BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN THỊ MINH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT
ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH
TẾ - CÔNG NGHIỆP - THỦ CÔNG NGHIỆP NGHỆ AN VỚI
CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG
Nghệ An - 2014
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn
đến:
- PGS.TS Nguyễn Thị Hường đã trực tiếp hướng dẫn, chỉnh sửa đề
cương, góp phần vào kết quả nghiên cứu của đề tài.
- Các đồng nghiệp ở phòng Đào tạo, phòng Tổ chức - Hành chính,
Trung tâm Tuyển sinh & Giới thiệu việc làm Trường Trung cấp nghề Kinh tế
- Công nghiệp-Thủ công nghiệp Nghệ An đã cung cấp số liệu, góp ý và cho
những ý kiến về quản lý hoạt động liên kết đào tạo cũng như tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho bản thân hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
- Các giảng viên tham gia giảng dạy hệ liên kết đào tạo, các thầy cô
tham gia quản lý hoạt động liên kết đào tạo của Trường Trung cấp nghề Kinh
tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An, cán bộ quản lý, cán bộ các
CSSX tham gia phối hợp liên kết đào tạo với Trường, các em học sinh, sinh
viên tham gia hoạt động liên kết đào tạo đã cho ý kiến thông qua phiếu khảo
1.2.2. Đào tạo - Đào tạo nghề 13
1.2.2.1. Đào tạo 13
1.2.2.2. Đào tạo nghề: 13
1.2.3. Liên kết đào tạo 14
1.2.4 . Quản lý hoạt động liên kết đào tạo 16
1.2.4.2. Quản lý hoạt động liên kết đào tạo 19
1.2.5. Giải pháp, giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo 20
1.2.5.1. Giải pháp 20
1.2.5.2. Giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo 20
1.3. Quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa Trường Trung cấp nghề Kinh tế
- Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An với CSSX 20
1.3.1. Đặc trưng của quản lý hoạt động liên kết đào tạo 20
1.3.2. Chu trình quản lý liên kết đào tạo 21
Sơ đồ 1.1. Chu trình quản lý hoạt động đào tạo liên kết giữa nhà trường với
CSSX 22
1.3.3. Nội dung quản lý hoạt động liên kết đào tạo với cơ sở sản xuất 22
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý liên kết đào tạo 24
1.3.3.1. Cơ chế chính sách của nhà nước 24
1.3.2.2. Môi trường liên kết 25
1.3.2.3 .Các yếu tố bên trong mối quan hệ 26
1.3.2.4 .Tính chất của lao động sản xuất ở CSSX 29
Kết luận chương 1 30
iii
CHƯƠNG 2 31
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP
-THỦ CÔNG NGHIỆP NGHỆ AN VÀ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT 31
2.1. Khái quát về Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công
nghiệp Nghệ An 31
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của nhà trường 31
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Nhà trường 33
đào tạo giữa nhà trường với CSSX (tính theo điểm từ 1 đến 5) 50
Bảng 2.13: Đánh giá của khách thể điều tra về các yếu tố ảnh hưởng đến sự
liên kết giữa nhà trường với CSSX (tính theo tỷ lệ %) 52
2.3.1.Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa Trường Trung cấp
nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An với các CSSX qua
đánh giá 53
2.3.1.1. Tìm hiểu khảo sát nhu cầu đào tạo của các CSSX 53
2.3.1.2. Xây dựng cơ chế liên kết đào tạo 55
2.3.1.3. Công tác tuyển sinh 56
2.3.1.4. Xây dựng nội dung, chương trình đào tạo 57
2.3.1.5. Xây dựng kế hoạch liên kết đào tạo 58
2.3.1.6. Quản lý học sinh 59
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa Trường Trung cấp
nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An với các CSSX qua
khảo sát, phỏng vấn 60
2.3.2.1 Thực trạng quản lý mục tiêu liên kết đào tạo với CSSX 60
Bảng 2.15. Đánh giá của khách thể điều tra về thực trạng quản lý mục tiêu
đào tạo: 60
2.3.2.2. Thực trạng quản lý nội dung liên kết đào tạo với CSSX 61
Bảng 2.16. Đánh giá của khách thể điều tra về thực trạng quản lý nội dung
