Biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nội địa của công ty may Thăng Long - Pdf 29

T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />Lời nói đầu
Việc thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa nền kinh tế, xoá bỏ cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng đã đa nền kinh tế nớc ta sang
trang mới, tăng trởng kinh tế trung bình 7%/năm, chính trị ổn định và đời sống của
ngời dân ngày càng đợc nâng cao.
Tuy nhiên, cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế, các doanh nghiệp vừa có thêm
nhiều cơ hội vừa phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt, thị trờng của
doanh nghiệp biến đổi liên tục và phức tạp. Để tồn tại và phát triển, đòi hỏi các
doanh nghiệp phải năng động, sáng tạo tìm ra cho mình giải pháp riêng để thích ứng
với môi trờng kinh doanh mới.
Thúc đẩy tiêu thụ, mở rộng thị trờng là một trong những giải pháp đợc nhiều
doanh nghiệp lựa chọn nhằm tận dụng cơ hội kinh doanh, phát huy các thế mạnh của
mình, thích ứng với thị trờng, đồng thời tối đa hoá lợi nhuận, đảm bảo an toàn và
nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng.
Ngành may mặc ở nớc ta hiện nay là một trong những ngành mũi nhọn, phát
triển nhanh lại có sự cạnh tranh gay gắt. Công ty May Thăng Long là công ty may
mặc xuất khẩu đầu tiên ở nớc ta ra đời vào năm 1958. Cùng với sự đổi mới nền kinh
tế, công ty đã nhanh chóng thích nghi với thị trờng, ổn định sản xuất và không ngừng
mở rộng thị trờng tiêu thụ. Trong đó, hàng may mặc xuất khẩu là mặt hàng chủ lực
của công ty. Tuy nhiên, hiện nay do sự biến động từ thị trờng xuất khẩu và hình thức
sản xuất kinh doanh theo phơng thức gia công không đem lại nhiều lợi nhuận đã gây
ra cho công ty một số khó khăn. Trong khi đó, thị trờng may mặc nội địa là thị trờng
đầy tiềm năng với những đặc điểm và điều kiện hết sức thuận lợi lại cha đợc công ty
quan tâm đúng mức.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc phát triển thị trờng nội địa, trong
những năm gần đây, công ty May Thăng Long đã có những bớc tiến đột phá trong
việc xâm nhập và mở rộng thị trờng tiêu thụ trong nớc. Tuy nhiên, trong quá trình
thực hiện, công ty vẫn còn gặp không ít vớng mắc khó khăn.
Sau thời gian học tập và tìm hiểu tại công ty May Thăng Long, với mục đích
củng cố và hệ thống hoá các kiến thức đã đợc học, áp dụng chúng vào thực tiễn hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài: Biện pháp

