Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Lân
MỤC LỤC
1
SV: Nguyễn Tiến Thành Lớp: KT&QL địa chính – K53
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Lân
DANH MỤC BẢNG
2
SV: Nguyễn Tiến Thành Lớp: KT&QL địa chính – K53
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Lân
LỜI MỞ ĐẦU
Sự cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên hữu hạn vô cùng quý giá của con người, là tư
liệu sản xuất đặt biệt, là nguồn vốn to lớn của quốc gia. Đất đai là thành phần
quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng
các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng, có ý nghĩa kinh tế - xã
hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Tài nguyên đất đai mà
nước ta có được như ngày hôm nay là kết quả của một quá trình đấu tranh để
chinh phục thiên nhiên, chống ngoại xâm, giữ gìn bờ cõi của đất nước
Đất đai luôn được xem là loại tài sản đặc biệt, hiện diện ở hầu hết các hoạt
động đầu tư và sản xuất của xã hội, dù trực tiếp hay gián tiếp. Nhà nước ở đâu và
thời nào cũng xem trọng và đặt chính sách đất đai vào vị trí ưu tiên trong chiến
lược phát triển kinh tế và ổn định xã hội. Trong những năm gần đây, nền kinh tế
nước ta đã có nhiều bước ngoặt quan trọng, từng bước hội nhập với nền kinh tế
toàn cầu, quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đang được đẩy mạnh hơn bao
giờ hết. Hiện Việt Nam được coi là một thị trường mới nổi ở khu vực Đông Nam
Á, có nguồn nhân lực dồi dào, thị trường tiềm năng, môi trường đầu tư thuận lợi
nên đã thu hút được một nguồn vốn đầu tư nước ngoài khá lớn, nhất là trong các
dự án đầu tư xây dựng. Nền kinh tế phát triển, đòi hỏi sự phát triển đồng bộ của
cơ sở hạ tầng kỹ thuật; các trung tâm thương mai, khu đô thị, khu công nghiệp,
khu chế xuất ngày càng được xây dựng nhiều. Nhu cầu sử dụng đất ngày càng
tăng, trong khi đó, đất đai là tài nguyên hữu hạn, có tính khan hiếm. Nhà nước là
Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần “mở đầu”, “kết luận” và các phụ lục, biểu mẫu thì nội dung đề
tài gồm 3 chương như sau:
• Chương I: Cơ sở khoa học về công tác giao đất, cho thuê đất.
• Chương II: Thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức sử
dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
• Chương III: Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác giao đất, cho thuê
đất đối với các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài đã sử dụng phương pháp nghiên cứu sau
SV: Nguyễn Tiến Thành 4 Lớp: KT&QL địa chính – K53
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Lân
- Phương pháp thu thập thông tin qua các kênh như: Các văn bản pháp luật
về giao đất, cho thuê đất; báo cáo kết quả giao đất, cho thuê đất; phỏng vấn, tham
khảo ý kiến
- Phương pháp xử lý thông tin bao gồm: phương pháp thống kê, tổng hợp,
so sánh, phân tích …
Do thời gian thực tập và kinh nghiệm, kiến thức của bản thân có hạn nên
trong bài làm không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Em rất mong nhận được
sự giúp đỡ, góp ý của thầy cô để em có thể hoàn thiện bài làm này, cũng như
củng cố kiến thức, trau dồi, rèn luyện thêm kinh nghiệm cho bản thân.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC GIAO
ĐẤT CHO THUÊ ĐẤT
1.1. Lý luận chung về công tác giao đất, cho thuê đất.
SV: Nguyễn Tiến Thành 5 Lớp: KT&QL địa chính – K53
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Lân
1.1.1. Khái niệm giao đất, cho thuê đất.
Theo mục 7 khoản 1 điều 3 luật đất đai 2013 quy định: “Nhà nước giao
quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành
quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng
văn bản quy định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan quản lý
nhà nước về đất đai và cũng quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất. Sự quản lý nhà nước về đất đai được thể hiện qua 7 nội dung của luật đất đai
2003 đến năm 2013 thì được sửa đổi, bổ sung thành 15 nội dung quản lý nhà
nước về đất đai trong luật đất đai mà trong đó công tác giao đất, cho thuê đất là
một trong những công tác quan trọng nhất.
