do chủ gia đình
có một trong những điều kiện: có tay nghề cao, có vốn, có năng lực kinh doanh bỏ
vốn mua nguyên vật liệu, thuê nhân công sản xuất tập trung hoặc làm gia công
phần lớn ở từng hộ gia đình, sau đó tập trung sản phẩm tìm mối hàng tiêu thụ.
5
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />2.3. Tổ hợp sản xuất
- Đây là tổ chức của 1 số hộ gia đình cùng nghề tập hợp lại, hùn vốn để mua
nguyên liệu đa về từng hộ tự sản xuất hoặc sản xuất tập trung. Sau khi kết thúc quá
trình sản xuất sản phẩm đợc gom về và cử ngời đi bán.
- Hình thức này làm tăng thêm sức mạnh cho từng thành viên để phát triển
sản xuất, phát triển khả năng kinh doanh, khắc phục đợc phần nào những hạn chế
về vốn mà hình thức hộ gia đình gặp phải. Hiện nay, hình thức này cũng đang phát
triển và rất thịnh hành trong làng nghề truyền thống.
- Tuy nhiên nó cũng có giới hạn riêng đó là trong tổ sản xuất thì hộ gia đình
vẫn là hình thức cơ bản, họ vẫn phải tự chịu trách nhiệm toàn bộ công việc sản
xuất kinh doanh của mình trớc những biến động của thị trờng.
2.4. Công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Là công ty do các cổ đông góp vốn cổ phần sản xuất kinh doanh một hoặc
nhiều mặt hàng tiểu thủ công nghiệp.
- Hình thức này là hạt nhân mà các vệ tinh xung quanh nó là các hình thức
khác. Nó là động lực mạnh thúc đẩy làng nghề truyền thống thành các "phố làng",
tạo điều kiện cho các thị trấn, thị tứ ra đời. Tuy nhiên nó có hạn chế về vốn đối với
các hộ muốn tham gia.
2.5. Hợp tác xã
- Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, cơ khí, xây dựng, vận tải, dịch vụ kinh tế kỹ
thuật.

Sản phẩm chủ yếu đợc tiêu thụ ngay địa phơng và rộng hơn là các thành phố
trong nớc, đặc biệt là ở Hà Nội. Một số có chất lợng cao đợc đa đi xuất khẩu sang
các nớc trên thế giới.
Nhìn chung thị trờng trong nớc cũng nh xuất khẩu cha ổn định. Trong các
sản phẩm rất ít mặt hàng tạo ra đợc u thế cạnh tranh với nớc ngoài. Giá hàng xuất
7
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />khẩu cha cao và thu nhập do ngời lao động trực tiếp ở ngành nghề thu đợc còn
thấp trong khi lu thông hởng tỷ lệ cao nên cha khuyến khích ngời lao động trực
tiếp sản xuất.
Từ năm 1997 đến nay giá trị sản xuất của mặt hàng thủ công mỹ nghệ ngày
một tăng qua các năm, cụ thể qua bảng sau:
Bảng 1:
Năm 1997 1998 1999 2000 2001
Giá trị sản xuất
(triệu đồng)
10.070 22.118 38.210 77.024 91.565,25
Với tốc độ tăng trởng kinh tế nh hiện nay đời sống ngời dân nhất là ở các
thành thị sẽ tăng nhanh, yêu cầu chất lợng, cùng với sức ép cạnh tranh của hàng
hoá công nghiệp thành thị làm ra và hàng ngoại nhập, nhập lậu thì các sản phẩm
thủ công mỹ nghệ của tỉnh có nguy cơ bị thu hẹp thị trờng. Vì vậy cần phải có
chiến lợc thị trờng và chiến lợc sản phẩm cho các làng nghề, cơ sở sản xuất, doanh
nghiệp sản xuất tồn tại và phát triển. Đây không phải là vấn đề đặt ra cho các đơn
vị sản xuất mà là vấn đề chung của các ngành, các cấp, các tổ chức của tỉnh Hà
Tây nói riêng và cả nớc nói chung trong sự nghiệp CNH-HĐH nông thôn.
II. Các yếu tố ảnh hởng đến việc nâng cao xuất khẩu
hàng thủ công mỹ nghệ.
1. Các yếu tố khách quan.
Các yếu tố khách quan là các yếu tố bên ngoài cơ sở sản xuất nh khách hàng,
đối thủ cạnh tranh, luật pháp, chính trị,... và cơ sở không thể điều khiển chúng
theo ý của mình. Cơ sở chỉ có thể cố gắng thích ứng một cách tốt nhất với xu hớng

