BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ THỊ PHƯƠNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN MẦM NON
HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Minh Hùng
NGHỆ AN, NĂM 2014
1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện luận văn: “Nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp
loại giáo viên mầm non huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hoá theo chuẩn nghề
nghiệp” trước hết tối bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS. Phạm Minh
Hùng, người đã tận tình hướng dẫn tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu hoàn
thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy cô giáo khoa Giáo dục, Phòng Sau Đại
học và đặc biệt là các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy các chuyên đề của toàn
khóa học đã tạo điều kiện, đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt quá trình hoàn
thành luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tới Huyện ủy, UBND huyện, Ban Giám
hiệu các trường Mầm non, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đông Sơn đã
giúp đỡ, tạo điều kiện về tài chính, thời gian để tôi hoàn thành khóa học và
luận văn.
Tôi xin cảm ơn gia đình, anh em, bạn bè đồng nghiệp đã động viên,
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả luận văn
Lê Thị Phương
1.4. Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp loại
giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
19
1.4.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp loại
giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
19
1.4.2. Nội dung, phương pháp nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp
loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.
21
1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả công tác đánh
giá, xếp loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
21
1.4.3.1. Yếu tố chủ quan 21
1.4.3.2 .Yếu tố khách quan 22
Tiểu kết chương 1 23
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN MẦM NON HUYỆN
25
3
ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình giáo
dục của huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
25
2.1.1. Đặc điểm địa lý 25
2.1.2. Cộng đồng dân cư 26
2.1.3. Tình hình giáo dục 28
2.2. Thực trạng công tác đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo chuẩn nghề nghiệp
29
2.2.1. Cơ cấu, chất lượng giáo viên mầm non huyện Đông Sơn, tỉnh
3.1.1. Bảo đảm tính mục tiêu 46
3.1.2. Bảo đảm tính thực tiễn 46
3.1.3. Bảo đảm tính hiệu quả 47
3.1.4. Bảo đảm tính khả thi 47
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp loại giáo
viên mầm non huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo chuẩn nghề
48
4
nghiệp
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về sự cần
thiết phải nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp loại giáo viên mầm
non huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo chuẩn nghề nghiệp
48
3.2.1.1. Mục tiêu của giải pháp 48
3.2.1.2. Nội dung giải pháp 48
3.2.1.3. Cách thức thực hiện giải pháp 48
3.2.2. Hoàn thiện quy trình, vận dụng linh hoạt các tiêu chí, minh
chứng trong đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non huyện Đông Sơn,
tỉnh Thanh Hóa theo chuẩn nghề nghiệp
51
3.2.2.1. Mục tiêu của giải pháp 51
3.2.2.2. Nội dung giải pháp 51
3.2.2.3. Cách thức thực hiện giải pháp 57
3.2.3. Tổ chức công tác đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo chuẩn nghề nghiệp một cách chặt chẽ,
khoa học
57
3.2.3.1. Mục tiêu của giải pháp 57
3.2.3.2. Nội dung giải pháp 58
3.2.3.3. Cách thức thực hiện giải pháp 60
CSVC Cơ sở vật chất
CNN Chuẩn nghề nghiệp
ĐHSP Đại học sư phạm
GD&ĐT Giáo dục - đào tạo
GDMN Giáo dục mầm non
GVMN Giáo viên mầm non
HĐH Hoạt động học
HU- HĐND Huyện uỷ - Hội đồng nhân dân
KT-XH Kinh tế xã hội
6
MN Mầm non
NXB Nhà xuất bản
PPDH Phương pháp dạy học
PHHS Phụ huynh học sinh
QLGD Quản lý giáo dục
SGK Sách giáo khoa
SKKN Sáng kiến kinh nghiệm
THSP Trung học sư phạm
UBND Uỷ ban nhân dân
XHH Xã hội hoá
XHCN Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG - BIỂU - SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê trình độ chuyên môn, trình độ chính trị giáo viên mầm non
ở huyện Đông Sơn năm học 2012 - 2013 30
Bảng 2.2: Thống kê xếp loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ở
huyện Đông Sơn năm học 2012 - 2013 30
Bảng 2.3: Đánh giá của cán bộ quản lý về tầm quan trọng của công tác đánh
giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 33
Bảng 2.4: Đánh giá của giáo viên về tầm quan trọng của công tác đánh giá
lực cho tương lai. Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định “Không có
thầy giáo thì không có giáo dục không có giáo dục, không có cán bộ thì
không nói gì đến kinh tế - văn hóa”.
8
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân,
đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của
trẻ, chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ bước vào các bậc học phổ thông.
Phát triển giáo dục mầm non một cách vững chắc là nền tảng cho sự phát triển
nguồn lực con người, phục vụ cho sự phát triển của giáo dục phổ thông.
