Nghiên cứu, xác định hàm lượng kim loại chì trong một số loại mỹ phẩm bằng phương pháp phổ hấp hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (f AAS) - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH HOÀNG THỊ HỒNG VÂN NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
KIM LOẠI CHÌ TRONG MỘT SỐ LOẠI MỸ PHẨM
BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
NGỌN LỬA (F-AAS) LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
NGHỆ AN - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được hoàn thành tại phòng thí nghiệm chuyên ngành bộ môn
Hóa phân tích - Khoa Hóa học - Trường Đại học Vinh và Trung tâm kiểm nghiệm
Dược phẩm - Mỹ phẩm Nghệ An.
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- PGS. TS Nguyễn Khắc Nghĩa đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn và tạo mọi
điều kiện thuận lợi nhất cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
- Tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên phản biện TS. Đinh Thị Trường Giang
và TS. Mai Thị Thanh Huyền đã đọc và góp ý để bài luận văn được hoàn thiện hơn.
- Tôi xin chân thành cảm ơn phòng đào tạo Sau đại học, khoa Hóa học, cùng
các thầy cô giáo, các cán bộ phòng thí nghiệm khoa Hóa trường Đại học Vinh, cán
bộ và kĩ thuật viên thuộc trung tâm kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm Nghệ An
đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cung cấp hóa chất, thiết bị và dụng cụ
dùng cho đề tài.
- Xin cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình và bạn bè đã động viên,
giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn.

Nghệ An, tháng 10 năm 2014
Học viên Hoàng Thị Hồng Vân

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. TỔNG QUAN 3
1.1. Giới thiệu chung về mỹ phẩm 3
1.1.1. Đc điểm thành phần 3

2.4.1. Nghiên cứu, xây dựng phương pháp định lượng Pb trong mỹ
phẩm bằng phương pháp F- AAS. 44
2.4.2. Định lượng một số mẫu mỹ phẩm trên thị trường Nghệ an
theo phương pháp đã xây dựng. 44
2.5. Phương pháp nghiên cứu 48
2.5.1. Phương pháp xử lý mẫu. 48
2.5.2. Phương pháp định lượng. 48
2.5.3. Phương pháp xử lý kết quả 48
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 50
3.1. Khảo sát tìm các điều kiện tối ưu để đo phổ ca chì. 50
3.1.1. Khảo sát chọn vạch phổ hấp thụ 50
3.1.2. Khảo sát cường độ dòng đèn Catot rng. 51
3.1.3. Khảo sát độ rộng khe đo 52
3.1.4. Khảo sát chiều cao ca đèn nguyên tử hoá mẫu 52
3.1.5. Khảo sát lưu lượng khí axetilen 53
3.1.6. Tốc độ dẫn mẫu 54
3.2. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến phép đo F - AAS. 54
3.2.1. Khảo sát ảnh hưởng ca các loại axit và nng độ axit 54
3.2.2. Khảo sát thành phần nền ca mẫu 56
3.2.3. Khảo sát ảnh hưởng ca các ion 57
3.3. Phương pháp đường chuẩn ca phép đo F - AAS 58
3.3.1. Khảo sát xác định khoảng nng độ tuyến tính 58
3.3.2. Xây dựng đường chuẩn, xác định giới hạn phát hiện (LOD)
và giới hạn định lượng (LOQ) ca chì. 60
3.4. Đánh giá sai số và độ lp lại ca phép đo 62
3.5. Tổng kết các điều kiện đo phổ F - AAS ca chì 64
3.6. Hiệu suất thu hi ca quá trình vô cơ hóa bằng lò vi sóng 64
3.7. Định lượng chì trong mẫu nhân tạo 66
3.8. Xác định hàm lượng chì trong một số loại mỹ phẩm. 67
KẾT LUẬN 70

