SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
Mã số: ……………………
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Người thực hiện: Trần Thị Uyên Phương
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp giảng dạy bộ môn: Hóa học
- Lĩnh vực khác
Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học 2014 – 2015
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: TRẦN THỊ UYÊN PHƯƠNG
2. Ngày tháng năm sinh: 20/08/1982
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: Tổ 10 khu Văn Hải, thị trấn Long Thành, Long Thành, Đồng Nai
5. Điện thoại: (CQ); 0974. 826. 882 (DĐ)
6. Fax: E-mail:
7. Chức vụ: giáo viên
8. Nhiệm vụ được giao: giảng dạy môn hóa học lớp 10, 12
9. Đơn vị công tác: trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2014
- Chuyên ngành đào tạo: Hóa hữu cơ
III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Hóa học
Số năm có kinh nghiệm: 8
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
trắc nghiệm hóa học 12 24
4.1. Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm 24
4.2. Quản lý ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm 26
4.3. Tạo đề thi, đề kiểm tra 27
4.4. Phân tích đề, đánh giá câu hỏi trắc nghiệm 29
4.5. Tổ chức kiểm tra trắc nghiệm trực tuyến môn Hóa học 12 bằng phần mềm DK
Testing Management System 30
IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI 33
1. Kết quả thực hiện 33
2. Hiệu quả thực hiện 34
V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG 34
1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo 34
2. Đối với các trường THPT 34
3. Đối với giáo viên 34
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
VII. PHỤ LỤC 35
1. Các câu hỏi trong ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm hóa học 12 35
2. Kết quả phân tích các câu hỏi trắc nghiệm 38
3. Hướng dẫn sử dụng hệ thống quản trị ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm DK
Testing Management System 38
SKKN năm học 2014-2015 Trang 1 Thực hiện: Trần Thị Uyên Phương
Sở GD&ĐT Đồng Nai Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNTT Công nghệ thông tin
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GV Giáo viên
HS Học sinh
KL Kim loại
KLKT Kim loại kiềm thổ
KT Kiểm tra
Hình 10. Danh sách mã đề kiểm tra 15 phút, lần 2 (HK2) – Hóa học 12 31
Hình 11. Màn hình nhập mã đề thi trực tuyến 31
Hình 12. Màn hình kiểm xác nhận thông tin HS 32
SKKN năm học 2014-2015 Trang 2 Thực hiện: Trần Thị Uyên Phương
Sở GD&ĐT Đồng Nai Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
Hình 13. Màn hình làm bài trắc nghiệm trực tuyến của HS 32
Hình 14. Màn hình hiển thị kết quả làm bài kểm tra của HS 33
Hình 15. Màn hình xem kết quả kiểm tra theo lớp 33
XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN
HÓA HỌC 12 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG.
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hóa học là môn khoa học được dạy chính và bắt buộc trong các trường THCS
và THPT. Từ 2007 đến nay môn hóa học được kiểm tra, đánh giá theo hình thức
trắc nghiệm khách quan trong các kì thi cấp quốc gia (thi tốt nghiệp, tuyển sinh đại
học, cao đẳng, ) và thi học kì I, học kì II, kiểm tra 45 phút, kiểm tra15 phút của
khối 12, một số khối lớp khác tùy mỗi trường.
Như chúng ta cũng biết thi trắc nghiệm đòi hỏi học sinh (HS) phải có kiến
thức rộng, bao quát nội dung, phân tích, tổng hợp kiến thức, … Để học sinh làm
bài thi tốt hơn, làm quen và làm nhanh hơn, kiểm tra được mức độ hiểu bài của
học sinh, giáo viên (GV) thường chuẩn bị cho học sinh lớp mình dạy hệ thống các
câu hỏi trắc nghiệm theo các chuyên đề, tổng hợp chương, … theo đúng chuẩn
kiến thức kỹ năng (KTKN) và theo các mức độ nhận thức biết, hiểu, vận dụng,
phân tích, tổng hợp, …
Đối với trường THPT Nguyễn Đình Chiểu tôi đang dạy, học sinh có đầu vào
thấp, ý thức học chưa cao nên tôi cùng với tổ Hóa chỉ giới hạn cho học sinh làm
bài ở 3 mức độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng.
