Xác định hàm lượng cadimi và chì trong một số loại rau xanh tại huyện đại từ- tỉnh thái nguyên bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (f-aas) - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THỊ HÂN

XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG CADIMI VÀ CHÌ TRONG MỘT SỐ LOẠI RAU
XANH TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ- TỈNH THÁI NGUYÊN BẰNG PHƢƠNG
PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA (F-AAS)

LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC

Thái Nguyên, năm 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 1 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Header Page 2 of 166.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THỊ HÂN

XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG CADIMI VÀ CHÌ TRONG MỘT SỐ LOẠI
RAU XANH TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ- TỈNH THÁI NGUYÊN BẰNG
PHƢƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA (F-AAS)

Chuyên ngành: Hoá phân tích

Nguyễn Thị Hân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 3 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Header Page 4 of 166.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Abs

Absorbance

Độ hấp thụ

AAS

Atomic Absorption

Phép đo quang phổ hấp thụ


http://www.lrc-tnu.edu.vn


Header Page 5 of 166.

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ...................................................................................3
1.1. Giới thiệu chung về rau xanh ..........................................................................3
1.1.1. Vai trò của rau ..........................................................................................3
1.1.2. Thế nào là rau sạch ...................................................................................3
1.1.3. Công dụng của một số loại rau ..................................................................4
1.1.4. Một số tiêu chí rau an toàn ........................................................................6
1.1.4.1. Định nghĩa .........................................................................................6
1.1.4.2. Các yếu tố gây ô nhiễm cho rau ..........................................................7
1.1.4.3. Về chất lượng của rau an toàn ............................................................9
1.2. Tính chất của Cd và Pb [14,22,23] ..................................................................9
1.2.1. Tính chất vật lý .........................................................................................9
1.2.2. Tính chất hóa học. .................................................................................. 11
1.2.3. Các hợp chất của Cd và Pb .....................................................................12
1.2.3.1. Các ôxít............................................................................................ 12
1.2.3.2. Các hyđroxit..................................................................................... 13
1.2.3.3. Các muối .......................................................................................... 13
1.3. Vai trò, chức năng và sự nhiễm độc Cd, Pb [5,17] ......................................... 14
1.3.1. Vai trò, chức năng và sự nhiễm độc Cd................................................... 14
1.3.2. Vai trò, chức năng và sự nhiễm độc Pb [10] ............................................ 16
1.4. Các phương pháp xác định Cd, Pb.................................................................17
1.4.1. Phương pháp phân tích hoá học [13] ....................................................... 17
1.4.1.1. Phương pháp phân tích khối lượng ................................................... 17

CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ .............................. 32
3.1. Khảo sát các điều kiện thực nghiệm để đo phổ của cadimi và chì .................. 32
3.1.1. Khảo sát chọn vạch đo phổ .....................................................................32
3.1.2. Khảo sát cường độ dòng đèn catot rỗng (HCL) .......................................33
3.1.3. Khảo sát độ rộng khe đo ......................................................................... 34
3.1.4. Khảo sát chiều cao của đèn nguyên tử hoá mẫu ......................................35
3.1.5. Khảo sát thành phần hỗn hợp khí cháy .................................................... 36
3.1.6. Tốc độ dẫn mẫu ...................................................................................... 37
3.2. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến phép đo .................................................. 37
3.2.1. Khảo sát ảnh hưởng của các loại axit và nồng độ axit ............................. 38
3.2.2. Khảo sát thành phần nền của mẫu ........................................................... 40
3.2.3. Khảo sát ảnh hưởng của các ion.............................................................. 42
3.2.3.1. Khảo sát ảnh hưởng của các cation ................................................... 42

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 6 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Header Page 7 of 166.