không nhỏ tuy nhiên để khai thác đợc tiềm năng đó, các doanh nghiệp thơng mại,
doanh nghiệp sản xuất,... còn phải chú ý đến nhiều khía cạnh khác.
9
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />1.2. Môi trờng cạnh tranh.
- Sự cạnh tranh diễn ra với các sản phẩm công nghiệp có cùng công dụng: đó
là sự cạnh tranh giữa các sản phẩm với nhau để cùng thoả mãn một mong muốn.
Các sản phẩm công nghiệp do đợc sản xuất bằng máy móc, thiết bị sản xuất hàng
loạt nên có chất lợng đồng đều, tốt, giá thành lại rẻ, kiểm dáng cũng đa dạng. Do
đó cạnh tranh với sản phẩm công nghiệp, các sản phẩm thủ công thờng lấy các
truyền thống để cạnh tranh với các hiện đại. Hầu hết các quốc gia đều có những
ngành nghề thủ công truyền thống, trong đó phổ biến là nghề gốm, đan lát, dệt,
đúc tạc,... Tuy nhiên các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của các quốc gia có sự khác
biệt dù chúng cũng thuộc một ngành. Sự khác biệt này xuất phát từ các quan niệm
nhân sinh quan, các t tởng, phong tục tập quán khác nhau giữa các dân tộc. Vì vậy
trên thị trờng quốc tế sự cạnh tranh giữa các sản phẩm thủ công mỹ nghệ đến từ
các quốc gia khác nhau là sự cạnh tranh về sự độc đáo, về văn hoá biểu hiện qua
sản phẩm.
- Ngoài ra khi xuất khẩu sang một thị trờng, sản phẩm cần phải cạnh tranh
với chính sản phẩm cùng một nớc xuất sang và sản phẩm của một số nớc cũng
xuất sang. Khi đó, sự cạnh tranh diễn ra ở cấp độ gay gắt hơn và các cơ sở sản
xuất phải sử dụng các biện pháp cạnh tranh bằng chất lợng, giá cả.
Tuỳ theo số lợng đối thủ trên thị trờng mà ngời ta xác định mức độ khốc liệt
của cạnh tranh. Cạnh tranh ngày càng gay gắt, khả năng chiếm lĩnh phát triển thị
trờng càng trở nên khó khăn. Cho nên cần xác định trang thái cạnh tranh trên thị
trờng là cạnh tranh tuần tuý, hỗn hợp hay cạnh tranh độc quyền để xác định vị thế
của mình và của các đối thủ. Từ đó tính chất, độ đa dạng, giá cả của sản phẩm
cũng nh quy mô khối lợng cung ứng ra thị trờng sẽ đợc quyết định.
1.3. Môi trờng chính trị luật pháp, kinh tế, địa lý.
Yếu tố chính trị có ảnh hởng ngày càng lớn đến việc xuất nhập khẩu bất kỳ
một loại hàng hoá nào. Môi trờng chính trị trong nớc cũng nh thị trờng xuất khẩu