Thực tiễn trường tôi, mỗi GV ra đề độc lập, và tổ trưởng xem xét đề có đúng
ma trận đã thống nhất không, có sai sót về chuyên môn, câu, từ không. Sau đó
chọn một đề bất kì cho học sinh làm bài kiểm tra chung nhưng sau đó bài kiểm tra
được họp để chấm thì có nhiều ý kiến đôi lúc không nhất quán. Chẳng hạn, có
quát hóa kiến thức, phát hiện những lỗ hổng về tri thức và kịp thời bổ sung, rèn
được thói quen tìm hiểu sâu sắc tài liệu và giải quyết vấn đề. Đối với GV, việc
kiểm tra, đánh giá sẽ giúp GV thấy được tình hình học tập của từng HS cũng như
cả lớp. Phát hiện được những nội dung giảng dạy thiếu sót cũng như các phương
pháp giảng dạy chưa phù hợp để bổ sung và sửa đổi.
Có 2 hình thức kiểm tra, đánh giá phổ biến là tự luận và trắc nghiệm khách
quan. Trong đó, hình thức trắc nghiệm khách quan có nhiều ưu điểm và ngày càng
được sử dụng rộng rãi. Trong các kỳ thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học hàng năm,
Bộ GD&ĐT đã sử dụng hình thức trắc nghiệm khách quan cho một số môn học
như: lý, hóa, sinh và ngoại ngữ.
Một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu để việc kiểm tra, đánh giá bằng
hình thức trắc nghiệm khách quan đạt hiệu quả tốt nhất là phải có một ngân hàng
câu hỏi trắc nghiệm đạt số lượng và chất lượng cũng như đạt các yêu cầu về chuẩn
kiến thức, kỹ năng.
Hiện nay đã có ít nhiều tác giả, nhóm tác giả giới thiệu các ngân hàng câu hỏi
trắc nghiệm thuộc các bộ môn. Tuy nhiên, hầu hết các ngân hàng câu hỏi được giới
thiệu ở đây thường được các tác giả xây dựng dựa trên những câu hỏi đã được tích
lũy trong quá trình dạy nhiều nhiều năm, thường còn mang tính chủ quan và các
câu hỏi chưa được phân tích theo lý thuyết về khoa học đo lường, đánh giá. Do đó,
vẫn còn tồn tại nhiều câu hỏi chưa đạt yêu cầu về chất lượng để có thể sử dụng làm
đề kiểm tra, chẳng hạn như có những câu hỏi quá khó (không học sinh nào làm
được) hoặc quá dễ (học sinh nào cũng làm được), các câu hỏi không có sự phân
biệt trình độ giữa các học sinh, …
1
Lâm Quang Thiệp, 2008. Trắc nghiệm và ứng dụng. NXB Khoa học và kĩ thuật Hà Nội.
SKKN năm học 2014-2015 Trang 4 Thực hiện: Trần Thị Uyên Phương
Sở GD&ĐT Đồng Nai Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
2. Thực trạng kiểm tra, đánh giá môn hóa học ở trường THPT:
một số hạn chế và nguyên nhân
2.1. Thực trạng
mình
2.3. Nguyên nhân
Do tính chủ quan của con người, thường ít giáo viên nào chuẩn bị đề sớm,
đến ngày chuẩn bị nộp đề mới làm nên đề kém chất lượng hoặc dễ sai sót.
Từ những thực trạng, hạn chế và nguyên nhân nêu trên, tôi nghĩ cần phải thay
đổi cách thức làm đề của giáo viên và hình thức làm bài của HS . Nên tôi thực hiện
SKKN năm học 2014-2015 Trang 5 Thực hiện: Trần Thị Uyên Phương
Sở GD&ĐT Đồng Nai Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
đề tài “XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC HIỆU QUẢ NGÂN HÀNG CÂU HỎI
TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỌC 12” nhằm giới thiệu đến các đồng nghiệp quy
trình xây dựng ngân hằng câu hỏi trắc nghiệm môn hóa theo chuẩn KTKN, quy
trình làm đề có sử dụng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, từ đó giúp giáo viên giảm
thời gian, công sức làm đề thông qua việc sử dụng ngân hàng.