liên kết đào tạo với CSSX: 61
2.3.2.3. Thực trạng quản lý phương thức liên kết đào tạo với CSSX 62
Bảng 2.17: Đánh giá của khách thể điều tra về thực trạng quản lý phương
thức liên kết đào tạo với CSSX 62
2.3.2.4 Thực trạng công tác quản lý giáo viên trong liên kết đào tạo với
CSSX 63
Bảng 2.18: Đánh giá của khách thể điều tra về thực trạng quản lý giáo viên
trong liên kết đào tạo với CSSX 63
2.3.2.5 Thực trạng quản lý học sinh 64
Bảng 2.19. Đánh giá của khách thể điều tra về thực trạng quản lý học sinh
!"#$%&'&()*(+
-&."/%#$%&'&()*(+
0"17/)2)5)&6/+
3.2.4. Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao kỹ năng sư phạm
cho đội ngũ giáo viên 84
!"#$%&'&()*(+
-&."/%#$%&'&()*(+
8*/)%&*29/%2):/;/%<5#$2=/%%&*>?&!/+
3.2.5. Giải pháp quản lý công tác đầu tư bổ sung cơ sở vật chất trang thiết bị
87
vi
!"#$%&'&()*(+@
-&."/%#$%&'&()*(++
0"1234/)2)5)&6/++
3.2.6. Giải pháp xây dựng quy chế nội bộ về liên kết đào tạo với các CSSX
89
3.2.6.1. Mục tiêu của giải pháp 89
3.2.6.2. Nội dung của giải pháp 90
3.2.6.3. Quy trình thực hiện 90
3.2.7. Đổi mới công tác tuyển sinh và hướng nghiệp 91
3.2.8 . Đổi mới và tăng cường công tác kiểm tra đánh giá 93
3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 94
3.4. Thăm dò tính khả thi, hiệu quả của các giải pháp 95
3.4.1. Khách thể khảo nghiệm 95
Bảng 3.1: Thông tin trích ngang về khách thể khảo nghiệm 96
3.4.2 Kết quả thăm dò ý kiến về tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp
quản lý 96
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm các giải pháp được đề xuất (tính theo tỷ lệ
%) 96
Kết luận chương 3 98
source not found
Bảng 2.5. Thống kê trình độ của đội ngũ GV Error: Reference source not
found
Bảng 2.6. Tổng hợp hình thức và mức độ liên kết với CSSX với trường.
Error: Reference source not found
Bảng 2.7. Đánh giá về mức độ liên kết với trường với các CSSX Error:
Reference source not found
Bảng 2.8. Số liệu liên kết đào tạo với CSSX của một số nghề Error:
Reference source not found
từ năm 2010-2013 Error: Reference source not found
Bảng 2.9. Đánh giả của khách thể về điều tra chất lượng học sinh được đào
tạo tại trường sau khi tốt nghiệp (tỷ lệ %) . . Error: Reference source not found
Bảng 2.10. Nhận thức của khách thể điều tra về ảnh hưởng của liên kết đào
tạo với CSSX đến chất lượng đào tạo nghề (tính theo thang điểm từ 1 đến 5)
Error: Reference source not found
Bảng 2.11. Nhận thức của Cán bộ quản lý, Giáo viên về các yếu tố ảnh
hưởng tích cực đến chất lượng đào tạo nghề Error: Reference source not
found
Bảng 2.12. Đánh giá của khách thể điều tra về thực trạng mức độ liên kết
đào tạo giữa nhà trường với CSSX (tính theo điểm từ 1 đến 5) Error:
Reference source not found
Bảng 2.13: Đánh giá của khách thể điều tra về các yếu tố ảnh hưởng đến sự
liên kết giữa nhà trường với CSSX (tính theo tỷ lệ %) Error: Reference
source not found
Bảng 2.14. Kết quả tuyển sinh ( Liên kết đào tạo). . Error: Reference source
not found
ix
Bảng 2.15. Đánh giá của khách thể điều tra về thực trạng quản lý mục tiêu
đào tạo: Error: Reference source not found
Bảng 2.16. Đánh giá của khách thể điều tra về thực trạng quản lý nội dung
Đây là thời cơ và vận hội mới của nước ta.
Trong bối cảnh quốc tế với xu hướng toàn cầu hóa kinh tế phát triển cả
về bề rộng và chiều sâu, các hoạt động kinh tế liên kết các quốc gia tạo thành
chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu. Để tránh tụt hậu và được hưởng nhiều lợi hơn
do kết quả toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đem lại, các quốc gia phải tham
gia vào nhiều khâu, các chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu đòi hỏi các nước phải
chuẩn bị đào
Để nước ta nhanh chóng hội nhập với thế giới, chúng ta phải có nguồn
nhân lực có chất lượng cao, đủ sức đương đầu với cạnh tranh và hội nhập.