các loại, phần lớn là máy thuộc thế hệ cũ và lạc hậu. Thiết bị cơ bản trong ngày đầu
thành lập là rất thô sơ, chỉ có máy may, bàn là, dao kéo và các thiết bị đóng thung
khác, không có máy cắt, máy ép cổ, máy giặt tẩy nh ngày nay. Dây chuyền sản xuất
chỉ có 3 ngời với năng suất thấp, chỉ đạt 3 áo/1 ngời/1 ca. Khi sản xuất phát triển,
công ty phải chuyển về 40 Hùng Vơng, nhng vẫn không đáp ứng đợc yêu cầu, nên bộ
phận đóng gói, đóng hòm phải chuyển về 17 Chả Cá và Cửa Đông. Tuy vậy, những
địa điểm mới này nhiều khi vẫn phải căng bạt ra hè làm đêm cho kịp kế hoạch xuất
khẩu.
Năm 1958, hàng may mặc của công ty lần đầu tiên có mặt tại thị trờng
Matxcơva của Liên Xô cũ và đợc nhiều ngời tiêu dùng tại đó quan tâm và chào đón
nồng nhiệt. Hàng của công ty bắt đầu lan toả khắp đất nớc Xô Viết và sau đó sang
Cộng hoà Dân chủ Đức. Thắng lợi ban đầu này có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó cổ
vũ, động viên mạnh mẽ toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty ra sức hăng say
lao động, nghiên cứu tìm tòi, sáng tạo trong lao động sản xuất.
Từ năm 1960 đến năm 1975: năm1961, công ty đã chuyển địa điểm làm việc
về 250 Minh Khai, tức địa điểm khang trang hiện nay của công ty. Mặc dù gặp
nhiều khó khăn do chiến tranh và hậu quả chiến tranh, công ty vẫn liên tục đầu t
thêm nhiều máy móc thiết bị mới để luôn nâng cao năng suất lao động, nâng cao
chất lợng các sản phẩm may mặc xuất khẩu của công ty. Công ty đã thay thế máy
đạp chân bằng máy may công nghiệp, trang bị thêm máy móc chuyên dùng nh máy
thùa, máy đính cúc, máy cắt gọt, máy dùi dấuMặt bằng sản xuất đợc mở rộng, dây
3
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />chuyền sản xuất đã lên tới 27 ngời, năng suất áo sơ mi đạt 9 áo/ngời/ca. Vì thế tình
hình sản xuất những năm 1973-1975 đã có những bớc tiến bộ rõ rệt.
Năm 1973: giá trị tổng sản lợng đạt đợc 5.696.900 đồng, với tỷ lệ 100,77%, vợt
hơn năm 1972 là 166,7%.
Năm 1974: tổng sản lợng đạt 5.005.608 sản phẩm, giá trị tổng sản lợng
6.596.036 đồng, đạt 102,28%.
Năm 1975: tổng sản lợng lên tới 6.476.926 sản phẩm, đạt 104,36%. Giá trị tổng
sản lợng 7.725.958 đồng, đạt 102,27% so với kế hoạch.

có điều kiện chủ động hơn và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn. Công ty có bớc
phát triển mạnh, đặc biệt từ khi hai chính phủ Việt Nam Liên Xô cũ kí hiệp định
ngày 19/5/1987 về hợp tác sản xuất may mặc cho Liên Xô và Cộng hoà liên bang
Đức. Lúc này, dây chuyền sản xuất là dây chuyền với 70 công nhân, số lợng công
nhân tăng lên tới 3000 ngời.
Năm 1986, sản phẩm giao nộp là 3.952.332, đạt 109,12%, trong đó sản phẩm
xuất khẩu đạt 2.477.869, đạt với tỷ lệ 102,73%.
Năm 1987, tổng sản phẩm giao nộp đợc 3.482.000 đạt 108,87% kế hoạch,
trong đó xuất khẩu đợc 1.852.000 sản phẩm, đạt tỷ lệ 101,77% kế hoạch.
Năm 1990 đến nay: khi cơ chế bao cấp sụp đổ, các doanh nghiệp bớc vào cơ
chế thị trờng, tiến hành mạnh mẽ công cuộc đổi mới. Công ty may Thăng Long cũng
không nằm ngoài cơn lốc đổi mới đó. Nhng rồi tình hình thế giới thay đổi, đầu tiên
là thị trờng Đông Đức bị sụp đổ vào đầu năm 1990, tiếp đến năm 1991, thị trờng
Liên Xô đổ theo, sau đó là lần lợt thị trờng ở các nớc Đông Âu khác cũng rơi vào
tình trạng ấy. Các thị trờng quen thuộc đã tan rã, thị trờng gia công truyền thống của
ngành may cũng bị xoá sổ, không còn nữa. Đối diện với khó khăn mang tính sống
còn, công ty may Thăng Long đã trang bị thêm một số máy chuyên dùng hiện đại
nh:
- Hệ thống là ép cổ của Tây Đức.
- Máy cuốn ống, máy ép gấu của Nhật.
- Máy đính cúc, máy thùa khuyết đầu tròn.
- Máy móc xích kép, máy vắt sổ 2 kim 5 chỉ.
- Máy 2 kim cơ động.
- Lắp đặt hệ thống ánh sáng đủ, đảm bảo cho các phân xởng sản xuất, cải tiến
hệ thống chống nóng cho các phân xởng, cho các kho tàng.
Các trang thiết bị hiện đại hơn cùng với những mặt hàng mới và cách thức tổ
chức sắp xếp, quản lý phù hợp với yêu cầu hiện tại, công ty đã kí đợc nhiều hợp đồng
gia công và hợp đồng bán sản phẩm cho nhiều công ty của Pháp, Đức, Thụy Điển,
đồng thời cũng tiếp cận thị trờng châu á nh Hàn Quốc, Nhật Bản.
5

với đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu năng lực, tâm huyết với công ty và với đà
phát triển trong những năm qua, chắc chắn công ty sẽ gặt hái đợc nhiều thành công
và có vị thế lớn trên thơng trờng quốc tế cũng nh trong nớc.
6
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />II. Một số đặc điểm cơ bản.
1. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
May Thăng Long.
1.1. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
- Tên công ty : Công ty may Thăng Long.
- Tên giao dịch quốc tế: Thăng Long Garment Company (ThaLoGa).
- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nớc.
- Cơ quan quản lí cấp trên: Tổng công ty Dệt may Việt Nam.
- Ngành nghề kinh doanh: May mặc, gia công may mặc.
- Trụ sở chính: 250 Minh Khai- Q. Hai Bà Trng- Hà Nội.
- Số điện thoại: 84.4.8.623372.
- Fax: 84.4.623374.
- Trung tâm giao dịch và giới thiệu sản phẩm: 39 Ngô Quyền- Hà Nội.
Fax: 84.4.268340.
- Chi nhánh Thăng Long tại Hải Phòng: 174 Lê Lai - Ngô Quyền - Hải Phòng.
Tel: 84.31.48263.
Công ty may Thăng Long, một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng công ty
Việt Nam (VINATEX), là một doanh nghiệp hạch toán độc lập và có quyền xuất
nhập khẩu trực tiếp. Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công
ty là:
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng
trong và ngoài nớc.
- Tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, gia công sản phẩm may mặc
có chất lợng cao theo đơn đặt của khách hàng.
- Công ty phải đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống của cán
bộ công nhân viên trong công ty.

và xuất khẩu.
Biểu 1: Một số sản phẩm chính của công ty May Thăng Long
Sản phẩm xuất khẩu Sản phẩm tiêu thụ nội địa
I. áo jacket các loại: I. Jacket:
1. Jacket Tiệp 1. Jacket OTTO xuất khẩu
2. Jacket WOOBOO 2. Jacket POONGSIN
8
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />3. Jacket SUNKYONG 3. Jacket Tiệp xuất khẩu
4. Jacket PACFIC 4. Jacket Pháp xuất khẩu
5. Jacket POONGSIN 5. Jacket KIABI xuất khẩu
6. Jacket MAHAGRAM 6. Jacket J&Y xuất khẩu
7. Jacket GRANDERA
8. Jacket Hoa Kỳ-J&Y
II. áo sơ mi các loại: II. Sơ mi nội địa cao cấp
1. Sơ mi Hoa Kỳ- ONGOD 1. Sơ mi Đức xuất khẩu
2. Sơ mi Nhật 2. Sơ mi Pháp xuất khẩu
3. Sơ mi Pháp 3. Sơ mi GOLDELFIRST
4. Sơ mi OTTO 4. Sơ mi HKONGOOD
5. Sơ mi GOLDELFIRST
III. Quần áo bò: III. Quần áo bò các loại
1. Quần áo bò
2. Quần áo bò KIABI
3. Quần áo bò J&Y
4. Quần áo bò OTTO
5. Quần áo bò Pháp
IV. Sản phẩm dệt kim: IV. Quần âu nam.
1. áo dệt kim ONGOOD
2. áo dệt kim UNIONBAY V. Bộ thể thao.
Cơ cấu sản phẩm của công ty đợc chia làm 2 loại chính:
- Sản phẩm xuất khẩu : chiếm 80%->90% sản lợng sản xuất ra của công ty với

