SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG THPT ĐỊNH QUÁN, HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI - Pdf 29

1

TRƯỜNG THPT ĐỊNH QUÁN
Mã số:…………………………


 !
"# $%&'()
*()

+, /0120.3456"7
 8409124+0.:42;<5
=<>4?@+.ABCD2E
Năm học: 2014 - 2015
2
7 &F ! (G
E"HI
1. Họ và tên: Hoắc Công Sơn
2. Ngày tháng năm sinh: 01//11/1974
3. Nam, nữ: Nam.
4. Địa chỉ: Trường THPT Định Quán, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
5. Điện thoại: CQ: 0613.851.103. NR: 0613.613.454. ĐTDĐ: 0985.60.56.57.
6. Fax: Email: [email protected].
7. Chức vụ: Hiệu trưởng.
8. Nhiệm vụ được giao: Quản lý.
9. Đơn vị công tác: Trường THPT Định Quán.
E%J
- Học vị ( hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ.
- Năm nhận bằng: 2013.
- Chuyên ngành đào tạo: Quản lý giáo dục.
EG

_4+U.` làm vấn đề nghiên cứu.
E7 ! jkl
dEmMi?@?<n4
4
dEdEo.4p/Mm?,W29q?\20Mr9V4Xq4+0.:42;<
Trong hệ thống tổ chức của các trường phổ thông, đơn vị cơ bản được tổ
chức để giảng dạy và giáo dục HS là lớp học. Tùy thuộc vào điều kiện thực tế,
song bao giờ một lớp học vẫn cần người QL. Để QL lớp học, nhà trường cử ra
một trong những GV đang giảng dạy làm CNL. GVCN được hiệu trưởng nhà
trường lựa chọn từ những GV ưu tú có kinh nghiệm GD, có uy tín trong HS,
được hội đồng nhà trường nhất trí phân công làm công tác CNL để thực hiện
mục tiêu GD. Như vậy, khi nói đến GVCN lớp là nói đến mặt QL và mặt lãnh
đạo HS của một lớp.
Nghiên cứu về công tác CNL được tác giả Nguyễn Thanh Bình quan tâm
sâu sắc với các công trình: “ Công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT”, đề tài mã
số SPHN-09-465NCSP, 2010, cũng như cuốn “ Một số vấn đề trong công tác
chủ nhiệm lớp ở trường THPT hiện nay” (NXB Đại học sư phạm, 2011). Ở đây
các tác giả đề cập đến những vấn đề cơ bản của công tác CNL, những nội dung
trong công tác CNL ở trường THPT hiện nay. Nghiên cứu về biện pháp QL công
tác CNL có “Một số biện pháp tăng cường quản lý của hiệu trưởng đối với công
tác chủ nhiệm lớp trong các trường THPT tỉnh Bắc Ninh”, 2005, của Nguyễn
Khắc Hiền. Hiện vấn đề này chưa có công trình nghiên cứu nào được thực hiện ở
trường THPT của huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai – đây cũng là vấn đề khá
mới với một huyện miền núi, nơi có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
1.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả công tác chủ
nhiệm lớp ở trường THPT
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn cho thấy công tác CNL và QL công tác
CNL ở trường THPT có vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình GD
toàn diện HS. Tuy nhiên, kết quả của công tác này chưa được như kỳ vọng.
Nguyên nhân là do một số yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả công tác

