Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Cùng với sự thay đổi và phát triển nhanh chóng của thế giới , các doanh nghiệp phải đối
mặt với nhiều thách thức , chẳng hạn làm thế nào để phát triển trong điều kiện thị trường
toàn cầu hoá , tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật ,hạ giá thành sản phẩm , cải tiến
chất lượng sản phẩm và dịch vụ v.v…chỉ giải quyết tốt những thử thách đó doanh nghiệp
mới phát triển và giữ được ưu thế cạnh tranh , không bị đào thải .
Để đối phó với mọi thách thức , doanh nghiệp không thể thiếu quản lý chiến lược và
những hình thức tổ chức linh hoạt tương ứng . Trong đó thiết kế các hình thức tổ chức và
cơ cấu tổ chức là một nội dung quan trọng của chiến lược nguồn nhân lực nằm trong chiến
lược doanh nghiệp .Có thể nói thiết kế tổ chức là một bộ phận quan trọng trong hoạt động
quản lý chiến lược nguồn nhân lực và là trung tâm của toàn bộ hoạt động quản lý . Một
doanh nghiệp nếu không có cơ cấu và sự bố trí ,sắp xếp cán bộ ,công nhân viên sát với ý
tưởng và mục tiêu chiến lược của mình thì chắc chắn sẽ lộn xộn ,mất trật tự trong hoạt
động và dẫn đến kết quả hoạt động không có hiệu quả , mặc dù chiến lược và mục tiêu có
hay đến mấy cũng chẳng ích gì .
Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển điều quan trọng nhất là phải có những sản phẩm
và dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu khách hàng . Đối với đa số các doanh nghiệp thì việc
mau chóng đưa ra những sản phẩm mới vào thị trường là vấn đề mấu chốt của doanh
nghiệp .Sáng tạo mới khiến doanh nghiệp có ưu thế cạnh tranh trên thị trường với cùng loại
sản phẩm .Thông qua sáng tạo mới doanh nghiệp có thể duy trì sự linh hoạt và sức sống
vươn lên trên thị trường cạnh tranh khốc liệt , không ngừng đưa ra các dịch vụ mới hơn để
thúc đẩy toàn xã hội tiến về phía trước.
Thiết kế tổ chức theo mô hình sáng tạo mới đã được rất nhiều tập đoàn lớn trên thế giới
áp dụng thành công .Nghiên cứu mô hình này giúp chúng ta có cái tổng quát về một mô
hình đã làm nên thành công của các công ty hàng đầu thế giới .
Bài viết của tôi gồm ba phần chính :
phần thứ nhất :các khái niệm , lý luận của Lorsch về thiết kế cơ cấu tổ chức
1. Định nghĩa cơ cấu tổ chức của Lorsch
cuốn “Thiết kế cơ cấu tổ chức” ông
viết cùng đồng sự (1970) và cuốn “Tổ
chức và hoàn cảnh (1976). Ngoài ra,
ông cũng có những kiến giải độc đáo
về vấn đề quản lý nhân sự của doanh
nghiệp. Năm 1970, ông cùng hợp tác
với John Mons công bố bài luận văn
nổi tiếng”Thuyết siêu Y” đăng trên
Tạp chí “Bình luận thương mại
Harvard”, phát triển và làm phong phú
thêm tư tưởng học thuật của lý luận
quyền biến trong lĩnh vực quản lý
nhân sự”.
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
những vấn đề chủ yếu như sự phân công trong nội bộ tổ chức việc sắp xếp nhiệm vụ công
tác cho các phòng, ban khác nhau, làm thế nào để thực hiện sự điều hòa, phối hợp cần thiết
nhằm bảo đảm thực hiện được mục tiêu tổng thể của doanh nghiệp... Đáp án của những
vấn đề này là: các doanh nghiệp thường dùng hình thức biểu đồ để thể hiện cơ cấu tổ chức
(như biểu đồ về hệ thống tổ chức). Mặc dù đến nay, rất nhiều giám đốc vẫn sử dụng một
cách rộng rãi các loại biểu đồ, nhưng nếu chỉ có cơ cấu cơ bản thì không đủ mà cần phải
thông qua cơ chế vận hành để tăng cường cơ cấu cơ bản, đảm bảo thực hiện ý đồ của cơ
cấu cơ bản. Cơ chế vận hành là trình tự điều khiển, hệ thống thông tin, chế độ thưởng phạt
cũng như các chế độ đã được quy phạm hóa... Việc xác lập và tăng cường cơ chế vận hành
sẽ làm cho công nhân viên hiểu rõ rằng, cái mà doanh nghiệp yêu cầu và mong muốn ở họ
là cái gì? Một cơ chế vận hành tốt sẽ khích lệ công nhân viên đồng tâm hiệp lực, gắng sức
thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Điều đó cũng có nghĩa là cơ chế vận hành đem lại
nội dung và sức sống cho cơ cấu cơ bản của doanh nghiệp.