+ Công ty có 8 XN may trong đó:
6 XN may từ XN 1 đến XN 6 đóng tại Hà Nội. Các XN may này đợc chuyên
môn hoá theo từng mặt hàng:
10
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />- XN 1 và XN 2 chuyên may áo sơ mi.
- XN 3 chuyên may quần áo bò.
- XN 4 chuyên may áo veston, áo măng tô.
- XN 5, XN 6 liên doanh với nớc ngoài.
1 XN may đóng tại Hải Phòng gồm một xởng may khoảng 154 lao động, một
văn phòng đại diện và khu kho bãi kinh doanh các hoạt động kho ngoại quan.
1 XN may Nam Hải (Nam Định). Tại xí nghiệp Nam Hải có khoảng 247 lao
động.
Ngoài ra công ty còn có XN may Hà Nam (tỉnh Hà Nam) hiện đang đợc xây
dựng, ớc tính đến năm 2004 sẽ đợc đa vào sử dụng.
Các XN may có nhiệm vụ tổ chức, triển khai sản xuất theo đúng kế hoạch tác
nghiệp của công ty; chịu trách nhiệm về tổ chức, quản lý cán bộ công nhân viên, nhà
xởng, máy móc thiết bị, các phơng tiện sản xuất, lao động đảm bảo sản lợng, chất
lợng, thời gian giao hàng của khách và các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu sản xuất, thu
nhập của ngời lao động. Ngoài ra, xí nghiệp còn có nhiệm vụ quản lí kỹ thuật,
nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học, quy trình công nghệ tiên tiến vào sản
xuất; đào tạo, bồi dỡng cán bộ nghiệp vụ và đội ngũ công nhân viên kỹ thuật, tất cả
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, trình độ tay nghề, năng suất lao động, cải thiện đời
sống cho cán bộ công nhân viên trong phạm vi xí nghiệp.
Các XN có cùng mô hình sản xuất, với dây chuyền công nghệ khép kín, chia
thành các bộ phận khác nhau: văn phòng xí nghiệp, tổ cắt, tổ may, tổ hoàn thành, tổ
bảo quản. Các xí ngiệp may chính đợc chuyên môn hoá theo từng mặt hàng:
+ XN phụ trợ: gồm 1 phân xởng thêu và một phân xởng mài, có nhiệm vụ
thêu, mài, ép đối với những sản phẩm cần gia cố và trung đại tu máy móc thiết bị.
Xí nghiệp phụ trợ sản xuất quản lí và cung cấp năng lợng, điện nớc cho các đơn vị
sản xuất kinh doanh của công ty. Xí nghiệp này đồng thời có nhiệm vụ xây dựng kế

trang,

thuật
XN
phụ
trợ
XN
I
XN
II
XN
III
XN
IV
XN
V
XN
VI
Văn phòng XN
Tổ cắt
Tổ may
Tổ hoàn thiện
Tổ bảo quản
PX thêu PX mài
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />Tổ kỹ thuật của từng XN căn cứ vào mẫu mã do phòng kỹ thuật đa
xuống sẽ ráp sơ đồ để cắt. Trong khâu cắt bao gồm nhiều công đoạn từ trải
vải, đặt mẫu để pha, cắt gọt, đánh số, đồng bộ
Đối với những sản phẩm yêu cầu thêu hay in thì đợc thực hiện sau khi
cắt rồi mới đa xuống tổ may. Mỗi công nhân chỉ may một bộ phận nào đó rồi
chuyển cho ngời khác. May xong, đối với những sản phẩm cần tẩy, mài sẽ đợc

