Nghiên cứu giải pháp khắc phục rào cản của các đơn vị nghiên cứu và triển khai quy mô nhỏ khi chuyển đổi theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm (Nghiên cứu trường hợp của Trung tâm CNSH&CNTP Hà Nội - Pdf 29



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
PHẠM THỊ THU HIỀN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC RÀO CẢN
CỦA CÁC ĐƠN VỊ NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI
QUY MÔ NHỎ KHI CHUYỂN ĐỔI THEO CƠ CHẾ
TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM
(Nghiên cứu trường hợp của Trung tâm CNSH&CNTP Hà Nội)
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HÀ NỘI, 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
PHẠM THỊ THU HIỀN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC RÀO CẢN
CỦA CÁC ĐƠN VỊ NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI
QUY MÔ NHỎ KHI CHUYỂN ĐỔI THEO CƠ CHẾ
TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM
(Nghiên cứu trường hợp của Trung tâm CNSH&CNTP Hà Nội)
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.70
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thu
HÀ NỘI, 2015 LỜI CẢM ƠN

2.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 36
2.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm 37
2.2.1. Vị trí và chức năng 37
2.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn 38
2.3. Tổ chức bộ máy 39
2.3.1. Về cơ cấu tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực 39
2.3.2. Cơ quan quản lý của Trung tâm 40
2.4. Về nguồn lực của Trung tâm 41
2.4.1. Diện tích đất được giao sử dụng 41
2.4.2. Cơ sở vật chất 42
2.4.3. Nguồn lực tài chính 42

2
2.4.4. Nguồn nhân lực 43
2.5. Kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của
Trung tâm 44
2.5.1. Kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học 45
2.5.2. Kết quả chuyển giao công nghệ 46
2.5.3. Kết quả sản xuất, kinh doanh và dịch vụ 49
2.6. Chuyển đổi sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Trung tâm từ sau
Nghị định 115 50
2.6.1. Chủ trương chung của Nhà nước 50
2.6.2. Thực thi chủ trương chuyển đổi của Nhà nước sang cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm từ phía Trung tâm 52
CHƢƠNG III. CÁC RÀO CẢN VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC CỦA
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
HÀ NỘI KHI CHUYỂN ĐỔI SANG CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH
NHIỆM 55
3.1. Đề án phát triển Trung tâm theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm 55
3.1.1. Bối cảnh ra đời của Đề án 55

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm CNSH&CNTP 39
Hình 2.2 So sánh số đề tài ở các giai đoạn 46
Hình 2.3 So sánh số hợp đồng CGCN qua các giai đoạn 48
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động của Trung tâm
CNSH&CNTP Hà Nội 67

5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NC&TK
Nghiên cứu và Triển khai
CNSH
Công nghệ sinh học
CNTP
Công nghệ thực phẩm
CNSH&CNTP
Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
CNCB
Công nghệ chế biến
CGCN
Chuyển giao công nghệ
NCUD
Nghiên cứu ứng dụng
NCKH
Nghiên cứu khoa học
KH&CN
Khoa học và Công nghệ
ATVSTP
An toàn vệ sinh thực phẩm

tổ chức, biên chế, xác định nhiệm vụ và tài chính cho các tổ chức KH&CN
công lập với mức tự chủ cao nhất, với cơ chế thông thoáng nhất. Đây là một
nghị định có rất nhiều điểm tiến bộ mang tính đột phá. Các tổ chức KH&CN
đƣợc quyền tự chủ, trong đó có một quyền quan trọng nhất là tự chủ về tài
chính.
Theo NĐ115, các tổ chức KH&CN còn đƣợc quyền sản xuất kinh doanh
nhƣ một doanh nghiệp và đƣợc hƣởng mọi ƣu đãi của doanh nghiệp. Đây là
nội dung quan trọng làm cho kết quả nghiên cứu của các viện, các trung tâm
đƣợc chuyển giao vào sản xuất kinh doanh theo con đƣờng ngắn nhất, tạo
điều kiện cho các nhà khoa học tăng thu nhập của mình cũng nhƣ bảo vệ đƣợc
quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả nghiên cứu do mình làm ra.
Trƣớc đây, các tổ chức KH&CN chỉ tập trung nghiên cứu và sản xuất