Giải pháp tôi đưa ra hoàn toàn chưa được áp dụng tại trường THPT Nguyễn
Đình Chiểu. Tôi chỉ dùng để tạo các đề kiểm tra của tôi cho mỗi lần kiểm tra 15
phút, 45 phút nộp cho trường, đề thi thử của lớp tôi dạy. Tôi nhận thấy khâu làm đề
theo qui trình này tiết kiệm rất nhiều thời gian, đỡ sai sót.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm
2
Hình 1. Sơ đồ quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm
2
Vũ Đăng Khôi. Kiểm tra trắc nghiệm trực tuyến môn tin học. Chuyên đề bộ môn tin học cấp tỉnh năm học 2013-
2014
SKKN năm học 2014-2015 Trang 6 Thực hiện: Trần Thị Uyên Phương
(1) Xác định nội dung chi tiết môn học
(2) Biên soạn câu hỏi trắc nghiệm
(3) Trao đổi trong nhóm đồng nghiệp
(4) Biên tập và lưu trữ câu hỏi TN
(5) Tạo đề thi và thi thử
THPT Nguyễn Đình Chiểu)
Bảng 1. Phân phối chương trình hóa học 12 – Ban cơ bản
Cả năm: 37 tuần (70 tiết)
Học kì I: 19 tuần (37 tiết)
Học kì II: 18 tuần (33 tiết)
HỌC KÌ I
TUẦN TIẾT TÊN BÀI DẠY HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 1 Ôn tập đầu năm
CHƯƠNG I: ESTE - LIPIT
2 Este
Không dạy: "điều chế este từ axetilen và axit",
dành thời gian thêm cho các phần khác trong
bài.
2 3 Lipit Bài tập 4, và bài tập 5: Không yêu cầu HS làm.
4 Luyện tập: Este và chất béo
Không dạy bài "khái niệm xà phòng và chất giặt
rửa tổng hợp",dành thời gian của tiết này cho
tiết luyện tập "Este và chất béo"
3 5 Luyện tập: Este và chất béo
CHƯƠNG II: CACBOHIDRAT
6 Glucozơ
Không dạy mục 2.b: "Oxi hoá glucozơ bằng
Cu(OH)
2
Bài tập 2: Không yêu cầu HS làm.
4 7 Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
Không dạy hình 2.3. Công thức cấu trúc…,Sơ
đồ sản xuất đường từ mía, GV hướng dẫn HS tự
đọc thêm
8 Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
10 19 Đại cương về polime
Mục IV. Tính chất hóa học: Không dạy, GV
hướng dẫn HS tự đọc thêm, dành thời gian thêm
cho các phần khác trong bài.
20 Đại cương về polime
11 21 Vật liệu polime
Phần nhựa Rezol, Rezit: Không dạy, dành thời
gian thêm cho các phần khác trong bài.
22 Vật liệu polime
Mục IV. Keo dán tổng hợp, không dạy, GV
hướng dẫn HS tự đọc thêm, dành thời gian thêm
cho các phần khác trong bài.
12 23
Luyện tập: Polime và vật liệu
polime
24
Thực hành:Một số t.chất của
protein và vật liệu polime
Không dạy và không tiến hành thí nghiệm 4
13 25 Kiểm tra 1 tiết
CHƯƠNG V: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
26 Vị trí và cấu tạo kim loại
Mục 2.a) – 2.b) – 2.c) Mạng…: Không dạy,
dành thời gian để giải bài tập trang 82 SGK
14 27 Tính chất của kim loại.
28 Tính chất của kim loại.
15 29 Dãy điện hóa của kim loại.
SKKN năm học 2014-2015 Trang 8 Thực hiện: Trần Thị Uyên Phương
Sở GD&ĐT Đồng Nai Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
41
Kim loại kiềm và hợp chất quan
trọng của kim loại kiềm
Không dạy cả mục B, GV hướng dẫn HS tự đọc
thêm chỉ dạy tiết 41, dành 1 tiết còn lại để tăng
tiết luyện tập " tính chất của KL kiềm".