3.2.3.2. Khảo sát ảnh hưởng của các anion.................................................... 44
3.2.3.3. Ảnh hưởng của tổng các cation và anion .......................................... 45
3.3. Phương pháp đường chuẩn đối với phép đo F- AAS......................................47
3.3.1. Khảo sát xác định khoảng tuyến tính của Cd và Pb .................................47
3.3.2. Xây dựng đường chuẩn, xác định giới hạn phát hiện (LOD) và giới
hạn định lượng (LOQ) của Cd và Pb ................................................................ 49
3.3.2.1. Đường chuẩn của Cadimi .................................................................49

Bảng 3.2: Kết quả khảo sát vạch phổ của chì ......................................................... 33
Bảng 3.3: Khảo sát cường độ dòng đèn với nguyên tố Cd ...................................... 33
Bảng 3.4: Kết quả khảo sát cường độ dòng đèn với nguyên tố Pb .......................... 34
Bảng 3.5 : Kết quả khảo sát khe đo với nguyên tố Cd ........................................... 34
Bảng 3.6 : Kết quả khảo sát khe đo với nguyên tố Pb ........................................... 35
Bảng 3.7: Kết quả khảo sát chiều cao đèn nguyên tử hoá mẫu của Cd ................... 36
Bảng 3.8: Kết quả khảo sát chiều cao đèn nguyên tử hoá mẫu của Pb .................... 36
Bảng 3.9: Kết quả khảo sát thành phần khí cháy C2H2 đối với Cd.......................... 37
Bảng 3.10: Kết quả khảo sát thành phần khí cháy C2H2 đối với Pb ........................ 37
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của các loại axit và nồng độ axit tới phép đo Cd................ 39
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của các loại axit và nồng độ axit tới phép đo Pb ................ 39
Bảng 3.13: Khảo sát ảnh hưởng của thành phần nền .............................................. 41
Bảng 3.14: Kết quả khảo sát nồng độ LaCl3 ........................................................... 41
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của nhóm cation kim loại kiềm ......................................... 42
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của nhóm cation kim loại kiềm thổ.................................... 43
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của nhóm cation kim loại nặng hoá trị II ........................... 43
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của nhóm cation kim loại hoá trị III .................................. 43
Bảng 3.19 : Ảnh hưởng tổng của cation ................................................................. 44
Bảng 3.20: Khảo sát ảnh hưởng của anion SO42- ,H2PO4-, F-, I- .............................. 45
Bảng 3.21: Khảo sát ảnh hưởng của tổng các anion ............................................... 45
Bảng 3.22 : Ảnh hưởng của tổng các cation và anion ............................................. 46
Bảng 3.23: Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Cd ............................ 47
Bảng 3.24: Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Pb ............................ 48
Bảng 3.25: Kết quả sai số và độ lặp của phép đo cadimi ........................................ 54

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 8 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Hình 2.1 : Sơ đồ cấu tạo máy phổ hấp thụ nguyên tử .............................................. 29
Hình 3.1: Đồ thị khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Cd.................................. 48
Hình 3.2: Đồ thị khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Pb .................................. 49
Hình 3.3: Đồ thị đường chuẩn của cadimi ............................................................... 50
Hình 3.4: Đồ thị đường chuẩn của chì .................................................................... 52
Hình 3.5: Đồ thị hàm lượng Cd qua kết quả phân tích rau ở một số xã
của huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên ....................................................... 64
Hình 3.6: Đồ thị hàm lượng Pb qua kết quả phân tích rau ở một số xã của
huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên ............................................................. 65

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 10 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Header Page 11 of 166.
1

MỞ ĐẦU
Ngày nay việc bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm là vấn đề quan trọng
đối với mỗi quốc gia. Trong đời sống, rau xanh luôn là nguồn thực phẩm cần thiết
và quan trọng. Hiện nay do nhiều nguyên nhân khác nhau mà chủ yếu là việc sử
dụng phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, chất thải của
các nhà máy, khu công nghiệp đã dẫn đến sự ô nhiễm nguồn đất, nguồn nước và bầu
khí quyển. Do đó rau xanh có thể bị nhiễm một số kim loại nặng như Sn, Pb, Hg,
Mn, Zn... và các vi sinh vật gây bệnh. Nếu con người sử dụng phải sẽ bị ngộ độc có
thể gây ra những căn bệnh hiểm nghèo như ung thư sẽ dẫn đến tử vong.
Vấn đề đang được đặt ra ở Thái Nguyên nói riêng và cả nước nói chung là