7
thử nghiệm với quy mô nhỏ, không có chức năng sản xuất, kinh doanh. Chính
vì vậy, nhiều kết quả nghiên cứu gặp nhiều khó khăn trong việc tìm địa chỉ
ứng dụng. Tuy nhiên, từ khi Chính phủ ban hành NĐ115, những vƣớng mắc
này dần dần đƣợc tháo gỡ. Ngoài việc thực hiện các chức năng chính là
nghiên cứu nhƣ trƣớc đây, khi đăng ký chuyển đổi sang mô hình tự chủ, tự
chịu trách nhiệm, các tổ chức này đƣợc cấp giấy phép đăng ký kinh doanh
nhƣ một doanh nghiệp.
Đây đƣợc coi là bƣớc chuyển biến lớn đối với các tổ chức KH&CN để
họ tự thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu của mình hoặc sử dụng kết quả
nghiên cứu của mình để góp vốn liên doanh. Việc chuyển đổi sang cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm cũng tạo điều kiện từng bƣớc đổi mới phƣơng thức
giao và thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
Với cơ chế tự chủ về tài chính và đƣợc phép sản xuất kinh doanh, các tổ
chức KH&CN có điều kiện nâng cao hiệu quả đầu tƣ cho KH&CN, từng bƣớc
xã hội hóa hoạt động KH&CN, góp phần đƣa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào phục vụ sản xuất và đời sống. Bên cạnh đó, NĐ115 cũng cho phép các tổ

có nhiều bài báo của các chuyên gia phân tích thực trạng và khó khăn của các
đơn vị sự nghiệp khoa học khi chuyển đổi theo mô hình này nhƣ: “Vì sao các
Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN địa phương còn lúng túng khi chuyển
đổi sang cơ chế tự chủ” của tác giả Nguyễn Quân, “Triển khai Nghị định 115
chậm, nguyên nhân vì sao” của Phƣơng Thảo, luận văn thạc sỹ “Những khó
khăn trong việc chuyển đổi các đơn vị NC&TK của ngành Năng lượng
Nguyên tử Việt Nam theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và giải pháp
khắc phục” của Nguyễn Thanh Bình…
Trong khuôn khổ đào tạo Thạc sĩ Kinh Doanh và Quản lý tại Trƣờng Đại

9
học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2008, tác
giả Luận văn Vũ Tuệ Anh đã thực hiện đề tài “Điều kiện chuyển đổi tổ chức
NC&TK theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm (nghiên cứu trường hợp Viện
Dược liệu)”. Cùng năm 2008 tác giả Phạm Thúy Nga đã nghiên cứu đề tài
“Xác định điều kiện chuyển đổi sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
các tổ chức NC&TK thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam” và năm
2011, tác giả Luận văn Lê Thu Hƣơng đã nghiên cứu đề tài “Nhận diện những
yếu tố các trò chơi việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ
chức KH&CN theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP”.
Các đề tài chủ yếu tập trung vào việc phân tích khó khăn và đƣa ra giải
pháp chung cho tất cả các tổ chức KH&CN, hoặc trên một số đối tƣợng cụ
thể. Nhận thấy đây là là một chủ đề quan trọng cần đƣợc nghiên cứu kỹ
lƣỡng. Cùng với xu hƣớng đó, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Nghiên
cứu giải pháp khắc phục những rào càn của các đơn vị nghiên cứu – triển
khai quy mô nhỏ khi chuyển đổi cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và giải
pháp khắc phục. Nghiên cứu trên đối tượng cụ thể là Trung tâm Công
nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm Hà Nội thuộc Sở Khoa học và
Công nghệ Hà Nội” là một đơn vị hiện nay vẫn đang rất lúng túng trong quá
trình chuyển đổi sang cơ chế tự chủ. Đây cũng là ví dụ điển hình cho các

mô hình hoạt động sang tự chủ, tự chịu trách nhiệm ngay theo NĐ115 là rất
khó.
Để chuyển đổi thành công Trung tâm cần phải có các giải pháp sau:

11
Kiện toàn và hoàn chỉnh bộ máy tổ chức, nhân lực, xây dựng cơ sở hạ tầng,
trang thiết bị, nâng cao hiệu quả hoạt động
8. Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết
- Phương pháp phân tích tài liệu: phân tích và tổng hợp các tài liệu liên
quan đến nội dung đề tài (cơ sở lý thuyết liên quan, các báo cáo tổng hợp của
Trung tâm CNSH&CNTP Hà Nội về công tác nghiên cứu, chuyển giao công
nghệ; các tài liệu khảo sát thực tiễn…)
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn một số lãnh đạo của Trung tâm.
9. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý chung về tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị
nghiên cứu và triển khai.
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động của Trung tâm Công nghệ sinh học và
Công nghệ thực phẩm Hà Nội.
Chƣơng 3: Rào cản và các giải pháp khắc phục của Trung tâm Công
nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm Hà Nội khi chuyển đổi sang cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm.

