TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
KHOA SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN MÔN
SINH THÁI RỪNG
Tên tiểu luận: “Phân tích vai trò và mối tác động tương hỗ của các nhân
tố môi trường đến quy hoạch rừng sản xuất keo lai (Acacia mangium x
auriculiformis)”
Giao viên hướng dẫn: Hồ Đắc Thái Hoàng
Sinh viên Thực hiện: Nhóm 1-Cao học LN4
Huế, 2009
ĐẶT VẤN ĐỀ
Keo lai là tên gọi của giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng (Acacia
mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis). Đây là giống có nhiều
đặc điểm hình thái trung gian giữa bố và mẹ, đồng thời có ưu thế lai rõ rệt
về sinh trưởng nhanh, có hiệu suất bột giấy, độ bền cơ học và độ trắng
của giấy cao hơn hẳn các loài bố mẹ, có khả năng cố định đạm trong khí
quyển trong đất nhờ vào các nốt sần ở hệ rễ.
Theo Ngô Văn Đây, Trung tâm Khuyến nông quốc gia, Viện Khoa
học Lâm nghiệp Việt Nam trong kết quả nghiên cứu đề tài: "Chọn giống
kháng bệnh có năng suất cao cho bạch đàn và keo, giai đoạn 1996-2000
và 2001-2005”, tiến hành khảo nghiệm trên 26 dòng keo lai được trồng
năm 2002 tại Bầu Bàng, tỉnh Bình Dương và Sông Mây, tỉnh Đồng Nai,
trong đó có 8 dòng của đề tài mới chọn (AH1, AH2, AH3, AH4, AH5,
AH6, AH7 và AH8), 5 dòng của Trung tâm khoa học sản xuất lâm nghiệp
Đông Nam bộ (TB3, TB5, TB6, TB11 và TB12), 6 dòng của Trung tâm
nghiên cứu giống cây rừng (BV5, BV10, BV16, BV29, BV32 và BV33),
2 dòng của Phân viện lâm nghiệp Nam bộ (PV9 và PV11), 3 dòng của
Công ty nguyên liệu giấy Đồng Nai (KL1, KL2 và KL14) và 2 dòng đối
chứng Keo tai tượng và Keo lá tràm lấy giống từ nòi địa phương ở Đồng
Nai. Kết quả cuối cùng đã tuyển chọn được một số giống mới chống chịu
bệnh và sinh trưởng nhanh, trong đó có hai dòng keo lai AH7 và AH1.
cứu là trong khu vực tỉnh Thừa Thiên Huế.
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Tìm hiểu vai trò và mối tác động tương hỗ của các nhân tố môi trường
đến quy hoạch rừng sản xuất keo lai
Mục tiêu cụ thể
Để quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đi đến kết quả chính xác, đồng
thời đạt được mục tiêu chung đặt ra nhanh chóng, nhóm chúng tôi đã đề
ra các mục tiêu cụ thể như sau:
Tìm hiểu các đặc tính sinh thái của hai dòng Keo lai AH1 và AH7
Xác định nhóm nhân tố môi trường có ảnh hưởng đến hai dòng cây
keo lai AH1 và AH7.
Phân tích mối tác động qua lại của các nhân tố môi trường đối với hai
dòng cây Keo lai AH1 và AH7.
Nội dung nghiên cứu
1. Tìm hiểu các đặc tính sinh thái của hai dòng keo lai AH1 và AH7
Tìm hiểu mốt số đặc điểm hình thái của hai dòng keo lai AH1 và
AH7.
Tìm hiểu các đặc điểm sinh thái bao gồm các điều kiện thích nghi về:
Ngưỡng nhiệt; Lượng mưa; độ ẩm; độ cao; độ dốc; loại đất.
2. phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa các nhân tố môi trường tự nhiên
đối với hai dòng keo lai AH1 và AH7
Mối quan hệ tương hỗ, tác động qua lại lẫn nhau giữa hai dòng keo lai
AH1 và AH7 với:
Nhân tố khí hậu
Nhân tố điều kiện lập địa
3. Phân tích mối quan hệ tương hỗ qua lại giữa hai dòng keo lai AH1 và
AH7 với các nhân tố thuộc nhóm nhân tố xã hội
Mối quan hệ tương hỗ, tác động qua lại lẫn nhau giữa hai dòng Keo lai
chống chịu đươc bệnh Phấn hồng, giúp tăng năng suất hơn so với các loài
keo lai khác.