Giáo dục đào tạo có vai trò then chốt trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn lực con
người. Nhận thức được vấn đề đó, vài thập kỷ trở lại đây, chúng ta đã chú
trọng xây dựng, phát triển mạnh hệ thống các nhà trường đại học, cao đẳng,
các trường dạy nghề với mục đích tăng cường nguồn nhân lực cả về số lượng
và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển Kinh tế - Xã hội của đất nước và
nâng cao khả năng cạnh tranh ở thị trường nước ngoài, từng bước đạt chuẩn
khu vực và quốc tế.
Mỗi năm, hệ thống cơ sở dạy nghề trong cả nước đã đào tạo ra trên
dưới một triệu lao động có tri thức và kỹ năng nghề nghiệp nhằm đáp ứng
nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Căn
1
cứ "Kế hoạch tuyển sinh dạy nghề giai đoạn 2008 - 2020" thì tổng số tuyển
sinh của cao đẳng, trung cấp nghề và dạy nghề dưới 1 năm như sau: năm
2008 là 1.482.000, năm 2009 là 1.700.000, năm 2010 là 2.000.000, năm 2015
là 2.430.000, năm 2020 là 2.550.000.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được và những cơ hội phát triển, đào
tạo nghề đã và đang đứng trước những thách thức mới, bộc lộ nhiều hạn chế,
đó là sự thiếu hụt và mất cân đối về nhân lực trong các ngành nghề được đào
tạo phục vụ cho nhu cầu xã hội: "Chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề còn thấp,
bất cập và chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển Kinh tế - Xã hỗi của đất
nước", "Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề còn hạn chế", "đào
trong quá trình liên kết đào tạo nảy sinh nhiều vấn đề trong đó nổi bật là vấn
đề quản lý hoạt động liên kết đào tạo.
Là một người trực tiếp tham gia nhiều năm trong các hoạt động đào tạo
nghề và giải quyết việc làm cho các em học sinh của nhà trường, với những lý
do nêu trên và bằng những kiến thức đã được đào tạo cơ bản tại lớp Cao học
Quản lý giáo dục Trừơng Đại học Vinh, tôi xin chọn đề tài, “ Một số giải
pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa Trường Trung cấp nghề Kinh
tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An với các cơ sở sản xuất” cho
luận văn tốt nghiệp khóa học.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất một
số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa Trường Trung cấp nghề
Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An với các cơ sở sản xuất,
nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác này.
3
3. Khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quản lý Hoạt động liên kết đào tạo giữa
Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp với các cơ
sở sản xuất.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào
tạo giữa Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp
Nghệ An với các CSSX.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo
giữa Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ
An với các cơ sở sản xuất cho phù hợp và có tính khoa học và khả thi cao thì
sẽ góp phần đưa hoạt động liên kết đào tạo nghề tại Trường Trung cấp nghề
Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An phát triển cân đối, đồng
bộ, có chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu cung ứng nguồn lao động qua
đào tạo nghề cho xã hội.
7.2.3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu và sản phẩm hoạt động:
Thông qua các tài liệu lưu trữ của nhà trường, hiểu quá trình tổ chức liên kết
đào tạo giữa nhà trường và các doanh nghiệp nhằm tổng kết kinh
nghiệm để rút ra các nhận định khoa học.
7.2.4 Phương pháp đàm thoại.: Tiến hành trò chuyện, trao đổi trực
tiếp với một số khách thể có uy tín và kinh nghiệm trong công tác quản lý
nhằm thu thập thêm thông tin cho việc nghiên cứu.
7.2.5. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến của chuyên gia
về công tác quản lý đào tạo nói chung và các giải pháp quản lý đào tạo nghề
nói riêng.
5
7.2.6 .Phương pháp thống kê toán học: Xử lý và phân tích các số liệu,
kết quả điều tra, đồng thời để xác định mức độ tin cậy của việc điều tra và kết
quả nghiên cứu.