Trường mầm non khác với trường phổ thông ở chỗ trường mầm non phải thực
hiện đồng thời 2 nhiệm vụ: chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Nhiệm vụ
của giáo viên mầm non rất nặng nề. Vì vậy, việc xây dựng và phát triển đội
ngũ giáo viên cho bậc học mầm non là nhiệm vụ đặt ra cấp bách trong quá
trình đổi mới và phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo nước nhà. Trong
những năm qua, giáo viên mầm non được đào tạo từ nhiều nguồn khác nhau
nhằm đáp ứng nhu cầu của thực tiễn. Những năm gần đây, giáo dục Mầm non
đã được Nhà nước và xã hội quan tâm đặc biệt. Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2008 về việc phê duyệt Đề
án “Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015”, trong đó có nhiệm
vụ “Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục mầm non”, Chương trình GDMN mới Ban hành kèm theo Thông tư số:
17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về
đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp trong chăm sóc giáo dục trẻ mầm non;
Quyết định 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 về việc phê duyệt Đề án phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015 của Thủ tướng Chính
phủ đòi hỏi chất lượng đội ngũ GVMN phải đổi mới và phát triển để đáp ứng
với yêu cầu phát triển của bậc học. Tuy nhiên, trước nhu cầu phát triển mạnh
mẽ của hệ thống giáo dục quốc dân nói chung, giáo dục mầm non nói riêng,
lực lượng giáo viên mầm non vẫn chưa tương xứng, thiếu về số lượng và
phân bố chưa đồng đều ở các vùng, miền, không đồng đều về chất lượng,
chuẩn nghề nghiệp ở huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá chưa có tác giả nào
10
nghiên cứu đề tài này. Trong những năm qua, việc đánh giá giáo viên mầm
non tỉnh Thanh Hoá nói chung và huyện Đông Sơn nói riêng bên cạnh những
hiệu quả nhất định còn có những hạn chế cần phải giải quyết. Tuy việc đánh
giá giáo viên mầm non đã được triển khai đồng bộ trên địa bàn tỉnh Thanh
Hoá nói chung và huyện Đông Sơn nói riêng nhưng việc tổ chức thực hiện
đánh giá xếp loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp đánh giá còn
chung chung, hiệu quả đánh giá còn hạn chế.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu
quả công tác đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non huyện Đông Sơn tỉnh
Thanh Hoá theo chuẩn nghề nghiệp” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu khoa học
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp có
cơ sở khoa học, có tính khả thi để nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp
loại giáo viên mầm non huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hoá theo chuẩn nghề
nghiệp.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề
nghiệp.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp loại giáo
viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.
4. Giả thuyết khoa học
Nêu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học và có
tính khả thi thì có thể nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp loại giáo viên
mầm non huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá theo chuẩn nghề nghiệp.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
11
giá GVMN theo chuẩn nghề nghiệp nói riêng.
7.2. Về mặt thực tiễn
Khảo sát thực trạng đánh giá, xếp loại GVMN huyện Đông Sơn, tỉnh
Thanh Hóa theo chuẩn nghề nghiệp; đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa
học, có tính khả thi để nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp loại giáo viên
mầm non huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hoá theo chuẩn nghề nghiệp.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài
gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả công tác đánh
giá, xếp loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.
- Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả công tác
đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo
chuẩn nghề nghiệp.
- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp
loại giáo viên mầm non huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo chuẩn nghề
nghiệp.
13
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ, XÊP LOẠI GIÁO VIÊN MẦM NON THEO
CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Nghiên cứu các tài liệu được cung cấp để thấy rõ lịch sử hình thành và
phát triển chuẩn nghề nghiệp giáo viên một số nước như Mĩ, Anh, Úc
Quá trình phát triển của chuẩn nghề nghiệp ở Mĩ:
Bắt đầu vào giữa thập kỷ 80, những quan tâm sâu sắc về vấn đề giáo viên
(Bộ GD Scotslen,1993).
Nước Úc: Cũng như chương trình của nước Mĩ và Anh, từ những cuối
năm 80, việc quan tâm đến chất lượng GV và bồi dưỡng GV ở Úc đã được cả
cấp liên bang và tiểu bang chú ý đến. Các tiểu bang chịu trách nhiệm về hệ
thống GD riêng của mình. Năm 1990, BGD và ĐT đã xuất bản “Hiến chương
về dạy học” bao gồm 18 điều mà GV phải thực thi. Năm 1993, chính phủ liên
bang Úc thành lập “Hội đồng giảng dạy” để soạn thảo khung năng lực quốc gia
cho GV mới vào nghề (Hội đồng GD Úc 1996).