22 42
Kim loại kiềm thổ và hợp chất
quan trọng của kim loại
kiềm thổ
43
Kim loại kiềm thổ và hợp chất
quan trọng của kim loại
kiềm thổ
23 44 Nhôm và hợp chất của nhôm
45 Nhôm và hợp chất của nhôm
24 46 Nhôm và hợp chất của nhôm
47
Luyện tập: tính chất của kim loại
kiềm - kim loại kiềm thổ và một
số hợp chất của chúng
Tiết tăng của phần giảm tải mục B "Kim loại
kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm"
25 48 Luyện tập: tính chất của kim loại
kiềm - kim loại kiềm thổ và một
SKKN năm học 2014-2015 Trang 9 Thực hiện: Trần Thị Uyên Phương
Sở GD&ĐT Đồng Nai Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
sắt và hợp chất quan trọng của
sắt.
30 58
Luyện tập: Tính chất hóa học của
crom, đồng và hợp chất quan
trọng của chúng.
Tiết tăng của phần giảm tải bài " Sơ lược về
Niken, kẽm, chì, thiếc"
59
Luyện tập: Tính chất hóa học của
crom, đồng và hợp chất quan
trọng của chúng.
31 60
Thực hành: Tính chất hóa học của
sắt, crom, đồng và những hợp
chất của chúng
61 Kiểm tra 1 tiết
CHƯƠNG VIII: PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
32 62
Luyện tập: Nhận biết một số ion
trong dung dịch.
Không dạy cả bài, sử dụng thời gian để luyện
tập về nhận biết và tổng kết cho HS
63
Luyện tập: Nhận biết một số chất
khí.
Không dạy cả bài, sử dụng thời gian để luyện
Biết Hiểu
Vận
dụng
thấp
Vận
dụng
cao
1. Đại cương về kim loại 200 100 70 27 397
2. Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm 65 40 45 35 185
3. Sắt và một số kim loại quan trọng 175 156 69 43 443
4. Phân biệt một số chất vô cơ 10 8 6 5 29
5. Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã
hội, môi trường
15 4 4 3 26
Tổng số câu 465 308 194 113 1080
Bảng 3. Bảng tổng hợp các đề kiểm tra trắc nghiệm hóa học 12 học kì II
Dạng đề
Thời gian
(phút)