Thêu
Tẩy mài
Vật liệu
phụ

Đóng gói,
kiểm tra
Bao bì
đóng kiện
Nhập kho
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />chịu trách nhiệm chung trớc Tổng công ty về tình hình sản xuất kinh doanh của đơn
vị mình.
Phó tổng giám đốc điều hành kĩ thuật: Phó tổng giám đốc điều hành kĩ
thuật có chức năng tham mu, giúp việc cho Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trớc
Tổng giám đốc về việc thiết lập mối quan hệ với các bạn hàng, với các cơ quan quản
lý hoạt động xuất nhập khẩu, tổ chức nghiên cứu mẫu hàng và các loại máy móc kỹ
thuật, triển khai các nghiệp vụ xuất nhập khẩu nh: tham mu kí kết hợp đồng gia
công, xin giấy phép xuất nhập khẩu, tiếp nhận nguyên phụ liệu, mở tờ khai hải quan,
giao hàng cho khách
Phó tổng giám đốc điều hành sản xuất: Phó tổng giám đốc điều hành sản
xuất có chức năng tham mu, giúp việc cho Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trớc
Tổng giám đốc về việc lập và báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Phó tổng giám đốc điều hành nội chính: Có chức năng tham mu, giúp việc
cho Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc về việc sắp xếp các công
việc của công ty, có nhiệm vụ trực tiếp điều hành công tác lao động, tiền lơng, bảo
hiểm, y tế, tuyển dụng lao động, đào tạo cán bộ, chăm lo đời sống cho cán bộ công
nhân viên.
Văn phòng công ty: gồm 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 6 nhân viên.
Văn phòng công ty có chức năng, nhiệm vụ tham mu cho giám đốc nội chính về
tổ chức nhân sự, có nhiệm vụ tuyển dụng, quản lý, bố trí lao động, đào tạo công nhân

cứu thiết kế các sản phẩm, nhãn, mác, bao bì, hòm, hộp, túi PE, xây dựng parem
thời gian chế tạo sản phẩm, xây dựng phơng án giá, giải quyết các vấn đề phát sinh
về thông số, quy cách sản phẩm trong quá trình sản xuất.
Phòng kỹ thuật: gồm 1 trởng phòng, phó phòng và 12 nhân viên.
Phòng có nhiệm vụ chuẩn bị công tác kỹ thuật, chuẩn bị mẫu mã, phụ trách về
mặt kỹ thuật đối với sản phẩm nh thiết lập quy trình và chia dây chuyền công nghệ,
thời gian chế tạo sản phẩm từng tiểu tác công nghệ; quản lí và ban hành các quy
trình hoàn chỉnh: cắt, may, là, gấp, đóng gói, đóng hòm cho các xí nghiệp may; giải
quyết các phát sinh về công nghệ trong quá trình may. Ngoài ra, phòng còn có nhiệm
vụ quản lí các thiết bị, cơ điện, hoá chất, an toàn lao động và vấn đề môi trờng.
Phòng KCS: gồm 1 trởng phòng, phó phòng và 18 nhân viên.
Phòng KCS có nhiệm vụ tổ chức quản lí và duy trì hệ thống quản lí chất lợng
sản phẩm của công ty theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, kiểm tra và quản lí các quy
trình sản xuất, đề xuất các biện pháp quản lí và giải quyết các phát sinh trong sản
xuất nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm.
Phòng chuẩn bị sản xuất: có 1 trởng phòng, phó phòng và 15 nhân viên.
Chức năng của phòng là tổ chức tiếp nhận và vận chuyển NPL từ phơng tiện vận
chuyển xuống kho, đảm bảo số lợng và chất lợng của hàng hoá nhập về. Phòng có
trách nhiệm bảo quản hàng hoá có trong kho quản lí và tổ chức sắp xếp khoa học,
hợp lí.
Phòng kho: gồm 1 trởng phòng, phó phòng và 12 nhân viên.
15
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn /> Phòng kho có nhiệm vụ quản lí và cấp phát nguyên vật liệu nhập về công ty.
Phòng kho quản lí và bảo quản các thành phẩm do các xí nghiệp sản xuất ra và chờ
thời gian giao hàng cho khách.
Phòng cung ứng: gồm 1 trởng phòng, phó phòng và 13 nhân viên.
Phòng chịu trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu đảm bảo phục vụ đáp ứng
kịp thời yêu cầu sản xuất của công ty. Phòng có trách nhiệm xây dựng phơng án mua
sắm nguyên phụ liệu và chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi đến khi NPL về đến kho
theo đúng tiến độ, số lợng và chất lợng, giải quyết các vấn đề khiếu nại có liên quan