Bảng 3.5. nh hưởng ca các loại axit và nng độ axit đến phép đo Pb 55
Bảng 3.6. nh hưởng ca các dung dịch nền và nng độ đến phép đo Pb 56
Bảng 3.7. Khảo sát sự ảnh hưởng ca tổng ca các cation 57
Bảng 3.8. Khảo sát sự ảnh hưởng ca các anion 58
Bảng 3.9. Khảo sát khoảng nng độ tuyến tính 59
Bảng 3.10. Số liệu xây dựng đường chuẩn 60
Bảng 3.11. Kết quả đánh giá sai số và độ lp lại ca phép đo 63
Bảng 3.12. Tổng kết các điều kiện đo phổ F- AAS ca Pb 64
Bảng 3.13. Hiệu suất thu hi ca quá trình vô cơ hóa bằng lò vi sóng 66
Bảng 3.14. Kết quả xác định hàm lượng chì trong các mẫu giả bằng
phương pháp đường chuẩn 67
Bảng 3.15. Kết quả định lượng Pb trong các mẫu 68 1
MỞ ĐẦU

Từ lâu mỹ phẩm đã sử dụng để cải thiện cảm quan về con người, làm
cho con người trở nên đẹp hơn. Ngày nay khi đời sống đầy đ hơn, thì việc
chăm sóc sắc đẹp là nhu cầu không thể thiếu đối với con người. Điều đó có
nghĩa là, việc dùng mỹ phẩm ngày càng tăng và là một phần không thể thiếu
trong đời sống ca hầu hết chị em phụ nữ.
Chúng ta đều biết các chế phẩm có ngun gốc thiên nhiên hay tổng hợp
khi sử dụng đều có tác dụng hữu ích đng thời có tác dụng không mong
muốn, mỹ phẩm cũng vậy. Mỹ phẩm thường là hn hợp gm nhiều chất dùng
để bôi, xoa lên các bộ phận bên ngoài cơ thể như da, tóc, môi, răng, móng tay,
móng chân, niêm mạc, hay toàn bộ cơ thể. Nếu các hợp chất trong mỹ phẩm
không phù hợp với cơ địa người sử dụng chúng có thể ảnh hưởng tới sức khỏe
người sử dụng. Đc biệt nếu trong mỹ phẩm có các chất độc hại thì chúng cố
thể thấm sâu vào cơ thể qua da, qua đường ăn uống làm ảnh hưởng đến sức

3
Chương 1
TỔNG QUAN

1.1. Gii thiu chung v m phm
1.1.1. Đc đim thành phn
Dưới đây là một số thành phần tốt và xấu trong nhiều loại mỹ phẩm nói
chung và một số loại mỹ phẩm nghiên cứu trong luận văn này.
Disodium laureth sulfosucsinate (DLS).

Đây là một loại muối hóa học có tên khoa học là disodium4-(2-(2-(2-
(dodecyloxy)ethoxy)ethoxy)ethyl)2-sulphonatosuccinate, công thức phân tử
C
22
H
4
ONa
2
O
10
S. Với cấu trúc tương tự xà phòng, muối này làm giảm sức
căng mt ngoài ca nước, giúp sản phẩm lan đều và thẩm thấu dễ hơn. Loại
muối này cũng làm tăng tác động tạo bọt. Chất này không có hại nhưng nếu bị
quá hạn hoc bảo quản không đúng cách, một số chất có hại có thể sinh ra
như: 1,4-dioxane và ethylene oxide là hai loại hóa chất có thể gây ung thư.
Petrolatum 4
Petrolatum là chất mỡ bôi trơn paraffin có ngun gốc từ dầu mỏ, hn

8
O
2
, công thức cấu tạo OH-CH
2
CHOH-CH
3
.
Đây là hợp chất giữ ẩm, chống khô cho mỹ phẩm, đng thời tác dụng
giữ mỹ phẩm bấm trên da, tuy nhiên cũng như petrolatum, nễu cứ để ở trên da
mà không rửa đi, nó sẽ ngăn cản quá trình hô hấp, bài tiết và tái tạo da.
Butyrospermum parkii Đây là hợp chất hữu cơ tự nhiên giúp giữ ẩm cho mỹ phẩm và giúp mỹ
phẩm dễ thẩm thấu, ngoài ra nó có thể chữa các khiếm khuyết nhỏ và giảm
viêm. Chất này nhìn chung không có hại.
Panthenol

Panthenol là ancol ca axit pantothenic (vitamin B5) hay nói cách khác
đó là một tiền chất ca viramin B5. Trong sinh vật, nó nhanh chóng được
chuyển hóa thành vitamin B5 dưới dạng pantothenate. Panthenol là chất lỏng
trong suốt, rất nhớt ở nhiệt độ phòng, dễ tan trong dung môi dùng chế hóa mỹ
phẩm. Công thức hóa học ca Panthenol là:

6
OH-CH
2
-C(CH
3

oxihoa.

