BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÝ TIẾN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÝ TIẾN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS HÀ VĂN HÙNG
NGHỆ AN, 2014
LÔØI CAÛM ÔN
Sau hai năm học tập, nghiên cứu theo chương trình cao học quản lý giáo
dục của Trường Đại học Vinh học tại Đại học Sài Gòn và dưới sự dìu dắt hướng
dẫn tận tâm của Quý thầy cô giáo, bản thân tôi đã có được những kiến thức quý
báu về phương pháp nghiên cứu khoa học, về quản lý giáo dục. Từ đó tôi đã
thực sự giải quyết vấn đề hiệu quả hơn trong công tác quản lý.
Để có được kết quả ngày hôm nay, với tình cảm chân thành tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Lãnh đạo hai trường Đại học Vinh và Đại học Sài Gòn, các phòng, ban,
1.3.1. Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ công tác HSSV 18
1.3.2. Mục đích, yêu cầu của công tác học sinh, sinh viên 21
1.3.3. Các nội dung cơ bản của công tác HSSV 21
1.3.4. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác học sinh, sinh viên 24
1.4. NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG TÁC HSSV Ở TRƯỜNG CAO
ĐẲNG 27
1.4.1. Quản lý công tác quán triệt nhận thức, tư tưởng về vai trò, vị trí của công tác
HSSV 27
1.4.2. Quản lý công tác xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác tổ chức hành
chính 28
1.4.3. Quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên 29
1.4.4. Quản lý công tác hoạt động xã hội, công tác y tế, văn nghệ, thể dục thể thao
của HSSV 29
1.4.5. Quản lý việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với HSSV 30
1.4.6. Quản lý việc thực hiện công tác an ninh chính trị, trật tự, an toàn, phòng
chống tội phạm và trật tự xã hội 30
1.4.7. Quản lý công tác học sinh, sinh viên nội trú, ngoại trú 31
1.4.8. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả quản lý công tác HSSV
trong các trường Cao đẳng 32
Tiểu kết chương 1 33
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ 34
CÔNG TÁC HSSV TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ TP. HCM
2.1. GIỚI THIỆU TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH 34
2.1.1. Sơ lược về lịch sử phát triển 34
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ 36
2.1.3. Cơ cấu tổ chức 37
2.1.4. Quy mô đào tạo 41
2.1.5. Cơ sở vật chất 42
2.1.6. Định hướng phát triển của nhà trường trong thời kỳ 2013 – 2020 42
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HSSV TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ
3.2.5. Tăng cường cơ sở vật chất và ứng dụng CNTT trong quản lý HSSV 69
3.3. THĂM DÒ TÍNH CẦN THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP 71
3.3.1. Mục đích, phạm vi, đối tượng thăm dò 71
3.3.2. Nội dung, phương pháp thăm dò 71
3.3.3. Kết quả thăm dò 72
Tiểu kết chương 3 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
1. Kết luận 77
2. Kiến nghị 78
Tài liệu tham khảo 80
Phụ lục
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BCS Ban cán sự
CBQL Cán bộ quản lý
CCVC Công chức, viên chức
CNTT Công nghệ thông tin
CNH Công nghiệp hóa
CT Công tác
HĐH Hiện đại hóa
HSSV Học sinh, sinh viên
GV Giảng viên
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
QL Quản lý
QLGD Quản lý Giáo dục
QĐ Quyết định
TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
TNCS Thanh niên Cộng sản
VC Viên chức
1
chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của
Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục
- đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người
học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học”.
Một trong những vấn đề quan trọng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
giáo dục, đào tạo của Nhà trường là công tác HSSV. Quyết định số
42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo đã xác định “Công tác HSSV là một trong những công tác trọng
tâm của Hiệu trưởng nhà trường, nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục
là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức
khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực
của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Nội dung công tác HSSV bao gồm: công tác tổ chức hành chính; công tác tổ
chức, quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của HSSV; công tác y tế, thể
thao; thực hiện các chế độ, chính sách đối với HSSV; thực hiện công tác an
ninh chính trị, trật tự, an toàn, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội;
thực hiện công tác quản lý HSSV nội trú, ngoại trú. Việc quản lý tốt công tác
HSSV góp phần tạo sự minh bạch, công khai và công bằng trong việc đảm
bảo các quyền lợi cũng như nghĩa vụ của HSSV trong nhà trường, góp phần
rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật của HSSV, nâng cao chất lượng đào tạo của
nhà trường. Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, sự phát triển của kinh tế thị
trường, quá trình hội nhập và giao lưu quốc tế, sự phân hóa giàu nghèo trong
xã hội,… là những nhân tố làm cho một bộ phận thanh niên, HSSV xa rời với
truyền thống đạo đức lối sống, thuần phong mỹ tục, bị những cám dỗ của đời
3
sống vật chất, chạy theo những thói hư tật xấu, thậm chí sa vào tệ nạn xã hội
và vi phạm pháp luật. Vì vậy công tác HSSV trở thành vấn đề rất được quan
tâm hiện nay của gia đình, nhà trường và xã hội. Cùng với đổi mới nội dung
chương trình, phương pháp giảng dạy, việc tăng cường giáo dục phẩm chất
trường Cao đẳng.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả công
tác học sinh, sinh viên tại Trường Cao đẳng Kinh tế TP Hồ Chí Minh.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện được một số giải pháp quản lý có cơ sở khoa
học và có tính khả thi thì sẽ nâng cao được hiệu quả công tác học sinh, sinh
viên tại Trường Cao đẳng Kinh tế TP Hồ Chí Minh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý nâng cao hiệu quả công tác
học sinh, sinh viên ở trường Cao đẳng.