- Về phía nhà nước, công tác giao đất, cho thuê đất đã được ban hành từ luật đất
đai 1993, do tầm quan trọng của đất đai với sự tồn tại, phát triển và đất đai còn là
sản phẩm của tự nhiên, một phần cũng là sản phẩm của xã hội và cũng như thể
hiện ý chí quyền lực của bộ máy nhà nước của mình, đại diện cho lợi ích giai cấp
mình cho quốc gia nên dù ở bất kì chế độ chính trị nào, việc quản lý đất đai trong
đó có công tác giao đất, cho thuê đất luôn luôn cần thiết để nhà nước có thể quản
lý, điều chỉnh một cách hợp lý, giảm thiểu những sai sót tạo niềm tin cho những
đối tượng được giao đất cho thuê đất cũng như tạo niềm tin tưởng cho người dân.
- Về phía người sử dụng đất, những người được giao đất, cho thuê đất sẽ
được nhà nước giúp đỡ trong những văn bản, giấy tờ, thủ tục liên quan đến việc
sở hữu đất. Khi đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất là họ có những quyền lợi
cũng như nghĩa vụ của chính bản thân họ, doanh nghiệp họ, tránh được những
tranh chấp về mặt bằng diện tích đất, về mục đích sử dụng đất. Điều này giúp cho
người sử dụng đất an tâm hơn khi được giao đất, cho thuê đất, họ có thể làm bất
cứ điều gì với diện tích đất của mình miễn sao đúng với quy định và pháp luật
của nhà nước, tránh được rất nhiều rủi ro khi sử dụng đất mà không phải do nhà
nước giao, cho thuê từ những cá nhân, tổ chức khác.
SV: Nguyễn Tiến Thành 7 Lớp: KT&QL địa chính – K53
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Lân
- Về mặt lợi ích chung, công tác giao đất, cho thuê đất đem lại rất nhiều
lợi ích về kinh tế, xã hội. Thực tiễn nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển,
đặc biệt từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế hàng
hóa nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường thì đất đai có giá có giá trị
như một hàng hóa đem ra mua bán, trao đổi, một tài sản dùng để chuyển nhượng,
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Lân
Đất đai là không gian tổ chức các hoạt động sống của con người, cùng với
quan điểm “an cư lạc nghiệp” đã là truyền thống văn hóa của dân tộc nên quyền
sử dụng đất là một quyền mà đại bộ phận người dân rất quan tâm. Giao đất, cho
thuê đất là quyền của công dân Việt Nam được thừa nhận tại khoản 2 Điều
54 Hiến pháp năm 2013: “Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất…” Nhưng để thực hiện được việc phân giao quyền này một cách công bằng,
hiệu quả và tránh lãng phí quỹ đất là việc không đơn giản. Luật Đất đai năm
2013 đã tách nội dung “Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất”
thành một chương riêng có 9 Điều (từ Điều 52 đến Điều 60).
- Về giá trị pháp lý: Hoạt động cho thuê đất của Nhà nước làm phát sinh
quyền sử dụng đất của người sử dụng đất thông qua hợp đồng. Quyền sử dụng
đất phát sinh dựa trên cơ chế thỏa thuận, tự do bày tỏ ý chí của hai bên là Nhà
nước và người sử dụng. Do đó, quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng trong
thuê đất thể hiện tính bình đẳng hơn so với hoạt động giao đất. Hoạt động Giao
đất làm phát sinh quyền sử dụng đất của người sử dụng đất thông qua quyết định
hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất.