2.Lý luận về thiết kế cơ cấu tổ chức của Lorsch
Những suy nghĩ về thiết kế cơ cấu tổ chức do Lorsch đề ra bao hàm 2 khái niệm cơ bản:
tri thức “(3) . Để có nó thì chúng ta phải thông qua học tập rèn luyện và ứng dụng .
Mỗi người chúng ta đều có thể bồi dưỡng sức sáng tạo , đồng thời cũng có thể tăng
cường khả năng tuyệt vời này thông qua quá trình lao động thực tiễn .Có người cho rằng
chỉ số IQ cao có nghĩa là người đó có sức sáng tạo lớn . Điều đó không hoàn toàn chính
xác . Tiến sỹ MICHAEL người đạt giải nôben về kinh tế mà chỉ số IQ chỉ đạt con số 90 .
Ông lý giải “Việc sáng tạo ra lý luận kinh tế kinh điển thật ra chẳng có gì là kỳ tích mà chỉ
có chiến thắng chỉ số thông minh của mình mới là kỳ tích “ (4). Điều đó đã cho chúng ta
thấy rằng những người có chỉ số IQ thấp hãy tự tin rằng nếu mình chăm chỉ học hỏi thì
chúng ta hoàn toàn có thể sáng tạo .
Tuy nhiên nếu bạn có chỉ số IQ cao thì quá tốt rồi , không những bạn làm việc hiệu quả
mà quá trình đưa ra những sáng tạo cũng nhanh hơn người bình thương nếu bạn có một
quá trình học tập và lao động giống như họ . Nhưng bạn hãy nhớ rằng chỉ số IQ cao
nhưng bạn không học tập và lao động chăm chỉ thì bạn sẽ chẳng thu được điều gì cả đâu
,vì vậy IQ cao chỉ giúp bạn đẩy nhanh quá trình sáng tạo thôi đấy .Do đó năng lực học tập
của bạn rất quan trọng, nó là tiêu chí chính đánh giá khả năng sáng tạo của bạn
Chỉ sốthông minh của một con người cao hay thấp trong một chừng mực rất lớn là
một thứ phẩm chất đặc biệt thiên phú có từ khi sinh ra . Còn sức sáng tạo thì một phần do
thiên phú nhưng phần nhiều là do kỹ năng tư duy có được sau này . Sức sáng tạo có thể
được nâng cao thông qua học tập và rèn luyện .Lincol từng nói “ học tập không những là
tiên tính của loài người , cũng là cội nguồn tràn đầy hứng thú đối với cuộc sống “
Năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp chủ yếu dựa vào sáng tạo và sáng tạo không
thể tách rời được học tập .Peter người sáng lập ra chiến lược quản lý giáo sư trường đại
học Haward từng nói :”ưu thế cạnh tranh lâu dài duy nhất chính là có được năng lực học
tập nhanh hơn đối thủ cạnh tranh của bạn “(5) . Điều đó có nghĩa là có được đội ngũ nhân
viên có năng lực học tập cao sẽ là vũ khí cạnh tranh hiệu quả cho doanh nghiệp của bạn
.
II. Tạo lập một tổ chức học hỏi đích thực :
“Hành động của chúng ta được thúc đẩy bởi một niềm tin cốt lõi : Khát vọng và
khả năng của một tổ chức có thể học hỏi không ngừng sau đó vận dung những kiến thức
thu được vào hành động thực tế . Đó cũng chính là lợi thế cạnh tranh cơ bản nhất của một
5