7
Trong mỹ phẩm, chất này làm giảm quá trình lão hóa do các gốc tự do
và bảo vệ da khỏi tác hại ca mt trời. Nó cũng có tác dụng làm mượt, đều bề
mt da.
Phenoxyethanol

Phenoxyethanol là một loại chất bảo quản dạng lỏng nhờn được làm từ
phenol, một chiết xuất từ nhựa than đá. Là một chất hữu cơ thuộc loại este
thường được dùng trong dược phẩm hoc các sản phẩm dưỡng da. Chất này ở
thể lỏng không màu.
Ngoài mỹ phẩm thì nó còn được dùng trong nhiều vaccines, dược phẩm
và chất bảo quản. Trong mỹ phẩm chất này có tác dụng ngăn cản sự bay mùi
nhanh, giúp hương thơm lưu lại lâu khi sử dụng, tuy nhiên gần đây có nhiều
bằng chứng cho rằng, chất này liên quan đến sự rối loại nội tiết và gây ung
thư. Nó còn có thể gây kích ứng da và mắt.
Pegs

Polyethylene glycol ( PEG) là hợp chất polyete có nhiều ứng dụng
không những trong mỹ phẩm mà cả trong công nghiệp dược phẩm. Cấu trúc
ca PEG :
OH-CH
2
-(CH
2
-O-CH
2
-)
n

Lethinol: Thành phần vitamin A, chiết xuất từ động vật, có tác dụng
giống như vitamin A.
Royal Jelly: Thành phần có chứa nhiều vitamin, axít amin nên có tác
dụng làm cho da ẩm, phòng ngừa lão hóa.

9
Vitamin B3: Được sử dụng nhiều trong mỹ phẩm điều trị nám
Vitamin B6: Lợi dụng khả năng ngăn tiết quá nhiều bã nhờn nên
vitamin B6 được sử dụng trong sản phẩm ngăn ngừa mụn.
Viatmin C: Hạn chế sản sinh hắc tố melanin để phòng ngừa tích tụ sắc
tố, đng thời làm nhạt các vết nám và tàn nhang đã có sẵn, giúp tái sinh
collagen để duy trì da ẩm.
Vitamin B5: Giúp hi phục các tình trạng viêm da hay vết thương.
Du vitamin C: Thành phần vitamin C tính dầu dễ hấp thu vào da. Dùng
nhiều ở những sản phẩm trị nám hay tàn nhang.
Vitamin F: Axít béo chưa bão hòa cần thiết có các loại: axít linoleic,
linolein, với tác dụng làm cho da bóng và mền.
Vitamin E: Tocopherol có tác dụng thúc đẩy tuần hoàn máu để làm
mạnh hóa quá trình trao đổi chất cũng như phòng ngừa oxy hóa các tế bào, trì
hoãn lão hóa.
Vitamin P: Bio Plabonoid, có khả năng làm cứng các mạch máu nên
được sử dụng để hi phục làn da đỏ.
Du cá (squalene): Tinh chế từ gan dầu cá mập, được sử dụng bởi tính
chất thấm nhanh vào da để mang lại độ ẩm cho da. Không phù hợp cho những
làn da mụn. Aroma oil: Dầu chiết xuất từ rễ, lá, hoa, cành ca thực vật, có tác
dụng làm đẹp da và mùi hương đc thù. Nên ngoài việc sử dụng cho mỹ phẩm
còn sử dụng cho massage và dung dịch để pha tắm.
Amond oil: Dầu chiết xuất từ amond, tác dụng mang lại làn da mịn và
đàn hi.
Axít amin: Chứa 40% thành phần làm ẩm da, đng thời tăng tính đàn hi.