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về vấn đề quản lý nâng cao hiệu quả công
tác học sinh, sinh viên tại Trường Cao đẳng Kinh tế TP Hồ Chí Minh.
- Đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả công tác học sinh,
sinh viên tại Trường Cao đẳng Kinh tế TP Hồ Chí Minh.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các văn kiện, nghị
quyết của Đảng, Nhà nước, các thông tư, quyết định của Bộ GD&ĐT, các tài
liệu có liên quan để xác lập cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, khảo sát, phân tích
các số liệu thống kê, tổng kết phân tích tình hình thực tiễn, điều tra bằng
phiếu hỏi, lấy ý kiến chuyên gia để xác lập cơ sở thực tiễn của đề tài.
5
6.3. Phương pháp thống kê toán học: để xử lý số liệu thu được.
7. Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý nâng cao hiệu quả công
tác học sinh, sinh viên ở trường Cao đẳng.
Chương 2: Thực trạng quản lý nâng cao hiệu quả công tác học sinh,
sinh viên ở Trường Cao đẳng Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
Vì vậy, nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác quản
lý HSSV đã được nhiều người đề cập đến trên các bình diện khác nhau. Nhiều
công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, nhà giáo dục, nhà quản lý đã đề
cập đến vấn đề quản lý và giáo dục thế hệ trẻ, quản lý và giáo dục HSSV
trong các cơ sở giáo dục ở các bậc học, cấp học, ngành học khác nhau.
Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã có nhiều văn bản quy định về công tác
này và thể hiện những quá trình phát triển, đổi mới trong công tác quản lý
HSSV ở các trường ĐH-CĐ, trung cấp chuyên nghiệp. Năm 2002, Bộ Giáo
dục và Đào tạo đã ban hành quyết định số 41/2002/QĐ-BGD&ĐT về việc sử
đổi, bổ sung một số điểm trong “Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú
trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề”
ban hành kèm theo quyết định số 2137/GD-ĐT ngày 28 tháng 6 năm 1997
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm 2007, Bộ đã ban hành nhiều văn
bản để chỉ đạo công tác này ở các cơ sở giáo dục, đó là quyết định số
42/2007/QĐ-BGDĐT ban hành “Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại
học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy” [7]; quyết định số
44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 [8] về việc “Học bổng
khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên,
trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân”; Quyết định số 48/2007/QĐ-BGDĐT ban
hành “Quy định về việc xử lý người học có liên quan đến tệ nạn ma tuý” ngày
25 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; quyết định số
60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 10 năm 2007 về việc ban hành “Quy chế
đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học
và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy”[11]. Ngày 27 tháng 9 năm
2007, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành quyết định số 157/2007/QĐ-
TTg về “tín dụng đối với học sinh, sinh viên” và liên tục điều chỉnh mức cho
8
vay cũng như lãi suất cho vay ưu đãi phù hợp với từng giai đoạn Những
văn bản nói trên chính là những cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, những tiền đề
đạt được những kết quả đáng khích lệ, góp phần giáo dục HSSV có phẩm
chất, năng lực. Công tác quản lý HSSV đã được Chi ủy, Ban giám hiệu nhà
trường đặc biệt quan tâm, Hiệu trưởng trực tiếp phụ trách phòng quản lý
HSSV. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế nhất định về quản lý
nâng cao hiệu quả CT HSSV và cho đến nay chưa có công trình khoa học nào
nghiên cứu về vấn đề này tại trường. Một số báo cáo, tổng kết chỉ dừng lại
như những đánh giá của phòng chức năng qua từng học kỳ, từng năm học,
hoặc từng khóa đào tạo, còn mang tính chủ quan, chưa đưa ra được một hệ
thống giải pháp quản lý có tính hệ thống, khoa học và khả thi. Chính thực tế
đó, tác giả mong muốn thông qua đề tài: “Một số giải pháp quản lý nâng cao
hiệu quả công tác học sinh, sinh viên tại trường Cao đẳng Kinh tế TP Hồ
Chí Minh” sẽ đóng góp thêm những giải pháp quản lý khoa học, có hiệu quả
thiết thực trong công tác quản lý HSSV ở Trường Cao đẳng Kinh tế TP Hồ
Chí Minh, góp phần để nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả quản lý nhà
trường.