Hàng năm công ty xuất sang thị trờng này 5 triệu chiếc áo sơ mi và hàng ngàn sản
phẩm khác.
Từ năm 1990 đến nay do thị trờng Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, do xu thế quốc
tế hoá và chính sách mở cửa của thị trờng của ta, công ty đã chuyển hớng sang các
thị trờng mới.
Sau khi đổi tên thành công ty May Thăng Long, từ đây đánh dấu bớc phát triển
vợt bậc của công ty trong việc đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh. Sản phẩm của
công ty rất đa dạng và có uy tín trên thị trờng nhiều nớc nh: Nhật, EU, Hàn Quốc,
Mỹ đồng thời đợc bạn bè đánh giá cao.
3.1.1. Thị trờng xuất khẩu.
Thị trờng xuất khẩu của công ty đợc chia làm 2 loại:
- Thị trờng hạn ngạch EU, Canada số lợng hạn ngạch mà công ty đợc phân bổ
chỉ đáp ứng 40% năng lực sản xuất của công ty. Do vậy, lợng sản phẩm xuất vào các
thị trờng bị hạn chế. Để xuất khẩu đợc sản phẩm vào các thị trờng này hàng năm
công ty phải xin thêm quota xuất khẩu, nhiều khi công ty phải mua quota của các
doanh nghiệp khác để tăng lợng sản phẩm xuất khẩu .
- Thị trờng phi hạn ngạch: Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan số lợng
sản phẩm xuất khẩu vào thị trờng này không bị hạn chế mà phụ thuộc vào số hợp
đồng công ty ký kết đợc và khả năng sản xuất của công ty
- Dù thị trờng có hạn ngạch hay không thì các thị trờng này luôn đợc coi là
khó tính vì yêu cầu rất khắt khe về kĩ thuật, công nghệ, đòi hỏi sản phẩm của công ty
phải có mẫu mã, bao bì đẹp, chất lợng cao.
- Sản phẩm chủ yếu mà công ty xuất sang thị trờng các nớc này là Jacket,
jean, sơ mi các loại với chất lợng cao và có uy tín nên doanh thu xuất khẩu của công
ty ngày càng cao.
3.1.2. Thị trờng nội địa.
Bên cạnh thị trờng ngoài nớc, công ty rất chú trọng đến thị trờng tiêu thụ trong
nớc và coi đây là một thị trờng đầy tiềm năng. Hiện nay công ty đã và đang phát
triển mạng lới sản xuất và tiêu thụ trong cả nớc với hệ thống trên 60 cửa hàng và đại
lý.