Số lượng
đề
Số câu
hỏi/đề
Tổng số
câu hỏi
Kiểm tra 15 phút 15 2 20 40
Kiểm tra 45 phút 45 2 30 60
Thi thử học kì 45 2 40 80
Tổng số 6 180
2.2. Xây dựng ma trận kiến thức các đề kiểm tra
3
1,5đ
1
0,5đ
1
0,5đ
5
2,5đ
3. KL kiềm thổ và hợp chất của KLKT.
3
1,5đ
1
0,5đ
1
0,5đ
5
2,5đ
4. Nhôm và hợp chất của nhôm.
3
1,5đ
1
0,5đ
2
0,5đ
6
3,0đ
Tổng số câu
12
6,0đ
4
0,3đ
1
0,3đ
5
1,7đ
3. Ăn mòn, điều chế KL
3
1,0đ
1
0,3đ
1
0,3đ
5
1,7đ
4. KL kiềm
2
0,7đ
1
0,3đ
1
0,3đ
4
1,3đ
5. KL kiềm thổ và hợp chất của KLKT. 4 1 1 6
SKKN năm học 2014-2015 Trang 12 Thực hiện: Trần Thị Uyên Phương
Sở GD&ĐT Đồng Nai Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
1,3đ 0,3đ 0,3đ 2,0đ
6. Nhôm và hợp chất của nhôm.
4
1,3đ
cao
1. Sắt
4
2,0đ
1
0,5đ
1
0,5đ
6
3,0đ
2. Hợp chất của sắt
4
2,0đ
1
0,5đ
1
0,5đ
6
3,0đ
3. Hợp kim của sắt
1
0,5đ
1
0,5đ
1
0,5đ
3
1,5đ
4. Crom và hợp chất của crom
3
1. Sắt
5
1,7đ
3
1,0đ
1
0,3đ
9
3,0đ
2. Hợp chất của sắt
4
1,3đ
2
0,7đ
2
0,7đ
1
0,3đ
9
3,0đ
3. Hợp kim của sắt
4
1,3đ
4
1,3đ
4. Crom và hợp chất của crom
5
1,7đ
1
0,3đ
cao
1. Đại cương về KL
4
1,0đ
1
0,25đ
1
0,25đ
6
1,5đ
2. KL kiềm, kiềm thổ, nhôm và hợp chất
6
1,5đ
2
0,2đ
1
0,25đ
1
0,25đ
10
2,5đ
3. Sắt và hợp chất, hợp kim của sắt
6
1,5đ
2
0,2đ
1
0,25đ
1
0,25đ
6,0đ
8
2,0đ
4
1,0đ
4
1,0đ
40
10,0đ
2.3. Biên soạn câu hỏi trắc nghiệm
Dạng câu hỏi trắc nghiệm trong ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm hóa học dạng
phổ biến là câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn.
Các câu hỏi được viết hoặc sưu tầm từ các tài liệu tham khảo.
Các câu hỏi trắc nghiệm trong ngân hàng: xem phụ lục 1.
2.4. Rà soát, chỉnh sửa câu hỏi trắc nghiệm
Các câu hỏi sau khi viết xong được đưa cho các đồng nghiệp thuộc tổ bộ môn
hóa học trường THPT Nguyễn Đình Chiểu xem xét và chỉnh sửa về nội dung, câu
dẫn, câu chọn, các phương án nhiễu, đáp án, …
Kết quả sau khi tổ góp ý: loại bỏ 34 câu không đạt đúng chuẩn KTKN, chỉnh
sửa 41 câu có lỗi chính tả.
2.5. Biên tập và lưu trữ câu hỏi trắc nghiệm
Sau khi chỉnh sửa, các câu hỏi được biên tập và đưa vào ngân hàng câu hỏi
trắc nghiệm. Ở đây tôi sử dụng phần mềm quản trị ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm
DK Testing Management System.
SKKN năm học 2014-2015 Trang 14 Thực hiện: Trần Thị Uyên Phương
Sở GD&ĐT Đồng Nai Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
2.6. Tạo các đề trắc nghiệm
Từ ma trận đã được thống nhất, tôi tạo các đề kiểm tra lấy từ ngân hàng câu
hỏi trắc nghiệm. Ở đây tôi sử dụng phần mềm quản trị ngân hàng câu hỏi trắc
nghiệm DK Testing Management System để làm đề.
0.57 0.67 13% 15% 57% 15%
6
0.95 0.23 2% 95% 0% 3% Sửa
7
0.54 0.57 0% 43% 3% 54% Sửa
8
0.62 0.72 62% 13% 21% 4%
9
0.45 0.54 14% 21% 35% 30%
10
0.58 0.63 18% 16% 8% 58%
11
0.77 0.66 2% 77% 11% 10%
12
0.89 0.45 89% 5% 3% 3%
13
0.97 0.16 97% 3% 0% 0% Loại
14
0.50 0.47 40% 11% 9% 40%
15
0.78 0.47 6% 78% 2% 14%
16
0.83 0.33 2% 3% 83% 12%
17
0.37 0.57 27% 33% 31% 9%
18
0.56 0.61 1% 3% 40% 56%
19
0.54 0.61 20% 8% 12% 60%
20
cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận
biết, thông hiểu và vận dụng.
Trong mỗi ô là chuẩn KTKN chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số
lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.
Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn
cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng
mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
Bảng 10. Khung ma trận kiến thức đề kiểm tra TNKQ
4
Cấp độ
Tên
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Cấp độ
thấp
Cấp độ
cao
4
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010). Tài liệu Tập huấn giáo viên biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn KTKN.
SKKN năm học 2014-2015 Trang 16 Thực hiện: Trần Thị Uyên Phương
Sở GD&ĐT Đồng Nai Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
Chủ đề 1
Chuẩn kiến
thức, kĩ năng
cần kiểm tra
(Ch)
(Ch) (Ch) (Ch)
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
điểm= %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu
Số điểm
%
Số câu
Số điểm
%
Số câu
Số điểm
%
Số câu
Số điểm
Bước 4. Thiết kế câu hỏi, bài tập theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: mỗi câu hỏi chỉ
kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm; số lượng câu hỏi và tổng số câu
hỏi do ma trận đề quy định.