doanh trong tỉnh.
11
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />Ngoài những yếu tố trên thì chất lợng của sản phẩm là yếu tố hàng đầu, vì
đây là đối tợng đợc trực tiếp tiêu dùng. Để mở rộng đợc thị trờng của mình, các
sản phẩm trớc hết phải có chất lợng, kiểu dáng phù hợp với thị hiếu nhu cầu của
khách hàng, phải luôn không ngừng cải tiến các sản phẩm của mình, cạnh tranh
với các đối thủ bằng chất lợng và sự đa dạng của sản phẩm.
Trên thị trờng thế giới do số lợng ngời cung ứng nhiều trong khi cầu về mặt
hàng này lại có phần hạn chế nên cạnh tranh bằng giá cả diễn ra khá gay gắt. Để
duy trì và tiếp tục phát triển thị trờng thì cơ sở sản xuất, doanh nghiệp phải tìm
cách giảm các chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm hay liên kết giữa các doanh
nghiệp, cơ sở để có sự cạnh tranh mạnh hơn.
Bên cạnh đó yếu tố con ngời (tiềm lực vô hình) có vai trò hết sức quan trọng.
Các "tiềm lực vô hình" ở đây là nói đến những ngời lãnh đạo, quản lý trong cơ sở,
doanh nghiệp. Là con ngời nhạy bén, hiểu biết sâu rộng, có kinh nghiệm sẽ có
những kế hoạch, lựa chọn thị trờng tiêu thụ đúng đắn, và họ cũng là những ngời
trực tiếp tìm ra những đầu mối tiêu thụ cho sản phẩm.
III. Phát triển thị trờng xuất khẩu là tất yếu khách quan.
1. Sự cần thiết của việc phát triển thị trờng xuất khẩu.
1.1. Khái niệm phát triển thị trờng:
Trong cơ chế thị trờng có biết bao doanh nghiệp, cơ sở có cùng hớng phục vụ
một nhóm khách hàng về một số sản phẩm của mình. Sản phẩm của tỉnh thờng
chiếm một thị phần nhất định trong thị trờng tơng ứng với lợng khách hàng và thị
phần này luôn luôn biến đổi. Để đảm bảo cho việc phát triển vững chắc cần quan
tâm đến việc mở rộng thị trờng tức là giữ đợc thị phần đã có và xâm nhập, phát
triển thị trờng mới.
Phát triển thị trờng là việc khai thác tốt thị trờng hiện tại, đa những sản phẩm
hiện tại vào tiêu thụ ở những thị trờng mới và nghiên cứu, dự đoán thị trờng rồi đa
ra những sản phẩm mới đáp ứng đợc cả nhu cầu của cả thị trờng hiện tại lẫn thị tr-
ờng tiềm năng mà doanh nghiệp, cơ sở sản xuất muốn xâm nhập.

13
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />của tỉnh là tất yếu khách quan và đã đợc UBND tỉnh rất quan tâm trong những
cuộc họp về phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn.
2. Nội dung phát triển thị trờng xuất khẩu:
2.1. Phát triển thị trờng theo chiều rộng:
Phát triển thị trờng theo chiều rộng tức là cố gắng mở rộng phạm vi thị trờng,
tạo ra đợc những khách hàng mới.
Xét về mặt địa lý: Phát triển thị trờng theo chiều rộng chính là tăng cờng sự
hiện diện của sản phẩm tại các địa bàn mới. Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đa các
sản phẩm của mình sang các quốc gia khác, châu lục khác để tăng thêm lợng
khách hàng mới và tăng giá trị xuất khẩu.
- Xét về mặt sản phẩm. Đây là hình thức tìm ra những tác dụng phụ của sản
phẩm nhằm mở rộng thêm lợng khách tiêu thụ.
- Xét về mặt khách hàng. Đó là việc khuyến khích, thu hút các khách hàng
mới có nhu cầu mong muốn đợc thoả mãn bằng những sản phẩm giống nh sản
phẩm đã cung ứng. Việc khách hàng mới có tiếp tục quan hệ với mình hay không
phụ thuộc rất nhiều vào mức độ thoả mãn những lô hàng đầu tiên. Cho nên phải
tạo một ấn tợng tốt về lô sản phẩm đầu tiên này.
2.2. Phát triển theo chiều sâu.
Là việc cố gắng bán thêm những sản phẩm của mình vào thị trờng hiện tại.
Sử dụng hờng này là để nhằm nâng cao vị thế của sản phẩm trên thị trờng hiện tại
trong khi tiềm năng của thị trờng vẫn còn rộng lớn, nhu cầu tiêu dùng sản phẩm có
thể tăng cao.
Xét dới góc độ sản phẩm. Phát triển thị trờng theo chiều sâu là việc khai thác
tối đa khả năng tiêu thụ sản phẩm hiện tại. Tuy nhiên để tăng thị phần của mình
cần phải cải tiến sản phẩm, đa ra những sản phẩm mới dựa trên sản phẩm hiện có.
Việc nâng cao chất lợng hàng hoá sẽ làm tăng độ tin cậy của khách hàng đối với
sản phẩm, khi đó sẽ thu hút đợc khách hàng mới. Việc cải tiến kiểu dáng, thay đổi
màu sắc, hình dáng sản phẩm hoặc phát triển thêm mẫu mã, kích thớc sản phẩm
14