Gỗ keo lai có thể dùng để làm nguyên liệu giấy, ván dăm, gỗ trụ mỏ. Nếu
gỗ có kích thước lớn thì có thể làm ván lạng, ván ép, ván dán.
Các thông số về tính chất cơ lý hoá và tiềm năng bột giấy của các 2 dòng
keo lai trên được thể hiện qua các con số như sau:
* Tỉ trọng gỗ: AH1 = 625kg/m3, AH7 = 554kg/m3
* Hàm lượng xenluylô: AH1 = 50,6%, AH7 = 51,45%,
* Hiệu suất bột giấy: AH1 = 50,3%; AH7 = 49,8%
Đặc điểm sinh thái
Thích hợp phát triển ở những vùng có nhiệt độ bình quân 21-27
0
C, lượng
mưa thích hợp để phát triển nằm trong khoảng 1.400 - 2.400mm. Với độ
cao tốt nhất là dưới 600 - 700m so với mực nước biển.
Độ dốc dưới 15 - 20
0
, nơi có gió ít có gió mạnh, vì đây là loài cây có cành
và thân rất giòn và rất dễ gãy, khả năng chống chịu với gió bão rất kém.
Hai dòng keo lai này ưa sinh sống và phát triển ở các những nơi có tầng
đất sâu dày, ẩm mát, thoát nước, ít chua.
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ TÁC ĐỘNG TƯƠNG HỖ QUA LẠI
GIỮA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VỚI 2 DÒNG KEO
LAI AH1 VÀ AH7
Nhân tố môi trường tư nhiên là nhân tố ảnh hưởng tực tiếp đến sự sinh
trưởng và phát triển của cây trong suốt chu trình sản xuất cây keo lai. Để
cây sinh trưởng phát triển tốt cần có sự tác động tương hỗ qua lại giữa
các nhân tố môi trường và các nhân tố cần thiết khác. Muốn xem xét quá
trình sinh trưởng phát triển của một loài cây thì phải đặt nó trong mối
quan hệ với các nhân tố xung quanh nó. Một các thể không thể tự nhiên
thì cây sinh trưởng kém, có thể chết.
Trước khi thực hiện trồng rừng keo lai thường tiến hành chặt trắng, đốt để
tiến hành trồng rừng. Thảm thực vật trên diện tích đất rừng không còn
nữa, biên độ nhiệt ngày và đêm rất lớn ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của
các loài sinh vật đất bị phá huỷ hoặc thay đổi dột ngột làm cho lượng vi
sinh vật có ích mất đi đáng kể. Nhiệt độ bề mặt tăng lên do không có sự
hấp thu năng lượng của cây trên bề mặt. Đây chính là tác động ngược trở
lại của rừng đối với môi trường.
Độ ẩm
Độ ẩm không khí cũng mang lại hơi nước cho thực vật. Độ ẩm không khí
dư thừa ở miền nhiệt đới chính là điều kiện thuận lợi cho thực vật phát
triển.
Với hệ rễ chùm, độ đâm sâu xuống các tầng đất dưới, làm cho lượng
nước bề mặt đất trở nên ít hơn, khả năng dự trữ các mạch nước ngầm của
rừng trồng giảm đi đáng kể. Trong điều kiện có mưa tạo dòng chảy cục
bộ, xói mòn chất màu mỡ, chất dinh dưởng, mùn trên bề mặt đất tạo nên
sự sói mòn cục bộ. Với lượng rễ thấp của rừng keo lai sau khai thác
không đủ khả năng ngăn chặn dòng chảy nên lượng đất bào nòn cao. Khả
năng giữ nước và điều hoà lượng nước mưa thấp, mực nước ngầm thấp
nên thường xuyên xảy ra lũ lụt, hạn hán thường xảy ra.
Theo kết quả nghiên cứu của dự án FLITCH ở Lâm Đồng, lượng mưa
thích hợp cho loài keo lai phát triển nằm trong khoảng 1500-2500mm.