Để thực hiện đề tài này, chúng tôi tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:
1. Nghiên cứu tối ưu hóa các điều kiện xác định Cd, Pb trong rau xanh bằng
phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F- AAS)
2. Nghiên cứu tối ưu hóa quá trình xử lý mẫu đối với các mẫu rau xanh.
3. Xác định hàm lượng của Cd, Pb trong một số mẫu rau xanh tại huyện Đại
Từ tỉnh Thái Nguyên bằng phương pháp đường chuẩn và thêm chuẩn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 12 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Header Page 13 of 166.
3

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu chung về rau xanh
1.1.1. Vai trò của rau
Các loại rau tươi của nước ta rất phong phú. Nhìn chung ta có thể chia rau
tươi thành nhiều nhóm: nhóm rau xanh như rau cải, rau muống, rau xà lách, rau
cần... nhóm rễ củ như cà rốt, củ cải, củ su hào, củ đậu...nhóm cho quả như cà chua,
dưa chuột... nhóm hành gồm các loại hành, tỏi. Trong ăn uống hàng ngày rau tươi
có vai trò đặc biệt quan trọng. Rau tươi nằm trong nhóm thứ 4, cung cấp vitamin và
muối khoáng. Nếu tính lượng đạm có trong 100 gam có thể thấy một số loại rau rất
giàu chất đạm như bồ ngót, rau muống. Mặc dù chất đạm có nhiều trong thịt, cá từ
14 – 15 gam nhưng thịt cá đắt tiền, không phải ai cũng có khả năng mua thường
xuyên trong khi rau rất rẻ mà lượng đạm cung cấp cũng khá. 1kg rau muống cung
cấp 300 gam lượng đạm tương đương 200 gam thịt. Như vậy rau là loại thức ăn rẻ

sinh như nước bẩn, thức ăn nhiễm bẩn (do côn trùng, phân người...). Đáng lưu ý là
các loại rau thuỷ sinh trồng dưới nước gần nguồn ô nhiễm phân như cầu tiêu, trên
ao, hồ, sông...
+ Kí sinh trùng: rau trồng ở khu vực đất có nhiều nguồn ô nhiễm như bón
phân tưới của gia súc, gia cầm, phân người khả năng nhiễm rất cao và gây nguy
hiểm cho người sử dụng.
 Ô nhiễm hoá học: ô nhiễm kim loại nặng, hoá chất bảo vệ thực vật, phụ
gia bảo quản
+ Ô nhiễm kim loại nặng: xảy ra khi trồng rau quả, củ gần nơi ô nhiễm khí
thải của các nhà máy hay khói xăng, gần quốc lộ hoặc dùng nước thải của các nhà
máy thải ra để tưới rau.
+ Ô nhiễm tồn dư thuốc bảo vệ thực vật do xịt thuốc cho rau quả thời gian
cách li ngắn, chưa thải hồi hết đã thu hoạch. Gây ngộ độc cấp và mãn tính cho
người sử dụng.
Để đạt được năng suất cao hoặc để tiêu diệt các sâu, rầy, đặc biệt là đối với
một số loại rau quả dễ bị sâu phá hoại, một số người nông dân đã sử dụng quá nhiều
phân bón hoá học và phun thuốc trừ sâu với liều lượng vượt quá mức an toàn, phun
thuốc trừ sâu tới sát ngày thu hoạch. Mặt khác, một số loại rau quả được trồng ở
vùng đất ô nhiễm, tưới phân tươi, hay nước thải bẩn cũng là mối đe doạ cho sức
khoẻ của người tiêu dùng. Nên thận trọng với những loại rau ăn lá hoặc rau trái
không phải gọt vỏ như: rau muống nước, xà lách, tần ô, cải bẹ xanh, cải ngọt, cải
dùng để làm dưa, rau má, đậu đũa, khổ qua, dưa leo, cà chua, nho, táo...
1.1.3. Công dụng của một số loại rau
Rau muống có vị ngọt, tính hơi lạnh. Công dụng thanh nhiệt, lương huyết,
chỉ huyết, thông đại tiểu tiện, giải các chất độc xâm nhập vào cơ thể. Rau muống có

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 14 of 166.


chữa bệnh. Theo đông y giấp cá có vị chua, mùi tanh, tính mát có tác dụng thanh
nhiệt giải độc, lợi tiểu, sát trùng, chữa viêm phổi, thổ huyết, lở loét cổ tử cung, viêm
khớp, táo bón, kiết lị do vi khuẩn cấp tính... Y học hiện đại cũng chứng minh rau
giấp cá có tác dụng chống nhiễm khuẩn, chống vi khuẩn, nâng cao sức đề kháng và
lợi tiểu. Theo nghiên cứu của y học hiện đại, trong rau giấp cá có chất decanoyl-