từ đó nhu cầu về lao động cũng tăng và thu hút đợc số lao động d thừa này, tạo
công ăn việc làm cho họ trong lúc nông nhàn.
Bên cạnh đó nhiều nơi còn hình thành chợ lao động, là nơi cung cấp lao động
cho đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất đó là: khai thác, vận chuyển cung
cấp nguyên vật liệu, vật t, lu thông tiêu thụ sản phẩm,...
Số lao động trong nghề từ năm 1997 đến nay tăng lên nh sau:
Bảng 2:
Năm
Chỉ tiêu
1997 1998 1999 2000 2001
Lao động (ngời) 14.050 14.103 14.305 15.680 16.050
Nh vậy từ năm 1997 đến năm 2001 đã thu hút đợc 2.000 lao động vào làm nghề
(đây là ngành có sản phẩm ở trình độ cao nên con số 2.000 lao động là không nhỏ).
Tóm lại: Các làng nghề mỹ nghệ phát triển đóng vai trò tích cực, nổi bật
trong quá trình trấn hng nền kinh tế, nh một quá trình chính trong việc CNH-HĐH
nông thôn. ở đâu có các cơ sở sản xuất thì ở đó giải quyết tốt việc làm cho lao
động nông nhàn và còn thu hút đợc lao động ở các vùng khác tới; đẩy nhanh quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trong nông thôn theo hớng tỷ
trọng giá trị CN-TCN và dịch vụ tăng lên (ngành thủ công mỹ nghệ nằm trong
ngành CN-TCN). Biểu hiện qua bảng sau:
Bảng 3: Tỷ trọng Giá trị sản xuất các ngành trong các làng nghề thủ công
16
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000 2001
CN-TCN 60,48 62,6 62,31 62,5
NN 27,7 24,82 24,2 24
Dịch vụ 11,82 12,58 13,49 13,5
Biểu đồ 1: Biểu đồ tỷ trọng giá trị sản xuất trong các làng nghề thủ công
62.6

sản phẩm.
So với các nghề thủ công khác thì thủ công mỹ nghệ là nghề đem lại thu nhập
rất cao (có thời kỳ phát triển, làng nghề điêu khắc Thanh Tùng - Thanh Oai thu
17
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />nhập của thợ lên tới 800.000đ/tháng). Tổng thu nhập của lao động có nghề mỹ
nghệ năm 1997 là 7,769 triệu/năm/lao động và năm 2001 là 9,560 triệu/năm/lao
động (tổng thu nhập ở đây là tính cả thu nhập của nghề và các thu nhập khác nh:
nông nghiệp, buôn bán, dịch vụ,...).
Với thu nhập cao các làng nghề thủ công đã hình thành các trung tâm tiêu
thụ sản phẩm tiêu dùng, thị trờng t liệu sản xuất và thị trờng sức lao động.
4. Phát triển thị trờng xuất khẩu hàng mỹ nghệ là huy động đợc nguồn vốn
nhàn rỗi trong dân, tận dụng đợc mặt hàng sản xuất.
Hoạt động của các làng nghề truyền thống góp phần huy động tối đa và đẩy
nhanh vòng quay của vốn nhàn rỗi trong dân. Vốn trong dân chủ yếu dới hình thức
tiền mặt, vàng bạc và đá quý. Lợng vốn nhàn rỗi này rất kho huy động bởi các
hình thức thu hút vốn quy mô lớn từ phía Nhà nớc. Tuy nhiên vấn đề này bây giờ
không ảnh hởng nhiều bởi vì lãi suất tiền gửi cả đồng nội tệ và ngoại tệ đều giảm
mạnh trong thời gian qua. Nhng do hoạt động tự phát của làng nghề, mạnh ai nấy
làm, ai có vốn lớn thì có thu nhập cao và hoạt động kinh doanh mở rộng hơn. Bởi
vậy, các cơ sở sản xuất sẵn sàng đa hết nguồn vốn nhàn rỗi của mình vào phục vụ
sản xuất khi có thuận lợi.
Mặt khác, bình quân đất thổ c của mỗi gia đình ở nông thôn còn tơng đối cao
so với các làng nghề truyền thống chủ yếu mang tính gia truyền và gia đình do đó
có thể tận dụng đợc mặt bằng sản xuất nhà ở, sân, vờn, đất trống,... Nhờ thế vốn cố
định ban đầu có thể đợc giảm nhẹ, thuận lợi cho phát triển.
V. Phân loại thị trờng xuất khẩu.
1. Căn cứ vào mối quan hệ trực tiếp hay gián tiếp với khách hàng.
- Thị trờng xuất khẩu trực tiếp: là thị trờng mà tại đó cơ sở sản xuấ, doanh
nghiệp trực tiếp tiến hành hoạt động xuất khẩu vào thị trờng mà không phải qua
các trung gian xuất nhập khẩu.