khăn trước mắt và lâu dài, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện nền GD
trong thời gian tới. Chính vì thế, tôi đề xuất một số biện pháp cải tiến các biện
pháp quản lý công tác chủ nhiệm đã áp dụng nhằm nâng cao chất lượng công tác
chủ nhiệm lớp ở trường THPT Định Quán góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện của nhà trường.
7
E !"# $
%&'()*()
E
3.2.1. Biện pháp 1. Nâng cao nhận thức và năng lực cho GVCN
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp
Thường xuyên tổ chức các đợt tập huấn nhằm nâng cao nhận thức và năng
lực cho GVCN về vai trò, trách nhiệm của GVCN trong việc QLGD học sinh, tổ
chức các hoạt động GD học sinh THPT đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng
GD toàn diện.
3.2.1.2. Nội dung của biện pháp
- CBQL ( hiệu trưởng) tìm hiểu nhu cầu học tập và đánh giá năng lực của
đội ngũ GV nói chung và đội ngũ GVCN nói riêng.
- Lập kế họach tập huấn bồi dưỡng về công tác chủ nhiệm lớp cho đội ngũ
GV ở trường.
- Xác định nội dung và hình thức tập huấn bồi dưỡng về công tác chủ
nhiệm lớp cho đội ngũ GV.
- Tổ chức tập huấn bồi dưỡng về công tác chủ nhiệm lớp cho đội ngũ GV
nói chung và GVCN.
- Theo dõi việc học tập bồi dưỡng thường xuyên và việc áp dụng những
nội dung bồi dưỡng vào thực tế chủ nhiệm ở lớp.
- Đánh giá cuối đợt tập huấn và rút kinh nghiệm về tập huấn.
3.2.1.3. Cách thức thực hiện biện pháp
Bước 1. Xây dựng kế hoạch tập huấn
- Khảo sát nhu cầu được học tập và bồi dưỡng các chuyên đề về công tác

Bước 3. Kiểm tra, giám sát việc áp dụng nội dung tập huấn, bồi dưỡng
công tác chủ nhiệm lớp và điều chỉnh, bổ sung kế hoạch tập huấn
- GVCN vận dụng những nội dung tập huấn vào thực tế tổ chức các hoạt
động sinh hoạt lớp, công tác quản lý HS.
- Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn giám sát việc thực hiện công tác
chủ nhiệm lớp, áp dụng nội dung bồi dưỡng công tác chủ nhiệm lớp vào thực tế
tổ chức các họat động GD cho HS.
- Hiệu trưởng và CBQL nhà trường kiểm tra thường xuyên công tác chủ
nhiệm lớp của các GVCN.
- Đôn đốc GVCN tự bồi dưỡng, điều chỉnh kế hoạch bồi dưỡng và áp
dụng vào thực tiễn nhằm phát triển năng lực của các GVCN.
Bước 4. Kiểm tra đánh giá kết quả tập huấn
- GVCN lớp tự đánh giá kết quả tập huấn bồi dưỡng về công tác chủ
nhiệm lớp và việc áp dụng nội dung bồi dưỡng vào thực tế của từng lớp mình.
- Hiệu trưởng và CBQL kiểm tra đánh giá kết quả tập huấn, bồi dưỡng
về công tác chủ nhiệm lớp của các GVCN, nhận ra những ưu và khuyết điểm,
thuận lợi và khó khăn trong tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về công tác chủ
nhiệm lớp của các GVCN.
3.2.1.4. Điều kiện thực hiện biện pháp:
- Tài liệu: Bao gồm các văn bản có nội dung qui định về nhiệm vụ của
GVCN hiện hành ( của Bộ GD&ĐT), tài liệu do Sở GD&ĐT cung cấp, tài liệu
do sưu tầm và tài liệu tự biên soạn. Các trường nên biên tập tài liệu tập huấn cho
phù hợp với điều kiện từng trường.
- Giảng viên: Là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các GV cốt cán đã được
tham gia tập huấn do Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT tổ chức và các GVCN có kinh
nghiệm, có năng lực làm công tác chủ nhiệm.
10
- Học viên: GV nhận thức đúng đắn về việc học tập bồi dưỡng và nhu cầu
học tập phát triển chuyên môn và nâng cao năng lực quản lý HS, tổ chức các
họat động GD… trong công tác chủ nhiệm lớp. Các cán bộ, GV có tinh thần