Sử dụng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm để lựa chọn hoặc chọn ngẫu nhiên các
câu hỏi theo ma trận định trước.
- Sắt trong tự nhiên (các oxit sắt, FeCO
3
, FeS
2
).
- Tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số hợp chất
của sắt.
- Khái niệm và phân loại gang, sản xuất gang (nguyên tắc, nguyên liệu).
- Khái niệm và phân loại thép, sản xuất thép (nguyên tắc chung).
- Ứng dụng của gang, thép.
- Vị trí, cấu hình electron hoá trị, tính chất vật lí (độ cứng, màu, khối lượng
riêng) của crom, các số oxi hoá trong hợp chất ; tính chất hoá học của
crom là tính khử (phản ứng với oxi, clo, lưu huỳnh, dung dịch axit).
- Tính chất của hợp chất crom(III) : Cr
2
O
3
, Cr(OH)
3
(tính tan, tính oxi hoá
và tính khử, tính lưỡng tính) ; Tính chất của hợp chất crom(VI) : K
2
CrO
4
,
K
2
Cr
2
O
trong dung dịch.
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng các muối sắt hoặc oxit sắt
trong phản ứng.
- Viết phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá . khử xảy ra trong lò
luyện gang, luyện thép.
- Phân biệt được một số đồ dùng bằng gang, thép.
- Sử dụng và bảo quản hợp lí được một số hợp kim của sắt.
- Tính khối lượng quặng sắt cần thiết để sản xuất một lượng gang xác định
theo hiệu suất.
- Dự đoán và kết luận được về tính chất của crom và một số hợp chất.
- Viết các phương trình hoá học thể hiện tính chất của crom và hợp chất
crom.
- Tính thể tích hoặc nồng độ dung dịch K
2
Cr
2
O
7
tham gia phản ứng.
c) Về thái độ:
Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề.
Rèn luyện tính cẩn thận và nghiêm túc trong khoa học.
Bước 2. Xác định hình thức kiểm tra
100% TNKQ (trong đó: nhận biết 60%, thông hiểu 20%, vận dụng thấp 10%,
vận dụng cao 10%)
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra (dạng rút gọn)
Bảng 11. Ma trận rút gọn đề kiểm tra 45 phút – hóa học 12, học kỳ 2
Chủ đề (bài)
Cấp độ nhận thức
Tổng số
1,3 đ
4. Crom và hợp chất của crom
5 câu
1,7 đ
1 câu
0,3 đ
1 câu
0,3 đ
1 câu
0,3 đ
8 câu
2,7 đ
Tổng số câu
18 câu
6,0 đ
6 câu
2,0 đ
3 câu
1,0 đ
3 câu
1,0 đ
30 câu
10,0 đ
Bước 4. Thiết kế câu hỏi, bài tập theo ma trận từ ngân hàng đã có sẵn
SKKN năm học 2014-2015 Trang 19 Thực hiện: Trần Thị Uyên Phương
Sở GD&ĐT Đồng Nai Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: mỗi câu hỏi chỉ
kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm; số lượng câu hỏi và tổng số câu
hỏi do ma trận đề quy định.
Ở đây tôi chọn ngẫu nhiên 30 câu hỏi trắc nghiệm lấy từ ngân hàng câu hỏi
3
.
Câu 4: [CĐ1-B]
Để điều chế Fe(NO
3
)
3
ta có thể dùng phản ứng :
A. Fe + HNO
3
đặc nguội. B. Fe + dd Cu(NO
3
)
3
.
C. FeO + Ni(NO
3
)
2
. D. Fe + AgNO
3
dư .
Câu 5: [CĐ1-H]
Cho kim loại M tác dụng với Cl
2
được muối X; Cho kim loại M tác dụng với
HCl được muuối Y. Nếu Cho kim loại M tác dụng với muối X ta cũng được muối
Y. Kim loại M có thể là
A. Mg. B. Zn. C. Fe. D. Al.
Câu 9: [CĐ1-B]
Tính chất vật lý nào dưới đây không phải là tính chất vật lí của Fe?
A. Kim loại nặng. B. Có tính nhiễm từ.
C. Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt. D. Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn.