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 15 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Header Page 16 of 166.
6

acetalđehyd có tác dụng kháng khuẩn. Bên cạnh đó giấp cá cũng có tác dụng đối với
vi rút sởi, cúm.
Rau cải cúc chứa nhiều proten, acid amin, chất béo, chất xơ, vitamin và
lisin. Lá rau cải cúc còn tươi hay làm khô nơi thoáng mát thay vì ngoài nắng giúp
chữa bệnh ho ở trẻ em, điều trị bệnh đau mắt, có thể lấy lá cải cúc sau khi đã rửa
sạch và hơ nóng để đắp lên mắt.
Rau ngải cứu rất thông dụng trong cuộc sống hàng ngày bởi nó vừa dễ ăn
lại dễ tìm, có rất nhiều công dụng chữa bệnh cũng như các món ăn từ ngải cứu.
Đông y coi ngải cứu là vị thuốc có tính ôn, vị cay, dùng điều hòa khí huyết, trục hàn
thấp, điều kinh, an thai, kinh nguyệt không đều... Ngoài ra ngải cứu còn có thể dùng
để kích thích huyệt trong châm cứu.
Rau xà lách theo Đông y Trung Quốc thì rau xà lách vị đắng ngọt, hơi hàn.
Công năng ích ngũ tạng, thông kinh mạch, cứng gân cốt, lợi tiểu tiện và làm trắng
răng đẹp da. Dùng chữa tăng huyết áp viêm thận mạn, sữa không thông sau sinh

chấp nhận được gọi là mức dư lượng cho phép (hoặc ngưỡng dư lượng giới hạn).
Như vậy những sản phẩm rau tươi (bao gồm các loại rau ăn lá, củ, thân, hoa, qủa)
có chất lượng đúng như đặc tính của chúng, mức độ nhiễm các chất độc hại và các
vi sinh vật gây hại không vượt quá chỉ tiêu cho phép, đảm bảo an toàn cho người
tiêu dùng và nuôi trồng được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt
là “rau an toàn” (theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn).
1.1.4.2. Các yếu tố gây ô nhiễm cho rau
Có nhiều yếu tố làm rau bị ô nhiễm , song quan trọng nhất là các yếu tố sau:
 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
 Dư lượng Nitrat (NO3-)
 Sinh vật gây bệnh.
 Dư lượng kim loại nặng
- Khái niệm :
Các kim loại nặng như Asen (As), chì (Pb) , thủy ngân (Hg) , kẽm (Zn),
thiếc (Sn), .... nếu vượt qua mức cho phép cũng là những chất có hại cho cơ thể ,
hạn chế sự phát triển của tế bào và hoạt động của máu, gây thiếu máu , biến động
thân nhiệt , rối loạn tiêu hóa ...
- Nguyên nhân :
* Trong thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và phân bón NPK có chứa một số
kim loại nặng trong quá trình tưới tiêu , các kim loại nặng này bị rửa trôi xuống ao
hồ,sông rạch, thâm nhập vào mạch nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước tưới rau.
* Nguồn nước thải của thành phố và các khu công nghiệp chứa nhiều kim
loại nặng chuyển trực tiếp vào rau tươi.
- Biện pháp khắc phục:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 17 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn

dùng để bón lót. Tuỳ mỗi loại cây có chế độ bón, lượng phân bón khác nhau. Trung
bình để bón lót dùng 15 tấn phân chuồng + 300 kg lân hữu cơ vi sinh cho 1 ha. Phân
hoá học tuỳ thuộc yêu cầu xử lý của cây, bón lót 30% N + 50% K, số đạm và kali
còn lại dùng để bón thúc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 18 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Header Page 19 of 166.
9