8. Đóng góp của luận văn
8.1. Về mặt lý luận
Tổng quan hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản
lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công
nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An
8.2. Về mặt thực tiễn
Đánh giá được thực trạng hoạt động liên kết đào tạo nghề với
CSSX tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp
Nghệ An; đề xuất một số giải pháp mạng tính hiện thực, khả thi nhằm quản lý
hoạt động liên kết đào tạo với CSSX tại Trường Trường Trung cấp nghề
Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An nói riêng và các hoạt động
đào tạo nghề nói chung.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, kết quả nghiên cứu được
trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động liên kết đào tạo
riêng và phát triển chiến lược nhân sự trong tương lai thông qua các mô hình
dạy nghề.
Tại các nước phát triển trên thế giới từ lâu đã chú trọng công tác đào
tạo nghề nên học sinh được định hướng nghề nghiệp rất tốt ngay khi còn học
phổ thông. Ở Nhật, Mỹ, Đức người ta xây dựng các bộ công cụ để kiểm tra
giúp phân hóa năng lực, hứng thú nghề nghiệp ở trẻ nhằm có sự định hướng
7
nghề nghiệp đúng đắn từ sớm. Giáo dục không chỉ phát triển trí tuệ thuần túy
mà còn chủ ý định hướng cho học sinh về nghề nghiệp phù hợp với năng lực
bản thân, đồng thời trang bị cho học sinh kỹ năng làm việc để thích ứng với
xã hội.
Từ năm 1969, lần đầu tiên trong lịch sử, trường đại học Cambridge với
700 năm lịch sử đã thử thử nghiệm mô hình "Công ty đại học" Ngày nay, xu
thế các trường đại học liên kết với các xí nghiệp trong đào tạo ngày càng
nhiều, nhất là ở Mỹ và một số nước Châu Âu. "Công ty đại học" đang trở
thành một xu thế phát triển tất yếu, tạo thời cơ phát triển cho trường đại học
và xí nghiệp. Các "Công ty đại học" này có một số đặc điểm sau:
1. Dùng phương thức thị trường để thu hút sinh viên, mời các học giả
nổi tiếng đến giảng dạy.
2. Việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học trực tiếp hướng về
sản xuất, về quản lý kinh doanh, có thể làm gia tăng thu nhập tài chính và
nhân đó không ngừng cải thiện điều kiện xây dựng trường, nâng cao địa vị
của trường.
3. Mối quan hệ giữa nhà trường với CSSX ngày càng mật thiết, trường
học và xí nghiệp tương hỗ, tương lợi, bình đẳng về lợi ích trên phương tiện
dịch vụ kỹ thuật, do vậy mà tăng cường liên kết giữa các bên.
Do những ưu điểm như vậy mà các "Công ty đại học" mọc lên như
nấm, từ nước Mỹ đến Châu Âu, rồi đến toàn thế giới. "Công ty đại
học" với những hình thức khác nhau và sự ra đời của xí nghiệp hóa trường
học, báo trước sự phát triển quan trọng của sự phát triển giáo dục.
tiễn là lý luận suông" [13].
9
Tư tưởng này đã được cụ thể hóa trong nguyên lý giáo dục ở Việt Nam
trong suốt lịch sử giáo dục của nước nhà. Tại Đại hội Văn hóa toàn quốc
tháng 7 năm 1948, Tổng bí thư Trường Chinh đã khẳng định: "Biết và làm đi
đôi; lý luận và hành động phối hợp".
Đối với Việt Nam chúng ta, do yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đất
nước, đặc biệt là những năm gần đây, do sự chuyển biến của nền kinh tế từ cơ
chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường. Trong cơ chế thị trường,
nhất là trong nền kinh tế tri thức tương lai, giá trị của sức lao động tuỳ thuộc
vào trình độ, tay nghề, khả năng về mọi mặt của người lao động. Để nâng cao
được chất lượng đào tạo nghề, đòi hỏi người phải chủ động chuẩn bị tiềm lực,
trau dồi bản lĩnh, nắm vững kỹ năng thực hành nghề đáp ứng yêu cầu của xã
hội, của các CSSX. Xuất phát từ những lý do trên mà hoạt động liên kết đào
tạo giữa các trường và CSSX đã được nghiên cứu, rút kinh nghiệm từ các
nước tiên tiến trên thế giới và được vận dụng vào các chính sách của Việt
Nam. Điều này được cụ thể hoá trong Luật giáo dục năm 2005, Quy chế
trường nghề nhà nước năm 1993, Điều lệ trường cao đẳng nghề năm 2007. Cụ
thể: Điều 36 Luật giáo dục năm 2005 quy định “ Cơ sở dạy nghề có thể được
tổ chức độc lập hoặc gắn với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ”; Điều 9
Quy chế trường nghề nhà nước năm 1993 quy định “ Quá trình giáo dục đào
tạo phải quán triệt nguyên lý học đi đôi với hành, kết hợp với lao động sản
xuất, nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội .
Việc hình thành và phát triển các trường đào tạo nghề thuộc CSSX để
đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật trực tiếp sản xuất của
CSSX và nhu cầu của xã hội ở nước ta trong thời gian qua là tất yếu khách
quan. Là nơi trực tiếp cung cấp lao động qua đào tạo nghề cho CSSX, phù
hợp với nhu cầu thực tế sử dụng của CSSX, người học được thực hành ngay
trên may móc, thiết bị đang được sử dụng ở CSSX.
10
pháp quản lý đào tạo nghề theo quan điểm hệ thống: Quản lý mục tiêu, quản
lý nội dung, quản lý phương pháp đào tạo nghề, quản lý kết quả và chất
lượng đào tạo nghề.
Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ
An được thành lập từ năm 2001. Trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực
phục vụ các làng nghề tại Nghệ An nói chung và các CSSX khác nói chung.
Hoạt động liên kết đào tạo giữa trường với CSSX mới được thực hiện
trong một số năm gần đây (đặc biệt là từ năm 2008 đến nay) đã được triển
khai và đạt được những kết quả nhất định. Để đánh giá thực trạng, tổng kết rút
kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp để quản lý các hoạt động trên nhằm đạt
kết quả cao hơn cần thiết phải có một nghiên cứu tổng hợp, khách quan.
Chính vì vậy tôi chọn Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ
công nghiệp Nghệ An làm đối tượng để nghiên cứu luận văn tốt nghiệp.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Liên kết
Liên kết là “kết, buộc lại với nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau”(từ điển
Từ và Ngữ Hán Việt). Theo Đại từ điển Tiếng Việt -Nxb Văn hoá-Thông tin
2005 (Nguyễn Như Ý chủ biên ) thuật ngữ “liên kết” cũng được định nghĩa là:
“Kết lại với nhau từ nhiều thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ nhằm mục đích
nào đó”[26]
Tuỳ theo từng loại hình mà có các mối liên kết bên trong hoặc liên kết
bên ngoài của một tổ chức (nhà trường, CSSX, trường đại học) trong bối cảnh
và môi trường Kinh tế - Xã hội nhất định. Nói đến liên kết là nói đến các nội
dung sau :
- Mục đích, mục tiêu liên kết
12
- Các thành phần, tổ chức liên kết
- Các hình thức liên kết
- Các nội dung liên kết
- Cơ chế liên kết
1.2.2.2. Đào tạo nghề:
Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề
hay kỹ năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại và trong
13
tương lai. Đào tạo nghề bao gồm 2 quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau
đó là:
Dạy nghề : Là quá trình giảng viên truyền đạt những kiến thức về lý
thuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ kỹ năng, kỹ xảo, sự
khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp.
Học nghề : Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực
hành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định.
Đào tạo nghề cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho
người lao động để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn. Bao gồm đào tạo
nghề mới, đào tạo nghề bổ sung, đào tạo lại nghề ….
Năng lực sáng tạo và khả năng thích ứng không phải là bản năng mà
phải trải qua rèn luyện. Môi trường tốt nhất cho sự phát triển khả năng này ở
học sinh trường nghề đó là họ phải được rèn luyện trong môi trường sản xuất
của CSSX sau khi được học lý thuyết. Đây chính là trách nhiệm của toàn xã
hội đối với công tác đào tạo nghề hiện nay, và cần phải nhấn mạnh, trách
nhiệm trước hết là thuộc về lãnh đạo của các trường dạy nghề. Chính bản thân
họ phải ý thức được việc cần phải
1.2.3. Liên kết đào tạo
Liên kết đào tạo là sự hợp tác, phối hợp giữa Trường và các CSSX để
cùng nhau thực hiện những công việc nào đó của quá trình đào tạo nhằm góp
phần phát triển sự nghiệp đào tạo nhân lực cho đất nước đồng thời mang lại
lợi ích cho mỗi bên. Do vậy, quan hệ giữa Trường và các CSSX là quan hệ
cung - cầu, quan hệ giữa đào tạo và sử dụng nhân lực. Bởi vậy sự liên kết
giữa các Trường và các CSSX là không thể thiếu đối với sự tồn tại và phát
triển của mỗi bên trong cơ chế thị trường.
14