(0,1 phần triệu) trong kẹo mút có đường.
Năm 2007, chiến dịch mỹ phẩm sạch (Campaign for Safe Cosmetics) đã
thử nghiệm 33 son môi được bán trên toàn nước Mỹ và phát hiện 61% số son

11
môi đó có hàm lượng chì từ 0,03 - 0,65ppm. Gần đây, FDA đã có một nghiên
cứu tiếp nối với 400 loại son khác nhau. Công bố ca nghiên cứu vào năm
2011 cho thấy hàm lượng chì trong những son được kiểm nghiệm đã tăng lên
mức từ 0,026 - 7,19ppm, mức trung bình là 1,11ppm. So với thống kê năm
2007 thì thống kê mới nhất cho thấy hàm lượng chì trong son môi đã tăng lên
rất nhiều. Tuy nhiên, trên trang web chính thức, FDA cũng nêu rõ, hàm lượng
này vẫn nằm trong ngưỡng an toàn và chưa có chứng minh có thể gây nguy
hại đến sức khỏe cuả người tiêu dùng.
Vậy có nên từ bỏ son môi? Vấn đề này sẽ không có gì lo ngại nếu chúng
ta không vô tình nuốt son môi trong khi ăn uống hay thói quen liếm môi khi
môi bị khô. Một nghiên cứu cho thấy trung bình một người phụ nữ có thể
nuốt tổng cộng 1,8kg son môi trong cả cuộc đời. Ngoài ra, chì là một kim loại
có khả năng tích tụ trong cơ thể nên lượng chì trong son môi nếu ta lỡ nuốt
vào sẽ cộng hưởng với hàm lượng chì hấp thụ từ môi trường. Ngoài ra, các bà
mẹ thường để các bé gái dùng son ca mẹ để chơi cũng có thể gây ảnh hưởng
không tốt.
Để giảm thiểu tình trạng hấp thụ chì qua son môi, điều quan trọng nhất
là nên tránh sử dụng các son môi có ngun gốc không rõ ràng. Ngoài ra, nếu
được hãy chọn các loại son môi hữu cơ (organic) vì chúng không sử dụng
chất tạo màu công nghiệp. Các tín đ ca màu son đỏ gợi cảm nên hạn chế sử
dụng son dạng thỏi và dùng thêm son bóng (lip gloss) hoc lip tint vì chúng
có màu sắc ít đậm hơn. Cuối cùng, các bà mẹ nên tránh cho con mình tiếp xúc
với son môi, đc biệt là son màu đỏ và màu đậm.
Các dạng son môi
Hiện nay, son môi có nhiều loại:

+ Các este ca axit béo cao với ancol bậc nhất: isopropyl mirystat,
isopropyl laurinat, isopropyl palmitat được sử dụng khá nhiều.

13
+ Các sáp: sáp ong, sáp carnauba…
+ Các sản phẩm từ dầu mỡ, sáp: các axit béo, ancol béo, cholesterol…
- Nhóm hydrocarbon no: vaselin, parafin rắn, dầu parafin, ceresin,
ozokerit
- Các tá dược silicon.
Nhóm tá dược thân nước:
- Nước.
- Nhóm tạo gel ngun gốc thiên nhiên.
- Nhóm tạo gel polymer ca axit acrylic (nhóm carbopol).
- Nhóm tá dược PEG.
- Nhóm tá dược tạo gel là dẫn chất ca cellulose ( MC, CMC, HPMC,
HPC ).
Nhóm chất diện hoạt: Tween, Span, Brij…
Thông thường, dạng sữa có cấu trúc nhũ tương, dạng kem là nhũ tương
hoc hn hợp nhũ tương, dạng bơ, sáp là hn hợp. So với các loại mỹ phẩm
khác, như phấn, son, lotion,…các loại kem dưỡng da đa số có thể chất keo,
dính, nhờn hơn và các tá dược có tính trơ về mt hóa học, có phân tử cng
kềnh như các hydrocarbon no, dầu mỡ, các chất cao phân tử được sử dụng
nhiều hơn hẳn các loại mỹ phẩm khác.
Theo như chúng tôi được biết, hiện chưa có công trình nghiên cứu nào
làm sáng tỏ chì trong kem dưỡng da tn tại dưới những dạng nào, nhưng chì
trong mỹ phẩm được cho là lẫn vào dưới dạng các tạp chất do tá dược không
sạch, do bị thôi ra từ máy móc, bao bì hoc nằm trong thành phần ca các tá
dược tạo độ bóng, tạo màu.
Do đc điểm ca kem dưỡng da là dùng ngoài da và dùng thường
xuyên, lâu dài nên thường chì sẽ tích lũy dần dần bên trong cơ thể gây những