Câu 10: [CĐ3-B]
Trong thành phần của gang, nguyên tố chiếm hàm lượng cao nhất là
A. Fe. B. Si. C. Mn. D. S.
Câu 11: [CĐ3-B]
Cho các hợp kim: Fe-Sn(1); Fe-Zn(2); Fe-C(3); Fe-Pb(4). Chúng đều bị ăn
mòn điện hóa trong không khí ẩm. Những hợp kim mà sắt bị ăn mòn trước là
A. (2), (3), (4). B. (1), (3), (4). C. (1), (2), (3). D. (1), (2), (3), (4).
Câu 12: [CĐ3-B]
Tiến hành bốn thí nghiệm sau :
- Thí nghiệm 1 : Nhúng thanh Al vào dung dịch FeCl
3
- Thí nghiệm 2 : Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO
4
- Thí nghiệm 3 : Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl
3
- Thí nghiệm 4 : Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch
HCl
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 13: [CĐ3-B]
Người ta dùng Zn để bảo vệ vật bằng thép vì
A. Zn có tính khử yếu. B. Zn đóng vai trò anot.
C. Zn có màu trắng bạc . D.Thép là hợp kim của Fe với Cacbon.
Câu 14: [CĐ2-B]
Thuốc thử nào sau đây được dùng để nhận biết các dung dịch muối NH
3
→Fe.
SKKN năm học 2014-2015 Trang 21 Thực hiện: Trần Thị Uyên Phương
Sở GD&ĐT Đồng Nai Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
B. FeS
2
→ FeO → FeSO
4
→ Fe(OH)
2
→ FeO → Fe.
C. FeS
2
→ Fe
2
O
3
→ FeCl
3
→ Fe(OH)
3
→ Fe
2
O
3
→ Fe.
D. FeS
2
→ Fe
2
(trong điều kiện không có không khí)
đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X
2
chứa chất tan
A.
Fe
2
(SO
4
)
3
và
H
2
SO
4
. B.
FeSO
4
.
C.
Fe
2
(SO
4
)
3
. D.
3+
A. một vài giọt dd NaOH. B. một vài giọt dd HCl.
C. một vài giọt H
2
O. D. một mẩu Fe.
Câu 19: [CĐ2-H]
Trong phòng thí nghiệm để bảo quản muối Fe
2+
người ta thường :
A. Ngâm vào đó một đinh sắt .
B. Cho vào đó một vài giọt dung dịch HCl.
C. Mở nắp lọ đựng dung dịch.
D. Cho vào đó vài giọt dung dịch H
2
SO
4
loãng.
Câu 20: [CĐ2-VDC]
Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H
2
SO
4
đặc, nóng đến khi
các phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan.
Chất tan có trong dung dịch Y là
A. MgSO
4
3
)
3
?
A. Fe + HNO
3
đặc, nguội B. Fe + Cu(NO
3
)
2
C. Fe(NO
3
)
2
+ Cl
2
D. Fe + Fe(NO
3
)
2
Câu 22: [CĐ2-VDT]
Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)
2
, FeSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
Cho dãy: R
→
RCl
2
→
R(OH)
2
→
R(OH)
3
→
Na[R(OH)
4
]. Kim loại R là
A. Al. B. Cr. C. Fe. D. Al, Cr.
Câu 26: [CĐ4-H]
Trong các câu sau, câu nào đúng ?
A. Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt.
B. Crom là kim loại nên chỉ tạo được oxit bazơ.
C. Trong tự nhiên, crom có ở dạng đơn chất.
D. Phương pháp điều chế crom là điện phân Cr
2
O
3
.
Câu 27: [CĐ4-B]
Hiện nay, từ quặng cromit (FeO.Cr
2
O
3
Giải pháp điều chế không hợp lí là
A. Dùng phản ứng khử K
2
Cr
2
O
7
bằng than hay lưu huỳnh để điều chế Cr
2
O
3
.
B. Dùng phản ứng của muối Cr
2+
với dung dịch kiềm dư để điều chế Cr(OH)
2
.
C. Dùng phản ứng của muối Cr
3+
với dung dịch kiềm dư để điều chế Cr(OH)
3
.
D. Dùng phản ứng của H
2
SO
4
đặc với K
2
Cr
2