dùng thông qua hệ thống các cửa hàng, đại lý của mình. Đối tợng khách hàng này
chủ yếu là những ngời có thu nhập trên trung bình, có nhu cầu về sản phẩm của công
ty. Để phục vụ đối tợng này công ty chú trọng mở rộng và phát triển thị trờng nội
địa, tổ chức nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu của họ và tiến hành sản xuất đáp ứng kịp
thời.
4. Đặc điểm về cơ cấu vốn của công ty.
18
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn /> Cùng chung với thực trạng của ngành Dệt may Việt Nam nói riêng và ngành
khác nói chung, vốn cho sản xuất kinh doanh của công ty là rất hạn chế. Trong
những năm vừa qua, công ty đã cố gắng mọi biện pháp và khả năng để có thể vay
vốn đầu t sản xuất kinh doanh. Vốn đợc vay từ nhiều nguồn khác nhau trong nớc, n-
ớc ngoài, vốn huy động của cán bộ công nhân viên Chính vì vậy, vốn của công ty
trong những năm vừa qua tăng đáng kể, trong đó phần lớn là vốn đi vay sở hữu và
vốn rót từ Tổng công ty xuống. Vốn và cơ cấu vốn của công ty đợc thể hiện dới bảng
sau đây:
Biểu 2: Cơ cấu vốn của công ty May Thăng Long.
(Đơn vị: 1000 đồng)
Năm 1998 1999 2000 2001 2002
Tổng nguồn
vốn
49.388.917 69.187.623 70.188.969 92.235.812 97.289.341
Vốn cố định 36.053.909 49.123.212 50.536.057 67.332.142 71.994.112
Vốn lu động 13.335.008 20.064.411 19.652.292 24.903.670 25.295.229
Nguồn vốn
chủ sở hữu
17.034.889 17.571.702 19.598.096 29.831.963 30.252.693
Nợ phải trả 32.354.028 51.615.921 50.590.873 62.403.849 67.036.648
(Nguồn: Phòng kế toán công ty May Thăng Long).
Qua bảng trên ta thấy, tổng vốn kinh doanh của công ty tăng tơng đối nhanh,
năm 1998 vốn của công ty là 49.388.917.000 đồng thì đến năm 2002 đã tăng lên đến

với công nghệ tiên tiến của CHLB Đức. Các chi tiết quan trọng của áo đều đợc thực
hiện trên thiết bị tự động điều khiển theo chơng trình hệ CNC nh: máy quay cổ, máy
may túi, máy lộn ép cổ và măng séc, máy ép mex, máy tra cầu vai, máy may gấu áo,
hệ thống là thành phẩm tự động
Biểu 3: Tình hình đầu t của công ty May Thăng Long
(Đơnvị: triệu đồng)
Năm 2000 2001
2002
KH 2003
Tỉ lệ %
KH TH
2001
2002
2002
2002
KH
TH
2002
2003
Thiết bị 8669 15000 23000 19000 58000 127% 83% 305%
Xây lắp 4000 5200 16000 16000 12000 308% 100% 75%
Tổng 12669 20200 39000 35000 70000 173% 90% 200%
Qua bảng trên ta thấy công ty ngày càng chú trọng tới việc đầu t xây dựng cơ sở
hạ tầng. Năm 2000, tổng vốn đầu t thực hiện của công ty mới có 12.669 triệu đồng
đã tăng lên thành 20.200 triệu đồng vào năm 2001. Năm 2002 mặc dù tổng vốn đầu
t thực hiện chỉ đạt đợc 90% kế hoạch đặt ra nhng đã tăng lên 173% so với năm 2001.
Năm 2003 này công ty đã lên kế hoạch đầu t 70.000 triệu đồng, tăng 200% so với
năm 2002 nhằm hoàn thiện hơn nữa cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty.
Biểu 4: Chủng loại và số lợng máy móc thiết bị
chủ yếu của công ty.

15 Máy trần dây đeo CHLB Đức 3
16 Máy trần viền Nhật 4
17 Máy tra tay Hàn Quốc 2
18 Máy bổ cơi CHLB Đức 1
19 Máy đính cúc 38
20 Máy vắt gấu 13
21 Máy hút chỉ TSSM, kí hiệu TS 838L Hồng Công 1
III Máy móc thiết bị giặt, mài, thêu 21
1 Nồi hơi 2
2 Máy mài 1
3 Máy giặt 6
21
T i Li u download t Th Vin T i Li u Trc Tuyn />4 Máy vắt 3
5 Máy sấy 8
6 Máy thêu 20 đầu 1
IV Máy móc thiết bị công đoạn là
1 Hệ thống là hơi đồng bộ (nồi hơi, bàn hút, bàn là) Nhật 9 bộ
2 Hệ thống là hơi đồng bộ (nồi hơi, bàn hút, bàn là) Hàn
Quốc
1bộ
3 Bàn là có bình hai nớc để phun 84 bộ
4 Bàn là tay 170 chiếc
5 Máy ép vai, thân áo Veston Hàn Quốc 5 bộ
(Nguồn: Phòng Kĩ thuật công ty May Thăng Long).
Nh vậy, với các xí nghiệp đợc trang bị máy móc hiện đại, công ty May Thăng
Long có một năng lực sản xuất rất mạnh, đồng thời có khả năng tự xây dựng cho
mình những chiến lợc lớn để phát triển và khẳng định vị trí của mình.
6. Tình hình lao động.
Nhìn chung, lực lợng lao động của công ty từ năm 1998 đến nay ít biến động
và ổn định ở mức 2000 ngời, đa số là nữ, xấp xỉ 20%.