Trong những năm qua Hà Tây đã có mối quan hệ thơng mại mật thiết với một
số vùng trong nớc nhằm khai thác nguồn nguyên liệu sản xuất tại các vùng và
cung cấp cho các vùng sản phẩm sản xuất trên địa bàn tỉnh, trong đó có hàng thủ
công mỹ nghệ. Trong giai đoạn 2001-2010 để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế
xã hội, Hà Tây cần triệt để khai thác thị trờng các khu vực nói trên thúc đẩy mối
quan hệ bạn hàng sẵn có, nâng cao năng lực sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ phục
vụ nhu cầu trong nớc và xuất khẩu.
1.1. Thị trờng vùng Tây Bắc.
- Vùng Tây Bắc gồm 3 tỉnh: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình với tổng số diện
tích tự nhiên là 35.955 km
2
bằng 10,86% diện tích cả nớc. Dân số năm 1997 là
2134,6 nghìn ngời chiếm 2,83% dân số cả nớc. Dân số nông thôn chiếm 86% tổng
dân số của vùng.
- Thị trờng vùng Tây Bắc còn kém phát triển, sản xuất hàng hoá, nhất là sản
xuất nông nghiệp cha phát triển, sức mua của vùng thấp. Hiện nay các tỉnh vùng
Tây Bắc rất nghèo và chủ yếu vẫn dựa vào nguồn ngân sách của Nhà nớc nên với
sản phẩm thủ công mỹ nghệ có giá cao sẽ khó tồn tại ở thị trờng vùng này trong
thời gian gần.
1.2. Thị trờng Hà Nội.
Nghị quyết của Bộ Chính trị ngày 21/1/1983 đã xác định vị trí, vai trò của Hà
Nội.
"Thủ đô Hà Nội là trung tâm đầu não về chính trị, văn hoá, khoa học kỹ
thuật, đồng thời là trung tâm lớn về kinh tế, một trung tâm giao dịch quốc tế của
cả nớc".
20
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />Trên địa bàn Hà Nội có nhiều tiềm năng lớn để phát triển kinh tế - văn hoá -
xã hội nói chung và phát triển thơng mại nói riêng.
- Hà Nội là trung tâm thơng mại - dịch vụ vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ,
đầu mối thơng mại của Bắc Bộ và cả nớc. Hà Nội là nơi tập trung đầu mối giao