Vào tháng 2 năm 2000, Trường trung cấp sư phạm cùng với Hội đồng
nghiên cứu GD Úc, Hội nghiên cứu chương trình và đại học Melbbourne mở
hội thảo quốc gia về “Chuẩn nghề nghiệp, vấn đề, thách thức và cơ hội” trong
2 ngày. Hơn 120 đại biểu từ New Zealand, Hong Kong, Mĩ và các tiểu bang
của Úc tới dự Diễn đàn đã đánh dấu một bước ngoặt trong việc chuyển sự chú ý
từ liên kết các phẩm chất dạy học ở những giai đoạn nghề nghiệp khác nhau
sang vấn đề thách thức của việc đánh giá giáo viên theo chuẩn.
Từ năm 1980, nhà xã hội học người Mỹ, Leonard Nadle đã đưa ra hồ
sơ quản lý nguồn nhân lực để diễn tả mối quan hệ với nhiệm vụ của công tác
15
quản lý nguồn nhân lực. Ông cho rằng quản lý nguồn nhân lực phải có 3
nhiệm vụ chính là: 1) Phát triển nguồn nhân lực (gồm giáo dục, đào tạo, bồi
dưỡng, phát triển, nghiên cứu, phục vụ); 2). Sử dụng nguồn nhân lực (gồm
tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ, kế hoạch hoá sức lao động;
3). Môi trường nguồn nhân lực (gồm mở rộng chủng loại làm việc, mở rộng
quy mô làm việc, phát triển tổ chức).
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước
Mấy chục năm qua, việc xây dựng, phát triển, quản lí đội ngũ GV ở
nước ta dựa trên chuẩn trình độ đào tạo. Tại sao thời gian này lại cần xây
dựng và ban hành Chuẩn nghề nghiệp GV? Để giải đáp câu hỏi này cần làm
rõ hai khái niệm nêu trên và mối quan hệ của chúng trong thực tiễn hình
thành và phát triển đội ngũ GV.
mức độ, các yêu cầu với các tiêu chí ngày càng cao hơn để đo năng lực giáo
viên ở từng giai đoạn dạy học sau đó. Đó là cách ghi nhận trình độ chuyên môn
không ngừng nâng cao của người giáo viên đáp ứng yêu cầu cho giáo dục và xã
hội. Tóm lại, từ những nội dung đã trình bày trên có thể nhìn nhận:
- Đánh giá xếp loại giáo viên mầm non để phát triển nguồn nhân lực
trong lĩnh vực GD&ĐT nói chung và cho ngành học mầm non nói riêng là
vấn đề cấp thiết.
- Nâng cao công tác đánh giá xếp loại giáo viên mầm non theo CNN
là yêu cầu tất yếu của sự phát triển nguồn nhân lực cho giáo dục của các
quốc gia trong xu thế hội nhập, đó là vấn đề cấp thiết, được xác định nhấn
mạnh đến vai trò của các cấp quản lý, các cơ cở đào tạo.
Ngày nay, trước nhiệm vụ, yêu cầu và sự phát triển của đất nước, vấn
đề đánh giá giáo dục nói chung và vấn đề đánh giá xếp loại theo chuẩn nghề
nghiệp đã được sự quan tâm, chú ý, thu hút các nhà khoa học, các nhà nghiên
cứu giáo dục nhiều hơn trong thực tiễn của nền giáo dục Việt Nam hiện nay.
17
Tuy nhiên, các công trình khoa học mới chỉ tập trung vào việc nghiên cứu nội
dung, đánh giá giáo viên theo chuẩn một cách khái quát, chưa có một công
trình khoa học nào nghiên cứu về các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
đánh giá xếp loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường
mầm non hiện nay. Đây là vấn đề hết sức quan trọng đầy thiết thực và mới mẽ
mà chúng tôi nghiên cứu ở đề tài này, đó là: Nâng cao hiệu quả công tác đánh
giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Giáo viên và giáo viên mầm non
1.2.1.1. Giáo viên
Theo Nguyễn Văn Đạm (2004): Giáo viên là người giảng dạy ở phổ
thông hay lớp bổ túc văn hóa [12].
Giáo viên: Trong từ điển tiếng việt - NXB Khoa học Xã hội - Hà Nội
năm 1994 định nghĩa “Giáo viên (danh từ) là người dạy học ở các bậc học
chuyên môn như nhau, nhưng tuỳ theo nhiệm vụ được phân công nên trong
trường mầm non có:
Những giáo viên thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ em dưới 3
tuổi tại các nhóm/lớp nhà trẻ gọi là giáo viên nhà trẻ.
Những giáo viên thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ tại các
nhóm/lớp mẫu giáo gọi là giáo viên mẫu giáo.
Như vậy, giáo viên mầm non là người chịu trách nhiệm nuôi dưỡng,
chăm sóc giáo dục trẻ em trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, nhằm thực hiện
mục tiêu giáo dục là phát triển toàn diện các lĩnh vực cho trẻ, đáp ứng yêu cầu
phát triển xã hội.