- Về quan hệ chủ thể: Hoạt động cho thuê của Nhà nước phát sinh giữa
Nhà nước và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất. mặc dù
hoạt động cho thuê đất của Nhà nước được thực hiện thông qua hình thức pháp lý
là hợp đồng, song do Nhà nước vừa là tổ chức quyền lực chính trị vừa là người
đại diện chủ sở hữu đất đai, nên ở một chừng mực nhất định, hoạt động cho thuê
đất vẫn mang tính chất quyền lực Nhà nước. Hoạt động Giao đất làm phát sinh
giữa Nhà nước và các tổ chức, hộ gia đình, các nhân có nhu cầu sử dụng đất. Nhà
nước là tổ chức quyền lực chính trị đồng thời là đại diện chủ sở hữu đất đai nên
mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất trong trường hợp giao đất
mang đậm tính quyền lực nhà nước, mệnh lệnh hành chính, không bình đẳng và
không thể thỏa thuận.
- Về đối tượng được nhà nước giao đất, cho thuê đất: Đối tượng được
nhà nước giao đất gồm: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt
Điều 129 của Luật này;
+ Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất
là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh
doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 55 của Luật này;
+ Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng
công trình sự nghiệp;
SV: Nguyễn Tiến Thành 10 Lớp: KT&QL địa chính – K53
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Lân
+ Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án
của Nhà nước;
+ Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất
phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này.
Giao đất có thu tiền sử dụng đất
- Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
+ Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
+ Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở
để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc
để bán kết hợp cho thuê;
+ Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa
trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
Cho thuê đất
- Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối;
+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt
1.2.4. Những điều kiện giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.
Theo điều số 58 – Chương 5 về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất – Luật đất đai 2013 quy định:
- Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc
dụng vào các mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết
định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất khi có một trong các văn bản sau đây:
+ Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp
chuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên;
+ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp chuyển
mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ,
đất rừng đặc dụng.
- Đối với dự án sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven
biển thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi được sự chấp thuận bằng văn bản
của các bộ, ngành có liên quan.
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải có các điều kiện sau đây:
SV: Nguyễn Tiến Thành 12 Lớp: KT&QL địa chính – K53
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Lân
+ Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự
án đầu tư;
+ Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;
+ Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp
đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
khác.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1.2.5. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất.
1.2.6. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất.
- Đơn xin giao đất hoặc đơn xin thuê đất hoặc đơn xin chuyển mục đích sử
dụng đất để thuê đất hoặc giao đất; đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất;
- Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản sao chứng thực); Giấy phép đầu tư
(đối
với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài);
- Dự án đầu tư kèm theo quyết định phê duyệt dự án đầu tư của chủ đầu tư
hoặc Dự án đầu tư kèm theo đăng ký đầu tư hoặc Dự án đầu tư kèm theo Giấy
chứng nhận đầu tư được cấp thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về luật
đầu tư;
- Quy hoạch chi tiết kèm theo bản vẽ mặt bằng quy hoạch công trình được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và biên bản cắm mốc;
- Trích đo bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính khu đất
hoặc trích lục và đo vẽ bản đồ địa chính khu đất được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt, xác nhận.
- Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và văn bản
xác nhận của UBND cấp huyện đã hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt
bằng (đối với trường hợp Nhà nước phải thu hồi đất) hoặc văn bản của UBND
cấp xã xác định không phải thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng;
- Giấy xác nhận cam kết môi trường hoặc Báo cáo đánh giá tác động môi
trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc phê duyệt theo quy
định;
- Quyết định phê duyệt giá đất của UBND tỉnh hoặc văn bản xác định giá
đất
của Sở Tài chính đối với khu đất xin thuê, xin giao;
- Ngoài các loại giấy tờ quy định nêu trên, đối với các trường hợp cụ thể
phải có thêm các loại giấy tờ sau:
Trường hợp nhà đầu tư xin chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng
đất, xin thuê đất sau khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc góp
+ Người xin giao đất, thuê đất, xin phép chuyển mục đích sử dụng đất nộp
hồ sơ thẩm định tại cơ quan tài nguyên và môi trường.
Đối với dự án đầu tư đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc
Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì không phải thực hiện thủ
tục thẩm định quy định tại Khoản này;
+ Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan tài nguyên và môi trường có văn bản thẩm định gửi đến chủ đầu tư để lập
hồ sơ xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
SV: Nguyễn Tiến Thành 15 Lớp: KT&QL địa chính – K53
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Lân
Thời hạn quy định tại điểm này không bao gồm thời gian làm thủ tục cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc
dụng để thực hiện dự án đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều này;
+ Bộ tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về thẩm định nhu cầu sử
dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
ử dụng đất.
- Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho
thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được quy định
như sau:
a) Cơ quan tài nguyên và môi trường hướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơ xin
giao đất, thuê đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất; ký hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất;
b) Người được giao đất, cho thuê đất nộp tiền sử dụng đất đối với trường
hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, nộp tiền thuê đất đối với trường hợp cho
thuê đất;
c) Cơ quan tài nguyên và môi trường trình cư quan nhà nước có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất; tổ chức giao đất trên thực đại và trao Giấy chứng nhận cho
người được giao đất, cho thuê đất; chỉ đạo cập nhật, chính lý cơ sở dữ liệu đất
chính.
Trường hợp người trúng đấu giá không nộp đủ tiền theo đúng yêu cầu thì
cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hủy
quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp quy định
việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê
đất.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giao đất, cho thuê đất.
SV: Nguyễn Tiến Thành 17 Lớp: KT&QL địa chính – K53
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Lân
Có rất nhiều yếu tổ ảnh hưởng đến công tác giao đất, cho thuê đất nhưng
chúng ta sẽ đề cập đến 3 yếu tố quan trọng nhất liên quan trực tiếp đến công tác
quản lý của nhà nước.
1.3.1. Pháp luật.
Chính sách pháp luật đóng vai trò rất quan trọng trong công tác giao đất,
cho thuê đất cũng như quản lý nhà nước. Đó là công cụ truyền tải chủ trương,
chính sách của Đảng đến các cán bộ cũng như người dân, là nguồn cung cấp
thông tin về các văn bản pháp luật nhằm để người dân hiểu và chấp hành các quy
định của pháp luật. Từ đó giúp công tác giao đất, cho thuê đất tránh được nhiều
khiến kiện, khiếu nại, gây lãng phí về thời gian, tiền của, công sức cả của người
dân lẫn chính quyền. Bợi vậy, chính sách pháp luật chính là cơ sở giúp người
dân, các cán bộ có thể tìm hiểu, tra cứu, áp dụng luật vào công tác giao đất, cho
thuê đất cũng như được giao đất, cho thuê đất. Mặt khác đối với cán bộ, công
chức, chính sách pháp luật còn là công cụ, phương tiện giúp họ điều hành, giải
quyết các công việc liên quan đến giao đất, cho thuê đất một cách suôn sẻ, là
những văn bản khi thực hiện công tác cần đưa ra cho người dân, những người
trực tiếp ảnh hưởng đến lợi ích, quyền lợi khi được giao đất, cho thuê đất biết và
nắm rõ tình hình. Vì vậy chính sách pháp luật luôn luôn được chú ý sửa đổi, bổ
sung để giảm thiểu mọi khó khăn trong các công tác quản lý nhà nước.
1.3.2. Thực hiện các nội dung trong quản lý đất đai.
Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến việc quản lý nguồn tài
nguyên thiếu chặt chẽ và hợp lý đó là do các văn bản pháp lý liên quan đến vấn
đề quản lý đất đai thiếu tính ổn định và chưa thực sự hoàn chỉnh. Chính điều này
gây khó khăn cho người thi hành đồng thời làm mất lòng tin trong dân, các tổ
chức, doanh nghiệp. Là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự chậm trễ, ách tắc trong
công tác giải quyết các mối quan hệ đất đai nói chung và công tác giao đất cho
thuê đất nói riêng. Vì vậy chúng ta cần phải quan tâm hơn nữa đến việc ban hành
văn bản và tổ chức hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý và sử
dụng đất.
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Lập và quản lý tốt hệ thống hồ sơ địa chính (HSĐC) là nhiệm vụ hàng đầu
để quản lý chặt chẽ đất đai trong quá trình phát triển thị trường bất động sản, là
cơ sở xác định tính pháp lý của đất đai. Trong đó giấy chứng nhận là chứng thư
pháp lý xác lập quyền sử dụng đất của cấp sử dụng trên thửa đất cụ thể, nó mang
tính pháp lý cao nhât. Vì vậy, việc xem xét tính pháp lý đất đai khi giao đất, cho
thuê đất là cần thiết.
Thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý và sử dụng đất
Công tác giao đất, cho thuê đất là một vấn đề phức tạp, gắn nhiều quyền
lợi về tài chính nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất
chính. Chính quyền địa phương cấp trên, Hội đồng thẩm định cần phải có kế
hoạch thanh tra, kiểm tra và coi đây là nhiệm vụ thường xuyên trong công tác
SV: Nguyễn Tiến Thành 19 Lớp: KT&QL địa chính – K53
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Lân
giải phóng mặt bằng, kịp thời phát hiện các sai phạm vi phạm pháp luật để xử lý,
tạo niềm tin trong nhân dân, doanh nghiệp và các tổ chức.
Giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong
việc quản lý sử dụng đất đai tác động đến công tác giao đất, cho thuê đất.
Việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong các quy hoạch đất đai là
việc làm cần thiết và phải được thực hiện thường xuyên. Khi giải quyết tốt vấn
đề này sẽ góp phần ổn định tư tưởng của nhân dân, thiết lập môi trường lành
1.4.1. Công tác giao đất, cho thuê đất tại một số địa phương.
1.4.1.1. Tỉnh Yên Bái
Yên Bái là tỉnh miền núi, nằm giữa vùng Tây Bắc - Đông Bắc và Trung du
Bắc bộ. Yên Bái có phạm vi giới hạn ở toạ độ địa lý từ 21024’ - 22016’ vĩ độ
Bắc; 103056’ - 105003’ kinh độ Đông. Phía Bắc giáp tỉnh Lào Cai, phía Nam
giáp tỉnh Phú Thọ, phía Đông giáp 2 tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang và phía Tây
giáp tỉnh Sơn La. Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Yên Bái là 688.627,64 ha,
bằng 2% diện tích tự nhiên của cả nước và bằng 10,4% diện tích vùng Đông Bắc;
xếp thứ 8 so với 11 tỉnh thuộc vùng núi phía Bắc về quy mô đất đai. Tính đến
Hết năm 2014, diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái là
418,495,47 ha, trong đó, rừng tự nhiên là 238.976,13 ha; rừng trồng là
179,7519,34ha; độ che phủ của rừng là 61,2 %, diện tích rừng rất lớn. Vì vậy tỉnh
đã ra mục tiêu đến năm 2015 cơ bản hoàn thành việc giao rừng cho thuê đất sản
xuất; các chủ rừng yên tâm đầu tư vào phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập và
cải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo. Thực hiện mục tiêu này, thời gian qua,
các cấp, các ngành và các địa phương trong tỉnh đã nỗ lực khắc phục khó khăn,
tập trung triển khai giao đất, giao rừng cho thuê đất, thuê rừng cho các tổ chức cá
nhân. Tỉnh Yên Bái đã thực hiện đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao
đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp
giai đoạn 2012 – 2015 là 88.570 ha. Để thực hiện đề án, các cấp, các ngành và
các địa phương đã tích cực tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và Nhà
nước về giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đất; tổ chức hội
nghị tại các thôn, bản tuyên truyền để người dân hiểu về trách nhiệm, quyền lợi
và nghĩa vụ trong việc thực hiện đồng thời hướng dẫn về thủ tục và quyền lợi,
nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân hộ gia đình khi nhận được đất, nhận được
rừng. Sau 2 năm triển khai thực hiện, đến nay đã xác định được khung giá rừng
đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để làm cơ sở xây dựng giá quyền sử dụng
rừng phục vụ Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất cho thuê đất,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012 -
2015 tỉnh Yên Bái. Đã rà soát, làm rõ 37.633,1 ha trong số 88.574,0 ha thuộc giai
thực hiện tuyên truyền tại các huyện, xã, thành phố về luật đất đai có những thay
đổi bổ sung thì người dân không chịu tham gia và tìm hiểu nên rất khó khăn
trong công tác hướng dẫn luật cho người dân, các doanh nghiệp, họ thường phải
nhờ đến bên thứ ba là những người tư vấn luật khi được giao đất, cho thuê đất
nên rất phức tạp và tốn thời gian. Có doanh nghiệp, cá nhân tổ chức có thể có
điều kiện để nhờ đến bên thứ ba nhưng lại có những người dân họ không đủ điều
kiện, gây mất cả thời gian lẫn công sức của chính quyền và ngay cả bản thân họ.