xây dựng kế hoạch.
- Soạn thảo kế hoạch.
- Thông qua dự thảo kế hoạch để lấy ý kiến góp ý của tập thể.
- Ban hành kế hoạch đã thống nhất.
Bước 2. Tổ chức thực hiện kế hoạch
- Lựa chọn, phân công GV làm công tác chủ nhiệm lớp, làm công tác
giảng dạy, làm các công tác trực tiếp hoặc bổ trợ cho hoạt động giáo dục của
trường một cách chính xác, hợp lý.
- Biên chế lớp học thật khoa học.
- Sắp xếp thời gian và nội dung công việc theo thời gian phù hợp với từng
chủ đề lớn của năm học.
- Hướng dẫn, hỗ trợ giáo viên chủ nhiệm xây dựng kế hoạch chủ nhiệm.
- Phê duyệt kế hoạch chủ nhiệm của GV.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để GVCN thực hiện nhiệm vụ quản lý và
giáo dục học sinh đạt kết quả cao nhất.
Bước 3. Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch
- Chỉ đạo sát sao GVCN xây dựng kế hoạch chủ nhiệm lớp và thực hiện kế
hoạch chủ nhiệm dựa trên cơ sở là kế hoạch chung của nhà trường.
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc các cá nhân, các bộ phận, GVCN thực
hiện kế hoạch đã được phê duyệt.
12
- Tổ chức họp giao ban ( định kỳ hoặc đột xuất) để trao đổi, rút kinh
nghiệm nhằm kịp thời tháo gỡ những khó khăn và khắc phục những hạn chế,
những phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch.
- Sẵn sàng điều chỉnh kế hoạch nếu thấy hợp lý.
- Chỉ đạo tổ chức các chuyên đề, các buổi hội thảo, viết sáng kiến kinh
nghiệm về công tác chủ nhiệm lớp.
- Chỉ đạo thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá, thi đua đối với công
tác chủ nhiệm lớp.
- Chỉ đạo nghiên cứu thực hiện hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp

3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
Thực hiện kiểm tra, đánh giá một cách thường xuyên của hiệu trưởng và
CBQL của trường THPT đối với công tác chủ nhiệm lớp để nắm bắt kịp thời tình
hình, kết quả QL học sinh, kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động GD cho
HS của giáo viên chủ nhiệm. Từ đó có những cơ sở để uốn nắn, điều chỉnh kế
hoạch một cách hợp lý.
3.2.3.2. Nội dung của biện pháp
- Việc xây dựng kế hoạch công tác, kế hoạch tổ chức các hoạt động kiểm
tra của hiệu trưởng, của CBQL.
- Xây dựng nội dung kiểm tra theo từng đợt (kiểm tra toàn diện hay kiểm
tra chuyên đề theo từng mặt ) và cách thức tiến hành (theo định kì báo trước
hay kiểm tra đột xuất).
- Xây dựng đoàn/tổ kiểm tra có sự phân công hợp lí. Việc kiểm tra thường
xuyên còn có ý nghĩa tư vấn góp ý cho các GVCN rút ra bài học kinh nghiệm để
làm tốt hơn cũng là hình thức chia sẻ kinh nghiệm giữa các thế hệ GV.
14
- Tham gia các hoạt động GD của các lớp cũng là hình thức kiểm tra
không chính thức nhưng có thể nắm vững tình hình thực tế của GVCN và HS.
3.2.3.3. Cách thức thực hiện biện pháp
Bước 1. Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch kiểm tra thường xuyên
- Xây dựng mục đích, nội dung và kế hoạch kiểm tra thường xuyên công
tác chủ nhiệm lớp.
Bước 2. Tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm tra thường xuyên
- Thực hiện việc kiểm tra thường xuyên theo kế hoạch đã định.
- Hiệu trưởng thành lập đoàn/tổ kiểm tra và phân công đội ngũ tham gia
vào công tác kiểm tra.
- Trao đổi và rút kinh nghiệm sau họat động kiểm tra.
- Ghi nhận xét vào sổ kiểm tra và định hướng những điều chỉnh (nếu cần)
cho người được kiểm tra.
Bước 3. Chỉ đạo và giám sát công tác kiểm tra thường xuyên