Ngời
%
Tổng số LĐ 2003 100 2000 100 2042 100 2226 100 2956 100
CNSXCN 1714 85,6 1730 86,5 1768 86,6 1946 87,4 2607 88,2
LĐ quản lí 156 7,8 152 7,6 152 7,4 158 7,1 209 7,1
LĐGT # 133 6,6 118 5,9 122 6,0 122 5,5 140 4,7
( Nguồn: T liệu ban tổ chức hành chính công ty May Thăng Long).
Qua bảng trên ta thấy số lao động của công ty trong những năm 1998 đến
2000 tăng chậm, khoảng 2000 ngời. Nhng hai năm trở lại đây, số lao động đã tăng
mạnh. Năm 2002, tổng số lao động của công ty lên tới 2956 ngời, tăng gấp1,48 lần
năm 1998, trong đó, tỉ lệ CNSXCN tăng, chiếm 88,2% so với tổng số lao động năm
2002. Chứng tỏ, qua hai năm gần đây, công ty đã phát triển mạnh, chú trọng đầu t
mở rộng qui mô sản xuất, giúp công ty phát triển mạnh hơn nữa, chiếm lĩnh thị trờng
trong và ngoài nớc.
7. Nguồn nguyên vật liệu.
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty may Thăng Long là may mặc hàng
gia công cho khách hàng (chiếm 70% tỷ trọng hàng sản xuất). Vì vậy, nguyên vật
liệu để phục vụ cho các mặt hàng là do khách hàng chuyển đến theo điều kiện CIF
tại cảng Hải Phòng hoặc theo điều kiện hợp đồng gia công. Ngoài nguyên vật liệu
tính toán theo định mức trên, khách hàng còn có trách nhiệm chuyển cho công ty 3%
số nguyên liệu để bù vào số hao hụt kém chất lợng trong quá trình sản xuất sản phẩm
và vận chuyển nguyên vật liệu. Những hợp đồng không đi kèm nguyên liệu thì tùy
theo yêu cầu của khách hàng, công ty sẽ tìm kiếm trên các thị trờng trong và ngoài
nớc, với mục tiêu đảm bảo chất lợng và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
30% còn lại của mặt hàng sản xuất chủ yếu là dành cho nhu cầu xuất khẩu, mua đứt
bán đứt, nhng công ty vẫn không sử dụng tối đa nguyên liệu nhập ngoại mà cố gắng
sử dụng tối đa nguyên liệu đợc sản xuất từ trong nớc nh Công ty Dệt 19-5, Công ty
Dệt vải Công nghiệp, Công ty dệt nhuộm Hà Đông Điều này làm giảm chi phí mà
vẫn đạt hiệu quả cao. Công ty sản xuất chủ yếu là các mặt hàng nh quần Jean, áo sơ
23

Nguyên
liệu
Vải bò 100%
cotton
Màu
xanh
mét 8000 3% 720
Vải lót 70%
cotton30%
Plyme
Màu
trắng
mét 2500 3% 720
2 Khoá đồng răng
Màu
vàng
chiếc 730 3% 730 Phụ liệu
24
T i Lià ệu download từ Thư Viện T i Lià ệu Trực Tuyến /> 3 ChØ 50/3
Tr¾ng
vµng
mÐt 84000 3% 84000
4 Cóc «zª
Tr¾ng
vµng
chiÕc 730 3% 730
Mãc cµi
C¸c
mµu
chiÕc 730 3% 730


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status