12
CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU
TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI
1.1. Đơn vị nghiên cứu và triển khai
1.1.1. Khái niệm Nghiên cứu và triển khai
Thuật ngữ nghiên cứu và triển khai đã đƣợc hình thành từ lâu và đƣợc sử

nghiên cứu.
1

1.1.2.1. Nghiên cứu cơ bản (Fundamental research)
2

Nghiên cứu cơ bản (NCCB) là hoạt động nghiên cứu nhằm khám phá
bản chất, quy luật của sự vật, hiện tƣợng tự nhiên, xã hội và tƣ duy.
Sản phẩm của NCCB có thể là khám phá, phát hiện, phát minh dẫn đến
việc hình thành hệ thống lý thuyết có giá trị tổng quát, ảnh hƣởng đến nhiều
lĩnh vực khoa học.
NCCB đƣợc phân ra làm 2 loại: NCCB thuần túy và NCCB định hƣớng.
- Nghiên cứu cơ bản thuần túy (Pure fundamental rearch)
Nghiên cứu cơ bản thuần túy là những nghiên cứu về bản chất của sự vật
giúp nâng cao nhận thức, chƣa bàn đến ý nghĩa ứng dụng.
- Nghiên cứu cơ bản định hướng (Oriented fundamental research)
Nghiên cứu cơ bản định hƣớng là những NCCB đã dự kiến trƣớc mục 1
. Vũ Cao Đàm (2007), Phƣơng pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kỹ thuật,
Hà Nội
2
. Quốc Hội (2013), Luận Khoa học và Công nghệ

14
đích ứng dụng nhƣ các hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, kinh tế, xã hội…
NCCB định hƣớng đƣợc chia làm hai loại:
+ Nghiên cứu nền tảng là nghiên cứu về quy luật tổng thể của một hệ
thống sự vật nhƣ hoạt động điêu tra cơ bản về kinh tế, xã hội;

Quan hệ giữa các loại hình nghiên cứu trong phần này đƣợc trình bày tại
hình dƣới đây
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các loại hình nghiên cứu
4

Trên thực tế, có thể trong một đề tài nghiên cứu chỉ tồn tại một loại hình
nghiên cứu, song cũng có thể tồn tại hai hoặc thậm chí cả ba loại hình nghiên
cứu, giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
Theo cách phân loại của UNESCO, hoạt động sản xuất thử sau khi thử
nghiệm thành công các vật mẫu (prototype), không đƣợc kể vào hoạt động 4
. Vũ Cao Đàm (2007), Phƣơng pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kỹ thuật,
Hà Nội
NGHIÊN CỨU
CƠ BẢN
NGHIÊN CỨU
ỨNG DỤNG
TRIỂN KHAI
Nghiên cứu cơ bản
thuần túy
Nghiên cứu cơ bản
định hƣớng
Nghiên cứu
nền tảng
Nghiên cứu
chuyên đề
Tạo vật mẫu
(prototype)

kỹ thuật hoàn toàn mới (đây chính là sáng chế hoặc giải pháp hữu ích, đƣợc
cấp bằng sáng chế và đƣợc bảo hộ theo Luật Sở hữu Trí tuệ). Tuy nhiên, để
đƣa sản phẩm này ứng dụng vào thực tế cần phải tiến hành một loại hình 5
. Vũ Cao Đàm (2009), Tuyển tập các công trình công bố tập 2, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội

17
nghiên cứu khác đó là triển khai.
- Triển khai là giai đoạn vận dụng các quy luật thu đƣợc từ giai đoạn
nghiên cứu cơ bản và các nguyên lý thu đƣợc từ giai đoạn nghiên cứu ứng
dụng để đƣa ra sản phẩm mẫu (prototype), sau đó tạo ra công nghệ để chế tạo
sản phẩm mẫu (pilot) và kết thúc là một lô số 0 sản xuất thử theo loại nhỏ
(serie 0). Thời gian này kéo dài khoảng từ 0,5 – 2 năm, đòi hỏi chi phí tài
chính lớn và có sự tham gia của các tác giả nghiên cứu để kịp thời hoàn thiện
các thông số kỹ thuật của cả sản phẩm và quy trình công nghệ.
Kết thúc 3 giai đoạn nghiên cứu, lúc này sản phẩm đã hình thành; tuy
nhiên, đây mới chỉ là mẫu vật có tính khả thi về kỹ thuật và đƣợc khẳng định
là không còn xác suất rủi ro về mặt kỹ thuật. Để đƣa sản phẩm đó vào sản
xuất công nghiệp thì còn phải nghiên cứu những tính khả thi khác.
1.1.2.5. Phân biệt khái niệm “triển khai” và “Phát triển công nghệ”
Chữ “D” trong cụm “NC&TK” đƣợc một số tác giả dịch là “Phát triển”
là chƣa thoả đáng, bởi vì tuy viết là “D” nhƣng thực ra thuật ngữ này còn có
tên gọi đầy đủ là “Technical Experimental Development”, về sau gọi là
“Technological Experimental Development” gọi tắt là “Technological
Development” hoặc “Development”, năm 1959, Giáo sƣ Tạ Quang Bửu đặt
thuật ngữ tiếng Việt là “Triển khai kỹ thuật”, gọi tắt là “Triển khai”. Giữa
“Triển khai” và “Phát triển công nghệ” có sự khác nhau cơ bản cả về ý nghĩa
lẫn chính sách tài chính.

công chỉ khoảng 20%, điều này có nghĩa là, có tới khoảng 80% sản phẩm
NCKH khi kết thúc giai đoạn phòng thí nghiệm và đƣa ra thị trƣờng là thất
bại.