1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1. Học sinh, sinh viên và công tác học sinh, sinh viên
1.2.1.1. Học sinh, sinh viên
HSSV là những người có trình độ văn hóa tốt nghiệp bậc trung học phổ
thông hoặc tương đương và trung học cơ sở đã trúng tuyển vào trường Trung
cấp, Cao đẳng, Đại học thông qua hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển.
10
Tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XI ngày 14/06/2005 đã thông qua
Luật giáo dục số 38/2005/QH11 [22]. Điều 83 qui định về người học, thống
nhất cách gọi đối với học sinh, sinh viên như sau:
- Học sinh là danh từ được gọi chung cho người học tại cơ sở Giáo dục
phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự bị
đại học.
- Sinh viên là danh từ được gọi chung cho người học tại các trường cao
đẳng, đại học.
+ Được nghỉ học tạm thời, tạm ngừng học, học theo tiến độ
chậm, tiến độ nhanh, học cùng lúc hai chương trình, chuyển trường theo quy
định của quy chế về đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được nghỉ hè, nghỉ
tết, nghỉ lễ theo quy định.
- Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà
nước; được xét nhận học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài
trợ; được miễn giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông,
giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy
định của Nhà nước.
- Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị
với nhà trường các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường; được đề đạt
nguyện vọng và khiếu nại lên Hiệu trưởng giải quyết các vấn đề có liên quan
đến quyền, lợi ích chính đáng của HSSV.
- Được xét tiếp nhận vào ký túc xá theo quy định của trường. Việc ưu
tiên khi sắp xếp vào ở ký túc xá theo quy định tại Quy chế công tác HSSV nội
trú của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
12
- HSSV đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được nhà trường cấp bằng
tốt nghiệp, bảng điểm học tập và rèn luyện, hồ sơ HSSV, các giấy tờ có liên
quan khác và giải quyết các thủ tục hành chính.
- Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào
các cơ quan Nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi, rèn luyện tốt và được hưởng
các chính sách ưu tiên khác theo quy định về tuyển dụng cán bộ, công chức,
viên chức.
* Nghĩa vụ của HSSV
- Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
và các quy chế, nội quy, điều lệ nhà trường.
- Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường; đoàn kết,
giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sống
văn minh.
nghiệp; tổ chức hoặc tham gia tổ chức thi hộ hoặc các hành vi gian lận khác.
- Hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học; say rượu, bia khi đến lớp.
- Gây rối an ninh, trật tự trong trường hoặc nơi công cộng.
- Tham gia đua xe hoặc cổ vũ đua xe trái phép.
- Đánh bạc dưới mọi hình thức.
- Sản xuất, buôn bán, vận chuyển, phát tán, tàng trữ, sử dụng hoặc lôi
kéo người khác sử dụng vũ khí, chất nổ, các chất ma tuý, các loại hoá chất
cấm sử dụng, các tài liệu, ấn phẩm, thông tin phản động, đồi trụy và các tài
liệu cấm khác theo quy định của Nhà nước; tổ chức, tham gia, truyền bá các
hoạt động mê tín dị đoan, các hoạt động tôn giáo trong nhà trường và các
hành vi vi phạm đạo đức khác.
14
- Thành lập, tham gia các hoạt động mang tính chất chính trị trái pháp
luật; tổ chức, tham gia các hoạt động tập thể mang danh nghĩa nhà trường khi
chưa được Hiệu trưởng cho phép.
Có thể khẳng định HSSV là lực lượng đông đảo nhất trong nhà trường,
là đối tượng được phục vụ, là khách hàng được phục vụ trong nhà trường.
HSSV là nguồn nhân lực quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước. Tuy nhiên đây cũng chính là đối tượng dễ bị tác động, lôi
kéo bởi các mặt trái của kinh tế thị trường, bởi các thế lực thù địch. Do vậy,
trong quá trình đào tạo ở trường cần phải quan tâm theo đúng ”Mục tiêu giáo
dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức,
sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc
và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng
lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc” [22].