19
1.2.2. Đánh giá và xếp loại giáo viên mầm non
1.2.2.1. Đánh giá
Đánh giá (Evaluation) là đưa ra nhận định tổng hợp về các dữ kiện đo
lường được qua các kỳ kiểm tra/lượng giá (Assessement) trong quá trình và
kết thúc bằng cách đối chiếu, so sánh với những tiêu chuẩn đã được xác định
rõ ràng trước đó trong các mục tiêu.
Theo Nguyễn Văn Đạm (2004): đánh giá là xem xét, phê phán, xác định
giá trị [12].
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết
quả công việc, dựa vào phân tích thông tin thu được, đối chiếu với mục tiêu
và tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện
thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.
Như vậy, nội hàm của đánh giá có thể hiểu là:
+ Đánh giá là quá trình thu thập, xử lý thông tin để định lượng tình
hình và kết quả công việc giúp quá trình lập kế hoạch, quyết định và hành
động có kết quả.
+ Đánh giá là quá trình mà qua đó ta gán (quy) cho đối tượng một giá
trị nào đó.
+ Đánh giá là một hoạt động nhằm nhận định, xác định giá trị thực
công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống làm căn cứ để các cấp quản lí
giáo dục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ,
chính sách đối với GV. Đánh giá xếp loại GV là việc làm thường xuyên của
cơ sở GD trong từng năm học thúc đẩy đội ngũ GV không ngừng học tập, rèn
luyện để nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ, nêu gương tốt cho người học.
21
Đánh giá xếp loại GV phải đảm bảo các kết luận đúng, chính xác. Việc
đánh giá, xếp loại GV thực hiện hằng năm sau một năm học
1.2.4. Giải pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, xếp
loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
1.2.4.1. Giải pháp
Theo Nguyễn Văn Đạm (2004): “Giải pháp là toàn bộ ý nghĩ có hệ thống
cùng với những quyết định và hành động theo sau, dẫn tới việc khắc phục một khó
khăn” [12, tr.325].
Để hiểu rõ hơn về khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt nó với một
khái niệm tương tự như phương pháp biện pháp. Điểm giống nhau của các khái
niệm là đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một công việc, một
vấn đề. Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đến cách làm,
cách hành động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnh đến trình tự các bước
có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc có mục đích.
Theo Nguyễn Văn Đạm (2004) thì “phương pháp được hiểu là trình tự cần
theo trong các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mục đích
nhất định” [12, tr.325].
Về khái niệm biện pháp, theo Từ điển Tiếng Việt tường giải và liên tưởng
thì Biện Pháp là “cách làm, hành động, đối phó, lựa chọn để đi tới mục đích nhất
định” [12, tr.66].
Như vậy, khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với các khái niệm
trên, nhưng nó cũng có điểm riêng. Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này là nhấn
mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khó khăn nhất
của trường, kỷ luật lao động; Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh,
trong sáng của nhà giáo; có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp;
Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp; tận tình
phục vụ nhân dân và trẻ.
23
- Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức: Kiến thức cơ bản về giáo dục
mầm non; Kiến thức về chăm sóc sức khoẻ trẻ lứa tuổi mầm non; Kiến thức
cơ sở chuyên ngành; Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm
non; Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến
giáo dục mầm non
- Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm: Lập kế hoạch chăm sóc,
giáo dục trẻ; Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ
cho trẻ; Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; Kỹ năng quản lý lớp
học; Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng
đồng.
1.3.2. Đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề
nghiệp
Việc đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non được thực hiện theo Điều
10 của Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, ban hành theo
Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008, bao gồm các bước
như sau:
- Bước 1: Giáo viên tự đánh giá, xếp loại
Đối chiếu với các yêu cầu, tiêu chí và chỉ báo của Chuẩn nghề nghiệp,
mỗi giáo viên tự đánh giá và ghi điểm đạt được ở từng tiêu chí vào Phiếu tự
đánh giá, xếp loại cá nhân giáo viên mầm non (theo phụ lục 2 đính kèm công
văn này); giáo viên ghi nguồn minh chứng tương ứng với các lĩnh vực đã
được cho điểm. Căn cứ tổng số điểm và điểm đạt được theo từng lĩnh vực,
giáo viên tự xếp loại mức độ đạt được (theo 4 loại: xuất sắc, khá, trung bình,
kém). Cuối cùng giáo viên tự đánh giá về những điểm mạnh, điểm yếu, nêu
hướng phát huy, khắc phục.
chuyên môn và hiệu trưởng (có ký tên đóng dấu) (theo Phụ lục 3 đính kèm
công văn này), Phiếu tổng hợp xếp loại giáo viên của Hiệu trưởng (theo Phụ
25