của công tác kiểm tra đột xuất sẽ cao hơn, kết quả sẽ thực hơn và cũng giúp cho
hiệu trưởng có cái nhìn chính xác hơn trong việc xây dựng kế hoạch và các biện
pháp quản lý hợp lý trong thời gian tiếp theo ( vì thực trạng cho thấy, khi kiểm
tra thường xuyên, tức là có thời gian cụ thể thì giáo viên thường hay đối phó).
3.2.4. Biện pháp 4. Đảm bảo tốt các điều kiện cần thiết cho công tác chủ
nhiệm lớp của giáo viên
3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp
Đảm bảo tốt các điều kiện cần thiết để các GVCN thực hiện tốt nhiệm vụ của
một GV (công tác giảng dạy môn học) và GVCN (QL học sinh, tổ chức các họat
động GD theo từng khối lớp) nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà
trường.
16
3.2.4.2. Nội dung của biện pháp
- Tìm hiểu nhu cầu, năng lực và điều kiện gia đình của GV, đồng thời tình
hình thực tế các lớp HS.
- Lập kế hoạch phân công đội ngũ nói chung và đội ngũ GVCN nói riêng
phù hợp với thực tế của nhà trường.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, bồi dưỡng và ứng
dụng công nghệ thông tin trong QL công tác chủ nhiệm cho đội ngũ GVCN.
- Xây dựng các qui chế phối hợp giữa GVCN với các lực lượng GD trong
và ngoài nhà trường như: GV bộ môn, Đoàn thanh niên, công đoàn, cha mẹ
HS…; xây dựng (điều chỉnh) nội qui HS.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công của các
GVCN để đôn đốc, hướng dẫn GVCN thực hiện yêu cầu và để điều chỉnh phân
công (nếu cần); kiểm tra giám sát, đôn đốc việc thực hiện các nội qui, qui chế,
việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin
3.2.4.3. Cách thức thực hiện biện pháp
Bước 1. Xây dựng kế hoạch về đội ngũ GVCN.
- Khảo sát, đánh giá nhu cầu, năng lực và điều kiện gia đình của GV, đồng
thời khảo sát tình hình thực tế HS ngay từ đầu năm học.

công của GVCN. Chỉ đạo, hướng dẫn GVCN thực hiện các yêu cầu và điều
chỉnh phân công (nếu cần thiết).
- Chỉ đạo và giám sát thường xuyên việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác chủ nhiệm và QL công tác chủ nhiệm đối với đội ngũ GVCN và các CBQL.
- Chỉ đạo và giám sát việc thực hiện các qui chế phối hợp của GVCN với
các lực lượng khác ở trong và ngoài nhà trường và ngược lại, việc thực hiện nội
18
qui, nề nếp của HS; kịp thời điều chỉnh những điểm chưa phù hợp trong quy chế,
nội quy.
- Đôn đốc và nhắc nhở những tồn tại cần khắc phục.
Bước 4. Đánh giá tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch, qui chế, nội qui
- Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của GVCN lớp (GVCN tự đánh giá và
CBQL đánh giá công tác chủ nhiệm lớp của các GVCN)
- Đánh giá việc thực hiện các qui chế phối hợp giữa GVCN với các lực
lượng khác ở trong và ngoài nhà trường, việc thực hiện nội qui, nề nếp của HS.
- Đánh giá hoạt động QL công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng và
CBQL, nhận ra những thuận lợi và khó khăn, thành công và thất bại, những bài
học kinh nghiệm, để có những điều chỉnh phù hợp trong thời gian tiếp theo.
3.2.4.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Điều kiện về đội ngũ. Đội ngũ GV phải đảm bảo về số lượng và thành
phần (lớn tuổi và trẻ tuổi; có nhiều kinh nghiệm và còn ít kinh nghiệm trong
công tác QL học sinh; giảng dạy các môn học…). GVCN đạt được những yêu
cầu nhất định về phẩm chất, trình độ và năng lực.
- Điều kiện về cơ sở vật chất. Nhà trường đảm bảo có đủ phòng học cho tổ
chức dạy học 01 ca, có các trang thiết bị, đồ dùng dạy học đủ để GV thực hiện
giảng dạy và làm công tác QL HS. Đảm bảo những điều kiện tối thiểu để có thể
tổ chức các họat động GD cho HS: sân bãi, hội trường, âm thanh…
- Điều kiện phối hợp của cha mẹ HS với GVCN, đó là: Sự chủ động, tích
cực của cha mẹ HS; mối quan tâm của cha mẹ HS đến việc GD con ở gia đình và
tinh thần hợp tác trong công tác GD.