19
Vậy, một sản phẩm NCKH đƣợc cho là Thành công khi nó trải qua đƣợc
một chu trình xác định nhƣ trong Hình 1.2.
Nội dung trên đã giúp lý giải đƣợc phần nào những thất bại của các sản
phẩm NCKH khi thâm nhập thị trƣờng. Có thể việc nghiên cứu các yếu tố khả
thi đã không đƣợc thực hiện hoặc nếu có thì cũng chƣa thực hiện đƣợc một
cách thoả đáng.
Hình 1.2 Chu trình của các sản phẩm nghiên cứu khoa học
- Tin lực: Tin lực đƣợc thể hiện qua nguồn thông tin đƣợc lƣu trữ, cập
nhật, sử dụng, cơ sở hạng tầng kỹ thuật kèm theo và khả năng xử lý thông tin
của tổ chức và độ tin cậy của những thông tin đó.
Các loại hình thông tin bao gồm: thông tin nguyên liệu (sách, báo, tài
liệu); thông tin về phƣơng pháp nghiên cứu (của chuyên ngành hoặc của các
ngành khác); thông tin về các nguồn lực khác (nguồn nhân lực, vật lực, tài
lực)
Nghiên cứu
cơ bản
Nghiên cứu
ứng dụng
Triển
khai
Sản xuất
Cạnh tranh
đƣợc trên
thị trƣờng
R&D

ràng hơn, tránh đƣợc những khó khăn không đáng có.
Trong hoạt động quản lý NC&TK, sau khi phân định đề tài nghiên cứu

21
theo từng loại hình NC&TK, thì việc đánh giá NCKH cũng rất quan trọng.
Đánh giá NCKH đƣợc bắt đầu tƣ khâu xét duyệt đề cƣơng nghiên cứu, đến
khâu nghiệm thu kết quả nghiên cứu và đánh giá hiệu quả nghiên cứu sau khi
áp dựng vào thực tế
1.1.4. Tổ chức nghiên cứu và triển khai
6

* Khái niệm tổ chức NC&TK
Tổ chức NC&TK là các đơn vị có tiến hành các hoạt động NC&TK nhƣ
các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu, trƣờng đại học, phòng thí nghiệm,
cơ sở sản xuất thử, cơ sở NC&TK trong các doanh nghiệp…, nhằm sản xuất
ra các sản phẩm đặc thù – sản phẩm KH&CN để phục vụ xã hội, có chức
năng thực hiện một hoặc nhiều khâu nhƣ NCCB, NCƢD và Triển khai.
Vậy tổ chức NC&TK chính là nơi thực hiện quá trình biến đổi các nguồn
lực đầu vào của NC&TK thành các sản phẩm đầu ra nhƣ mục tiêu mà các nhà
quản lý đã dự định trƣớc. Những sản phẩm của NC&TK luôn có tính đặc thù,
đó là tính sáng tạo, tính mới chƣa từng có.
* Các loại tổ chức NC&TK
Theo trật tự hành chính và tùy theo quy mô, phạm vi hoạt động mà tổ
chức NC&TK đƣợc phân bậc nhƣ dƣới đây (việc phân chia này chỉ mang tính
tƣơng đối và thƣờng rõ ràng ở các nƣớc có nền kinh tế tập trung; còn ở các
nƣớc có nền kinh tế thị trƣờng thì phần lớn các tổ chức này thuộc sở hữu tƣ
nhân).
- Tổ chức NC&TK cấp quốc gia:
Tổ chức NC&TK cấp quốc gia do Chính phủ quyết định thành lập, chủ


hội của ngành, địa phƣơng; đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài về KH&CN.
Đây là loại hình phổ biến nhất. Một số tổ chức NC&TK cấp Bộ, tỉnh:
+ Viện nghiên cứu cơ bản: là tổ chức có cơ chế hoạt động và cơ cấu tổ

Trích đoạn Hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức Nghiên cứu và Xác định lộ trình chuyển đổi theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm Giải pháp hoạt động cho Trung tâm Giải pháp phát triển nguồn nhân lực Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status