Hoá chất bảo vệ thực vật: Không sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật nhóm I
và II. Khi thật cần thiết có thể sử dụng hoá chất nhóm III và IV, chọn các loại thuốc
có hoá chất thấp, ít độc hại với ký sinh thiên địch. Kết thúc phun hóa chất trước khi
thu hoạch ít nhất 5 - 10 ngày, ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học, các chế phẩm
thảo mộc, các ký sinh thiên địch để phòng bệnh. Áp dụng nghiêm ngặt các biện
pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) : luân canh cây trồng hợp lý, sử dụng giống tốt,
chống chịu bệnh, chăm sóc cây theo yêu cầu sinh lý, bắt sâu bằng tay, dùng bẫy
sinh học trừ bướm, sử dụng các chế phẩm sinh học, thường xuyên vệ sinh đồng
ruộng, thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để theo dõi phát hiện sâu bệnh, tập trung
trừ sớm…Sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng: Đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều
lượng, đúng cách và đảm bảo thời gian cách ly.
Thu hoạch, bao gói: Rau đựơc thu hoạch đúng độ chín, hoặc bỏ lá già, héo,
quả bị sâu, dị dạng… Rau được rửa kỹ bằng nước sạch, để ráo nước, rồi cho vào
bao, túi sạch trước khi mang đi tiêu thụ tại các cửa hàng, trên bao bì phải có phiếu
bảo hành, có địa chỉ nơi sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng.

Cd chiếm 24.2%. Đặc biệt

113

Cd có thiết

diện bắt notron rất lớn nên được dùng làm thanh điều chỉnh dòng notron trong lò
phản ứng hạt nhân.
Dưới đây là một số hằng số vật lý của cadimi:
Bảng 1.1: Hằng số vật lý của Cd
Hằng số vật lý

Cd
[Kr]4d105s2

Cấu hình electron
Năng lượng ion hoá thứ nhất (eV)

8,99

Bán kính nguyên tử (A0)

1,56

Thế điện cực chuẩn (V)

- 0,402

Khối lượng nguyên tử (đvc)


1,75

Thế điện cực chuẩn (V)

-0,126

Khối lượng nguyên tử (đvc)

207,21

Nhiệt độ nóng chảy (oC)

327,4

Nhiệt độ sôi (oC)

1740

Cấu trúc tinh thể

Lập phương tâm diện

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 20 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Header Page 21 of 166.


* Cadimi tác dụng dễ dàng với axit không phải là chất oxi hóa, giải phóng
khí hiđro. Ví dụ:
Cd + 2HCl

CdCl2 + H2

Trong dung dịch thì :
2Cd + 2H3O+ +2 H2O

2[Cd(H2O)2]2+ + H2

Còn Chì có thế điện cực âm nên về nguyên tắc nó tan được trong các axit.
Nhưng thực tế chì chỉ tương tác trên bề mặt với dung dịch axít clohiđric loãng và
axit sunfuric dưới 80% và bị bao bọc bởi lớp muối khó tan (PbCl2 và PbSO4) nhưng
với dung dịch đậm đặc hơn của các axit đó , chì có thể tan vì muối khó tan của lớp
bảo vệ đã chuyển thành hợp chất tan :
PbCl2 + 2HCl

H2PbCl4

PbSO4 + H2SO4
3Pb + 8HNO3 (loãng)

Pb(HSO4)2
3Pb(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Chì có thể tan trong axit axetic khi có mặt oxi và các axit hữu cơ khác:
2Pb + 4CH3COOH + O2


2Cd + O2

2CdO

Cd(OH)2

CdO + H2O

CdCO3

CdO + CO2

b. Chì oxit :
- Chì có hai ôxit là PbO, PbO2 và hai oxit hỗn hợp là chì meta planbat Pb2O3
(hay PbO.PbO2), chì orthoplanbat Pb3O4 (2PbO.PbO2)
- Monooxit PbO là chất rắn có hai dạng : PbO - α màu đỏ và PbO – β màu
vàng , PbO tan chút ít trong nước nên Pb có thể tương tác với nước khi có mặt oxi .
PbO tan trong axit và tan trong kiềm mạnh , khi đun nóng trong không khí bị ôxi
hóa thành Pb3O4
- Đioxit PbO2 là chất rắn màu nâu đen , có tính lưỡng tính nhưng tan trong
kiềm dễ hơn trong axit . Khi đun nóng PbO2 mất dần oxi biến thành các oxit trong
đó chì có số oxy hóa thấp hơn :
PbO2

290 ÷ 320oC

(Nâu đen)