20
hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT.
- Công khai hóa các tiêu chí đánh giá và phát động thi đua trong toàn trường.
- Kiểm tra đôn đốc thường xuyên để có căn cứ đánh giá kết quả công tác
và quá trình thực hiện công tác chủ nhiệm lớp của các GVCN
- Tổ chức bình xét thi đua theo các tiêu chí đảm bảo tính công khai, công
bằng và khách quan.
3.2.5.3. Cách thức thực hiện biện pháp
Bước 1. Xây dựng kế hoạch tổ chức thi đua và đánh giá.
- Xây dựng dự thảo kế hoạch thi đua, dự thảo quy chế thi đua khen
thưởng, xây dựng dự thảo hệ thống tiêu chí đánh giá xếp loại và công khai hóa
ngay từ đầu năm học để GVCN góp ý.
- Xây dựng dự thảo các nguyên tắc và cách thức đánh giá bình xét thi đua.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát thường xuyên, định kì/ giai đoạn.
Bước 2. Triển khai thực hiện tốt công tác thi đua
- Tổ chức cho đội ngũ góp ý, thảo luận các dự thảo để thống nhất xây
dựng thành kế hoạch, quy chế về công tác thi đua khen thưởng một cách chi tiết,
cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và của mỗi GV.
- Triển khai kế hoạch thi đua, quy chế thi đua khen thưởng, hệ thống tiêu
chí đánh giá xếp loại và công khai hóa ngay từ đầu năm học để GVCN có định
hướng phấn đấu.
- Phát động thi đua trong toàn trường ngay từ đầu năm học, công khai thể
lệ thi đua và các tiêu chí đánh giá.
- Tổ chức tốt các hoạt động thi đua trong trường THPT.
- Tổ chức cho GVCN thi đua thực hiện công tác chủ nhiệm lớp.
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trao đổi chia sẻ kinh
nghiệm.
21
- Tổ chức các hội thi trong đội ngũ GVCN (GVCN giỏi, viết sáng kiến

3.2.5.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Các GV, nhất là GVCN lớp nhận thức tốt vai trò, nhiệm vụ của mình
trong việc quản lý và GD học sinh.
- Hiệu trưởng và CBQL cần tạo dựng được niềm tin, ý thức trách nhiệm và
lòng yêu nghề đối với GV và GVCN.
- Tất cả cán bộ, GV và nhân viên trong toàn trường cùng thống nhất và
thực hiện tốt nội dung của các tiêu chí đánh giá thi đua và cách thức đánh giá.
- Hiệu trưởng nhà trường xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, chi
tiết, hợp lý trong đó có quy định kinh phí khen thưởng kịp thời những thành tích
của các cá nhân và tập thể, bao gồm cả lớp chủ nhiệm và GVCN.
- Hiệu trưởng nhà trường quan tâm đến công việc và đời sống của các GV,
đặc biệt là GVCN lớp.
- Các lực lượng GD khác trong và ngoài nhà trường như: Đoàn thanh niên,
công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh… cũng thể hiện sự quan tâm, động
viên, khích lệ kịp thời đến công tác chủ nhiệm lớp bằng việc tổ chức các phong
trào, các hội thi thiết thực, có ý nghĩa; tuyên dương khen thưởng các cá nhân HS,
tập thể lớp chủ nhiệm và GVCN vì những thành tích đạt được.
sEsEN.Q<U403+.tU2A2O.34P0AP
Năm biện pháp trên có mối quan hệ biện chứng với nhau:
* Biện pháp 1 và biện pháp 2
- Biện pháp 1 là điều kiện để biện pháp 2 được thực hiện có hiệu quả, bởi
vì nếu GVCN không được nâng cao nhận thức và năng lực thì dù có được chỉ
23
đạo sát sao cũng không thể quản lý, giáo dục học sinh đáp ứng được các yêu cầu
đang đặt ra.
- Ngược lại, biện pháp 2 có ảnh hưởng tích cực đối với biện pháp 1. Khi
được chỉ đạo sát sao công tác chủ nhiệm lớp, GVCN sẽ tham gia tập huấn và tự
tập huấn đạt kết quả cao hơn, đồng thời GVCN cảm thấy tự tin hơn khi áp dụng
các kiến thức đã được bồi dưỡng vào thực tế công tác ví luôn có sự chỉ đạo kịp
thời từ hiệu trưởng và CBQL.