Vì cả diện tích của tình Hà Nam rất nhỏ nên trong công tác giao đất cho
thuê đất rất dễ xảy ra tranh chấp đất nếu không được giao, cho thuê một cách cẩn
thận, đầy đủ giấy tờ. Gây nhiều phiền toái, khó khăn cho những người thuộc
phạm vi quản lý. Việc giải quyết tranh chấp tốn rất nhiều thời gian, những diện
tích đất trong thời gian tranh chấp lại bị nhà nước niêm phong, không được bên
SV: Nguyễn Tiến Thành 22 Lớp: KT&QL địa chính – K53
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Lân
nào sử dụng cho đến khi giải quyết xong. Từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng đất
của tỉnh nói chung.
Cũng như các tỉnh thành khác, việc sửa đổi, thay điều luật 2013 so với
những văn bản pháp luật trước sẽ gây ra nhiều thay đổi trong công tác quản lý
nhà nước về đất đai. Công tác giao đất, cho thuê đất cũng vậy, có những mảnh
đất được giao với thời gian dài như 10 năm, 20 năm, và 50 năm cũng có nhưng vì
những thay đổi trong luật đất đai mà họ phải trả lại đất sớm hơn thời hạn hay có
thể là diện tích đất của họ bị thu hẹp do bị giới hạn với từng vùng miền, khi đó
những diện tích cây ăn quả, cây công nghiệp, Nhưng diện tích họ đang sản xuất
nông, công nghiệp bị thu hẹp mà trước đó họ đã dùng chính tiền của mình để đầu
tư vào đây sẽ bị mất không hoặc được đền bù một cách không thỏa đáng, điều
này gây nên nhiều xích mích trực tiếp giữa người dân, những cá nhân, doanh
nghiệp được giao đất với các cơ quan quản lý nhà nước.
1.4.2. Bài học và kinh nghiệm rút ra.
Qua những quá trình triển khai thực hiện công tác giao đất cho thuê đất từ các
tỉnh thành trên cả nước chúng ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau:
lớn, phải làm sao cho hợp lý với người dân, cá nhân và doanh nghiệp và cũng hợp lý
với nhà nước, việc này sẽ giúp các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai có được sử ủng
hộ của người dân, gây được niềm tin trong người dân từ đó dễ dàng hơn trong các công
tác quản lý nhà nước, trực tiếp là công tác giao đất cho thuê đất vì nhà nước là của dân,
do dân và vì dân.
SV: Nguyễn Tiến Thành 24 Lớp: KT&QL địa chính – K53
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Lân
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHO THUÊ ĐẤT
ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH.
2.1. Đánh giá những tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh đến
công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Quảng Ninh là một tỉnh biên giới nằm ở phía Đông bắc nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam
Trên đất liền:
• Phía bắc giáp nước Cộng Hòa nhân dân Trung Hoa.
• Phía Tây bắc giáp tỉnh Lạng Sơn.
• Phía Tây giáp tỉnh Bắc Giang.
• Phía Tây và Tây nam giáp tỉnh Hải Dương.
• Phía Nam giáp TP. Hải Phòng
Về phía biển: Quảng Ninh có vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế và vùng thềm lục địa trong vịnh Bắc Bộ kéo dài theo hướng Bắc
nam gần 200 hải lý, giáp vùng biển Trung Quốc ở phía Đông.
Về đơn vị hành chính: tỉnh Quảng Ninh có 4 thành phố, 1 thị xã và 9
huyện (trong đó có 02 huyện đảo) với tổng số 186 xã, phường, thị trấn.
Với vị trí địa lý trên đã mang lại cho Quảng Ninh những lợi thế quan
trọng trong việc giao lưu kinh tế với các khu vực trong và ngoài nước thông qua