thẩm mỹ viện để massage, chăm sóc da, dùng các sản phẩm cải thiện làn da từ

15
thiên nhiên…và sử dụng mỹ phẩm là một trong những cách nhanh chóng, rẻ
và thuận tiện nhất.
Mỹ phẩm rất đa dạng về mẫu mã, phong phú về chng loại, dạng dùng.
Các sản phẩm điển hình là các chế phẩm dùng cho da, tóc, móng, răng
miệng ở dạng bột, bột nén, kem, sữa, gel, dầu, hn dịch, nhũ tương Trong
số các sản phẩm làm đẹp đó, phấn trang điểm là mỹ phẩm phổ biến, dùng để
che đi các khuyết điểm trên mt, cổ, chống nắng, hút dầu, làm mịn, sáng da
Kem dưỡng da làm mềm, làm trắng, mịn, vừa dưỡng da vừa chống nắng,…
Son môi giúp đôi môi căng mọng , màu sắc và tràn đầy sức sống…Sữa rửa
mt, sữa tắm giúp làn da sáng mịn và sạch sẽ…
1.2. Sơ lưc v kim loại nng chì [21, 27, 41]
1.2.1. Đc tính nguyên tử và tính chất hóa lý
Đc tính nguyên tử ca nguyên tố chì .
Ký hiệu hóa học: Pb
Vị trí trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: chu kỳ 4, nhóm
IVA, số thứ tự 82
Khối lượng nguyên tử : 207,2 đv.C
Bán kính nguyên tử: 146pm
Cấu hình electron: [Xe]4f
14
5d
10
6s
2
6p
2


H
2
PbCl
4

PbSO
4
+ H
2
SO
4


Pb(HSO
4
)
2

3Pb + 8 HNO
3 loãng

3 Pb(NO
3
)
2
+ 2NO + 4 H
2
O
Chì có thể tan trong axit axetic khi có mt oxi và các axit hữu cơ khác:
2 Pb + 4 CH

Chì có 2 oxit là PbO, PbO
2
và 2 oxit hn hợp là chì meta planbat Pb
2
O
3

hay (PbO. PbO
2
), chì orthoplanbat Pb
3
O
4
(2PbO. PbO
2
).
Monooxit PbO là chất rắn có hai dạng: PbO-

màu đỏ và PbO -

màu
vàng, PbO tan trong axit và tan trong kiềm mạnh, khi đun nóng trong không
khí bị oxi hóa thành Pb
3
O
4
.

17
Đioxit PbO

Lợi dụng khả năng oxi hóa mạnh ca PbO
2
người ta chế ra ăcquy chì.
1.2.2.2.Chì hiđroxit
Pb(OH)
2
là chất kết ta màu trắng không tan trong nước, khi đun
nóng chúng dễ bị mất nước thành oxit. Pb(OH)
2
là chất lưỡng tính. Khi tan
trong dung dịch axit, tạo thành muối ca cation Pb
2+

Pb(OH)
2
+ 2HCl

PbCl
2
+ 2H
2
O
Pb(OH)
2
chỉ tan trong kiềm nóng chảy.
Pb(OH)
2
+ KOH

K


K
2
[PbI
4
]
PbCl
2
+2HCl

H
2
[PbCl
4
]

Trích đoạn Phương pháp xử lý mẫu khô ướt kết hợp Thiết bị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status