nhiệm lớp của GVCN thì kiểm tra, đôn đốc cũng không thể thúc đẩy công tác của
GVCN đạt hiệu quả cao được.
- Ngược lại, kiểm tra có tác dụng thúc đẩy GVCN thực hiện tốt hơn nhiệm
vụ công tác chủ nhiệm lớp theo sự chỉ đạo cụ thể của CBQL.
* Biện pháp 2 và biện pháp 4
- Biện pháp 2 và biện pháp 4 có mối quan hệ hỗ trợ cho nhau. Các GVCN
sẽ hoàn thành tốt nhiệm vụ khi vừa nhận được sự chỉ đạo sát sao của CBQL lại
vừa được đảm bảo tốt các điều kiện cần thiết cho công tác chủ nhiệm.
- Ngược lại, thực hiện biện pháp 4 có tác dụng thúc đẩy GVCN khai thác,
phát huy các điều kiện thuận lợi để đạt kết quả cao trong công tác chủ nhiệm.
* Biện pháp 2 và biện pháp 5
Biện pháp 2 và biện pháp 5 có quan hệ qua lại với nhau. Các GVCN chỉ
có thể thi đua tích cực và có hiệu quả khi luôn nhận được sự chỉ đạo sát sao của
CBQL, giúp GVCN có niềm tin, có chỗ dựa để tích cực thi đua thực hiện nhiệm
vụ của mình. Ngược lại, thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng sẽ giúp
CBQL tìm ra các biện pháp chỉ đạo hợp lý.
* Biện pháp 3 và biện pháp 4
25
- Kiểm tra là để nắm tình hình và đôn đốc để việc thực hiện công việc đạt
được mục tiêu của kế hoạch đề ra. Do vậy, nếu không đảm bảo tốt các điều kiện
cần thiết cho công tác chủ nhiệm lớp của GVCN thì kiểm tra, đôn đốc cũng không
thể thúc đẩy công tác của GVCN đạt hiệu quả cao được. Việc kiểm tra đôn đốc
khi đó chỉ tạo thêm áp lực đối với GVCN. Mặt khác, một bộ phận đội ngũ thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra lại chính là các GVCN ( ngoài CBQL). Nếu không được
tạo điều kiện thuận lợi thì các GVCN đó sẽ rất khó khăn trong việc thực hiện kiểm
tra. Như vậy, biện pháp 4 có vai trò như là điều kiện của biện pháp 3
- Ngược lại, kiểm tra có tác dụng thúc đẩy GVCN khai thác, phát huy các
điều kiện thuận lợi trong công tác chủ nhiệm.
* Biện pháp 3 và biện pháp 5
- Kết quả kiểm tra là căn cứ đánh giá thi đua. Hơn nữa, kiểm tra còn có tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status