Gió
Từ tháng 5 đến tháng 9 gió mùa tây nam khô và nóng ảnh hưởng lớn đến
sinh trưởng và phát triển của cây ở khu vực Bắc Miền Trung.
Lượng mưa và phân bố lượng mưa
Ảnh hưởng trực tiếp đến thời kì tăng trưởng của cây rừng, tới tổ thành và
tới trạng mùa của quần thể của quần thể thực vật. Trạng mùa là nhịp điệu
sinh trưởng, phát triển của thực vật đều diễn biến theo mùa.
Cường độ mưa ảnh hưởng đến khả năng hấp thu nước của thực vật; mức
cây đặc biệt khác với các kiểu thảm thực vật khí hậu trong vùng như đất
núi đá vôi, đất rừng ngập mặn Trên đất Feralit thóai hóa có tầng đá ong
chặt cũng hình thành nên những kiểu thảm thực vật thoái hóa không hồi
nguyên được trạng thái ban đầu. Những kiểu phụ này chính là loại hình
nội địa đới của thảm thực vật trên đất phèn, đất ngập mặn, đất
lầy Những loại hình này, tổ thành loài cây, cấu trúc hình thái của quần
thể sẽ có những đặc trưng khác hẳn với những kiểu thảm thực vật khí
hậu. Như vậy nhóm nhân tố đá mẹ thổ nhưỡng tác động đến quá trình
phát sinh các kiểu thảm thực vật và hình thành nên những kiểu thảm thực
vật thổ nhưỡng khí hậu và kiểu thảm thực vật phụ thổ nhưỡng.
Đất là thành phần quan trọng của hệ sinh thái, trong một điều kiện khí
hậu như nhau. Đất là nhân tố quyết định sự phân bố, sinh trưởng phát
triển, cấu trúc, sản lượng và tính ổn định của rừng. Phạm vi ảnh hưởng
của đất đến rừng giới hạn ở tầng đất, tầng đá mẹ, hay mực nước ngầm
còn có tác dụng cung cấp độ ẩm và chất dinh dưỡng cho cây rừng. ảnh
hưởng của đất đến rừng gắn liền với ảnh hưởng của khí hậu, đá mẹ, địa
hình và cả con người… vì đó là những nhân tố quyết định quá trình hình
thành đất. Độ phì là nhân tố tổng hợp được quyết định bởi nhiều nhân tố:
đá mẹ, thành phần cơ giới, cấu tượng, độ ẩm, độ thông khí, độ dày tầng
đất, đặc điểm hóa tính, hoạt động của vi sinh vật trong đất… Độ phì có
ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống của rừng.
Khi không có rừng thì đất không có khả năng giữ nước ở tầng đất mặt
làm tăng độ xói mòn, rữa trôi các chất dinh dưởng hện có trên bề mặt.
Với luân kỳ khai thác quá nhanh (từ 4 – 7 năm) lượng chất dinh dưỡng từ
ngoài đưa vào không đủ lượng lấy ra theo sản lượng. Quá trình thâm canh
cây keo lai quá dài làm cho độ màu mở của đất giảm sút và trở nên cằn
cỗi, nghèo nàn chất dinh dưỡng.
Qua đó thấy được đất có vai trò quan trọng đến sự sinh trưởng và phát
triển của thực vật nói chung và loài cây đang xét nói riêng, giữa chúng có
mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Kết quả từ dự án FLICTH, Lâm Đồng đã
sinh vật đât và một số loài động vật khác. Có thể nói, thảm mục là nhân
tố quyết định thành phần và số lượng vi sinh vật rừng. thảm mục có tác
dụng điều tiết nguồn nước, ngăn cản cơ giới dòng chảy trên bề mặt đất
trống, tăng lượng nước thấm, giảm lượng bốc hơi mặt đất. Do vậy, thảm
mục có tác dụng quan trọng trong việc duy trì nguồn nước, chông xói
mòn lũ lụt. Thông qua các ảnh hưởng trên, thảm mục có ảnh hưởng lớn
đến tái sinh, sinh trưởng, phát triển của rừng.