1.2.1.2. Công tác học sinh, sinh viên
Công tác HSSV là những công việc có liên quan đến HSSV nhằm giúp
HSSV học tập tốt, rèn luyện tốt, hình thành phẩm chất và năng lực công dân,
kết hợp chặt chẽ xung quanh công tác trọng tâm của hoạt động dạy và học
trên cơ sở phương pháp luận khoa học để nghiên cứu các khía cạnh, các yếu
tố, các lĩnh vực quản lý để làm đối tượng của sự nghiên cứu.
Do sự đa dạng về các hoạt động quản lý và cách tiếp cận với quản lý,
trong quá trình phát triển lý luận dẫn đến sự phong phú các quan niệm, các
định nghĩa theo nhiều cách của học giả, học thuyết khác nhau đưa ra.
- Frederick Winslow Taylor (1856 -1915), người sáng lập thuyết quản
lý theo khoa học cho rằng: Quản lý là hoàn thành công việc của mình thông qua
16
người khác và biết chắc rằng họ đã thực hiện công việc một cách tốt nhất và rẻ
nhất.
- Henry Fayol (1841-1925), cha đẻ của thuyết quản lý hành chính, cho
rằng: Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối
hợp và kiểm tra và ông cũng đã nêu ra 5 chức năng cơ bản của nhà quản lý.
- Harold Koontz, người được coi là cha đẻ của quản lý hiện đại, đã viết:
Quản lý là điều kiện thiết yếu nó đảm bảo phối hợp những nỗ lưc cá nhân
nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất
mãn cá nhân ít nhất.
Ở nước ta, đã có rất nhiều nhà nghiên cứu, nhà khoa học, các nhà quản
lý đã có những ý kiến, quan niệm, góp phần làm sáng tỏ khái niệm quản lý.
Nhà nghiên cứu Đặng Quốc Bảo cho rằng “Hoạt động quản lý là hoạt
động bao gồm hai quá trình “quản” và “lý” tích hợp vào nhau; trong đó,
“quản” có nghĩa là duy trì và ổn định hệ, “lý” có nghĩa là đổi mới hệ” [3]. Các
tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc lại nêu ý kiến: “Hoạt động
quản lý là tác động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được
mục đích của tổ chức” [17].
Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và Giáo sư Hà Thế Ngữ thì “Quản lý là một
quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình
tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục
tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong
Giải pháp là sản phẩm, là quy trình công nghệ do con người sáng tạo ra
chứ không phải là những gì đã tồn tại trong thiên nhiên được con người phát
18
hiện ra. Giải pháp là phương pháp, cách thức để giải quyết một vấn đề được đặt
ra.
Theo Từ điển tiếng Việt thì “Giải pháp là phương pháp giải quyết vấn
đề cụ thể nào đó”[31]
Như vậy, giải pháp là các phương pháp hay cách thức sử dụng các
phương pháp, vận dụng vào trong thực tiễn nhằm để giải quyết các vấn đề nảy
sinh trong thực tiễn đang còn hạn chế hay bất cập.
1.2.3.2. Giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả
Giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả là sự vận dụng và kết hợp các một
cách hài hoà, khoa học, nghệ thuật các phương pháp quản lý cùng hệ thống
các văn bản pháp lý để tác động một cách có hệ thống, có mục đích và thường
xuyên tới đối tượng quản lý nhằm ngày càng nâng cao hiệu quả của công
việc. [28]
1.3. Công tác HSSV ở trường Cao đẳng
1.3.1. Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ công tác HSSV
1.3.1.1. Vị trí, vai trò công tác học sinh, sinh viên [7]
HSSV là nhân vật trung tâm trong nhà trường. Vì vậy, công tác HSSV
có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong tổng thể các mặt hoạt động của nhà
trường. Ngoài việc đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ của người học, quản
lý, tổ chức các hoạt động hỗ trợ, phục vụ HSSV, công tác HSSV còn trực tiếp
giáo dục về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức chấp
hành nội qui, chấp hành các qui định của pháp luật. Đây là bộ phận không thể
thiếu của giáo dục đại học, cao đẳng, góp phần hỗ trợ tích cực cho công tác
giáo dục đào tạo của nhà trường, phát huy vai trò quan trọng trong việc đào
tạo nhân tài cho xã hội. HSSV là nguồn trí tuệ, là nguồn lực quan trọng trong
sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Do vậy, HSSV cần phải được quan tâm giáo
dục, đào tạo, rèn luyện tốt nhất trong quá trình đào tạo ở trường. Họ là lực