Hiệp định thơng mại với Mỹ và chuẩn bị đàm phán, gia nhập tổ chức thơng mại
thế giới WTO, tham gia APEC. Sự hội nhập vào thị trờng quốc tế và khu vực sẽ
thúc đẩy phát triển buôn bán với các nớc.
2.1. Thị trờng Châu á - Thái Bình Dơng.
Trong đó chủ yếu là thị trờng Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, ASEAN.
- Nhật Bản là nớc đất chật, ngời đông, tài nguyên khoáng sản rất nghèo nàn,
nên rất cần tài nguyên nhiên liệu. Nhật Bản là một cờng quốc kinh tế hàng đầu thế
giới, là một trong 3 trung tâm công nghệ thế giới; quan hệ thơng mại giữa Việt
Nam và Nhật Bản giữ vị trí quan trọng.
- Trung Quốc nằm ở phía Bắc Việt Nam, có nhiều cửa khẩu thông thơng giữa
2 nớc. Việt Nam - Trung Quốc có quan hệ buôn bán từ lâu đời nhng chỉ phát triển
mạnh trong một số năm gần đây sau khi 2 nớc bình thờng hoá quan hệ. Hiện nay
Trung Quốc là nớc có nhịp độ phát triển kinh tế nhanh đứng đầu thế giới (năm
2000 là 8,1%). Với tiềm năng kinh tế mạnh, dân số đông (khoảng 1,3 tỷ ngời năm
2001) Trung Quốc sẽ là thị trờng xuất nhập khẩu hàng hoá lớn đối với Việt Nam.
- Trong các nớc ASEAN, Việt Nam có quan hệ thơng mại với một số thị tr-
ờng chủ yếu là Thái Lan, Singapore, hai nớc này đang phát triển kinh tế với tốc độ
cao, có vai trò thơng cảng quốc tế, trung tâm thơng mại, tài chính và dịch vụ quốc
tế. Các nớc này rất chuộng sản phẩm mang tính chất bản sắc dân tộc nh thủ công
mỹ nghệ trình độ cao, đặc biệt là Thái Lan.
2.2. Thị trờng Đông Âu.
Chủ yếu là Nga và các nớc SNG là thị trờng truyền thống của Việt Nam và có
vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong những năm 1960-
1990. Hiện nay các nớc này đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng. Từ nay trở đi
khả năng kinh tế của các nớc này đang có sự chuyển biến nhanh.
22
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />Với các nớc này Việt Nam đang gắn xuất khẩu với việc trả nợ đồng thời tăng
nguồn hàng, tăng chất lợng hàng xuất khẩu để thâm nhập sâu vào chiếm lĩnh thị
trờng.
2.3. Thị trờng Tây Âu.

GO 10,07 22,118 38,21 77,024 91,56525
TN bình quân
(triệu đồng/năm)
W 0,7167 1,5683 2,6711 4,9122 5,705
(Số liệu của Sở Kế hoạch và đầu t Hà Tây)
I. Phân tích về lao động (T)
Theo báo cáo hoạt động chung của toàn ngành CN-TTCN thì lao động tăng
rất nhanh, năm 1997 toàn ngành có 76.463 lao động đến năm 2001 đã là 107.178
lao động. Nh vậy chỉ trong 5 năm số lao động đã tăng lên 30.715 ngời hay tăng
40,17%. Lao động toàn ngành CN-TTCN tăng dần đều lao động trong ngành thủ
công mỹ nghệ cũng tăng từ 14.050 lao động lên đến 16.050 tức tăng 2.000 lao
động hay tăng 14,235%. Tuy nhiên tỷ trọng của nó trong toàn ngành CN-TTCN lại
giảm từ 18,375% xuống còn 14,975%. Điều này chứng tỏ trong thời kỳ 1997-2001
việc sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ cha thực sự thu hút đợc lao động, điều này
24
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />có nhiều nguyên nhân: có thể do trình độ tay nghề không đáp ứng đợc yêu cầu,
tình hình tiêu thụ sản phẩm còn bị hạn chế,... Dù sao đi nữa thì lao động của
ngành thủ công mỹ nghệ vẫn có xu hớng tăng lên trong thời gian qua. Cụ thể từng
năm đợc thể hiện qua bảng thống kê sau:
Bảng 5:
Chỉ tiêu
Năm
Ký hiệu
1997 1998 1999 2000 2001
Lao động (ngời) T 14.050 14.103 14.305 15.680 16.050
Lợng tăng giảm tuyệt
đối liên hoàn (ngời)
S
i
= T

=


=
= = 500 (lao động)
- Tốc độ phát triển bình quân.
4
1n
1
n
1n
n
2i
i
050.14
050.16
y
y
tt
===


=

= 1,034 lần hay 103,4%
- Tốc độ tăng bình quân.
1ta
=
= 0,034 lần hay 3,4%.
Biểu đồ 2:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status