530 ÷ 550o C


PbI2

+

2KI

K2[PbI4]

2HCl

H2[PbCl4]

PbCl2 +

1.2.3.2. Các hyđroxit
Cd(OH)2 là kết tuả nhầy ít tan trong nước và có màu trắng, còn Pb(OH) 2 là
chất kết tủa màu trắng không tan trong nước. Khi đun nóng chúng dễ mất nước biến
thành oxit.
Cd(OH)2 không thể hiện rõ tính lưỡng tính, tan trong dung dịch axit, không
tan trong dung dịch kiềm mà chỉ tan trong kiềm nóng chảy, còn Pb(OH) 2 là chất
lưỡng tính.
Khi tan trong axit, nó tạo thành muối của cation Cd2+, Pb2+ :
Cd(OH)2 + 2HCl

CdCl2 + 2H2O

Pb(OH)2 + 2HCl

PbCl2 + 2H2O


Cadimi(II): có khả năng tạo phức mạnh với nhiều thuốc thử hữu cơ cũng như
vô cơ. Các phức của Cd2+ với halogenua, SCN-, CN-, NH3…đều là các phức tan.
Các phức của cadimi(II) tạo với các thuốc thử hữu cơ có màu đặc trưng ví dụ như
phức với dithizon tạo ra cadimi-dithizonnat có màu đỏ tím, với EDTA, Cd2+ tạo
phức bền với lg = 16,6.
Các đihalogenua của cadimi là chất ở dạng tinh thể màu trắng, có nhiệt độ
nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao.
b.Các muối của Chì
Các muối Pb (II) thường là tinh thể có cấu trúc phức tạp, không tan trong
nước trừ Pb(NO3)2 và Pb(CH3COO)2.
Ion Pb (II) có thể tạo nhiều phức với hợp chất hữu cơ như AmoniPyrilodyn
Dithiocacbamat (APDC), điển hình là với đithizon ở pH 8,5- 9,5 tạo phức màu
đỏ gạch.
Các đihalogenua chì đều là chất rắn không màu, trừ PbI2 màu vàng, tan ít
trong nước lạnh nhưng tan nhiều trong nước nóng.
Tất cả các đihalogenua có thể kết hợp với halogenua kim loại kiềm MX tạo
thành hợp chất phức kiểu M2[PbX4]. Sự tạo phức này giải thích khả năng dễ hoà
tan của chì đihalogenua trong dung dịch đậm đặc của axit halogenhidric và muối
của chúng.
PbI2 + 2KI
PbCl2 + 2HCl

K2[PbI4]
H2[PbCl4]

1.3. Vai trò, chức năng và sự nhiễm độc Cd, Pb [5,17]
1.3.1. Vai trò, chức năng và sự nhiễm độc Cd
Đất, cát, đá, than đá, các loại phân phosphate đều có chứa cadimium . Cadimium
được trích lấy từ các kỹ nghệ khai thác các mỏ đồng, chì và kẽm. Nhờ tính chất ít bị
rỉ sét nên được sử dụng trong việc sản xuất pin, acquy, mạ kền, hợp kim alliage,

nhiệt độ, tốc độ thải hồi thấp, và dễ thu hồi từ các pin chết. Người tiêu dùng sử dụng
các pin này trong các hoạt động như: máy đánh răng, cạo râu, khoan và cưa tay, các
thiết bị y học, thiết bị điều khiển thông tin, các dụng cụ chiếu sáng khẩn cấp, máy
bay, vệ tinh nhân tạo và tên lửa, và các trang bị cơ bản cho các vùng địa cực.
Bên cạnh những tác dụng trên, cadimi là một nguyên tố rất độc. Cadimi
thường được tìm thấy trong các khoáng vật có chứa kẽm, còn trong khí quyển và
nước cadimi xâm nhập qua nguồn tự nhiên (như bụi núi lửa, bụi đại dương, lửa rừng
và các đá bị phong hóa, đặc biệt là núi lửa) và nguồn nhân tạo (như công nghiệp
luyện kim, lọc dầu). Cadimi xâm nhập vào cơ thể con người chủ yếu qua thức ăn
thực vật, được trồng trên đất giầu cadimi hoặc tưới bằng nước có chứa nhiều

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 25 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status