Trên đây là một số các nhân tố thuộc nhóm nhân tố tự nhiên. Giữa chúng
và cây rừng nói chung và hai dòng keo lai AH1, AH7 nói riêng có mối
quan hệ khăng khít với nhau. Chúng ta có thể thấy rõ qua sơ đồ sau:
Đây là sơ đồ dùng để tạo nên lớp bản đồ thể hiện những vùng có điều
kiện tự nhiên thích nghi cho loài keo lai (AH1, AH7) phát triển. Sơ đồ
này được xây dựng dựa trên mối tương quan, tác động qua lại giữa các
yếu tố môi trường với cây keo lai. Phần nào giúp ta hình dung được mối
quan hệ giữa các nhân tố này. Chỉ những khu vực hội đủ các yếu tố này
thì mới có thể đưa vào quy hoạch để trồng cây keo lai được.
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ TÁC ĐỘNG TƯƠNG HỖ QUA LẠI
GIỮA CÁC NHÂN TỐ XÃ HỘI VỚI VIỆC QUY HOẠCH VUNG SẢN
XUẤT 2 DÒNG KEO LAI AH1 VÀ AH7
DÂN CƯ
Như ta đã biết khu phân bố dân cư gắn liền với hoạt động sản xuất
của con người. Trong khi đó phạm vi hoạt động sản xuất của con người
lại phụ thuộc vào phạm vi có khả năng di chuyển trong ngày của họ, cụ
thể ở đây là người dân địa phương. Mặt khác, ta cũng biết rằng hoạt động
sản xuất của con người có ảnh hưởng lớn đến tài nguyên rừng, Trong
quá trình lao động sản xuất của mình con người có thể sử dụng tài
nguyên rừng. Đây chính là nhân tố tác động đến nguồn tài nguyên.
Việc hình thành rừng sản xuất Keo lai đã tạo công ăn việc làm cho người
dân lao động, lao động dư thừa tại các địa phương. Hướng phát triển kinh
tế hộ gia đình một cách ổn định, lâu dài.
trực quan hóa qua sơ đồ sau:
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trần Thị Quỳnh Chi, 2006, Ứng dụng công nghệ GIS cho cung nông sản
Việt Nam: Trường hợp của Cà phê, 16tr.
Ngô Văn Đây, Trung tâm Khuyến nông quốc gia, Viện Khoa học Lâm
nghiệp Việt Nam, 2008, Chọn giống kháng bệnh có năng suất cao
cho bạch đàn và keo, giai đoạn 1996-2000 và 2001-2005.
Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam, 2008, Tổng quan kết quả nghiên
cứu khoa học lâm nghiệp khu vực phía Bắc của Viện khoa học lâm
nghiệp Việt Nam
Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn số 62/2006/Q Đ - BNN. Về
việc phê duyệt chiến lược phát triển Lâm Nghiệp giai đoạn 2006
- 2020. 77 tr.
Đỗ Đình Sâm/Triệu Văn Hùng/Nguyễn Hoàng Nghĩa. 2006. Cẩm nang
lâm nghiệp. Nghiên cứu lâm nghiệp. tr 38,39,52.
Lê Đình Khả/Trần Xuân Liệu/Nguyễn Hoàng Nghĩa/Hà Huy
Thịnh/Hoàng Sỹ Động/Nguyễn Hồng Quân/Vũ Văn Mễ. 2004.
Cẩm nang lâm nghiệp. Chọn loài cây ưu tiên cho các chương trình
trồng rừng tại Việt Nam. 99tr.
Nguyễn Xuân Liệu/Trần Danh Tuyên/Nguyễn Hồng Sinh. 1995. Sổ tay
kỹ thuật hạt giống và gieo ươm một số loài cây trồng rừng. Nhà
xuất bản Nông Nghiệp. 272 tr.
Phùng Ngọc Lan và cộng tác viên. 2006. Cẩm nang ngành Lâm nghiệp –
Hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt Nam. Bộ Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn – Chương trình hỗ trợ ngành Lâm nghiệp và đối tác.
102Tr.
Thái Văn Trừng, 1978, Thảm thực vật rừng Việt Nam, Nxb Khoa học và
kỹ thuật, Hà Nội.