báo cáo kiến tập tại các xưởng thực tập ở trường đại học Bách Khoa Hà Nội - Pdf 29

Báo cáo kiến tập
MỤC LỤC
MECHATRONICS 1
Báo cáo kiến tập
Chương I
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CƠ ĐIỆN TỬ
1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH CƠ ĐIỆN TỬ
1.1.1 Khái niệm cơ điện tử
Mechotronics (cơ điện tử): là một lĩnh vực đa ngành của khoa học kỹ thuật s
hình thành từ các ngành kỹ thuật kinh điển như Cơ khí, kỹ thuật Điện- Điện tử và
khoa học tính toán – Tin học
Cơ điện tử là thuật ngữ chỉ lĩnh vực khoa học công nghệ giao nhau giữa cơ khí
với kỹ thuật điện- điện tử, điều khiển hệ thống và công nghệ thông tin.
Từ cơ điện tử, tiếng anh “Mechatronics” được viết tắt từ ghép của Mechanic
và Electronics, được người Nhật sử dụng đầu tiên vào năm 1975 trong vệc điều
khiển động cơ điện bằng máy tính. Thuật ngữ này sau đó trở nên phổ thông ở Nhật
và nhanh chóng được nhiều nước trên thế giới sử dụng khi các linh kiện và tiếp
theo là máy tính được sử dụng ngày càng nhiều trong điều khiển thiết bị, đặc biệt
trong hệ thống sản xuất.
MECHATRONICS 2
Báo cáo kiến tập
Tác nhân chính dẫn đến việc cơ điện tử thành thuật ngữ phổ thông là khi nhu
cầu về một bộ môn đào tạo riêng biệt, độc lâp bất ngờ được hình thành dựa trên khả
năng sử dụng năng lực máy tình và thiết bị điều khiển số không quá đắt, lưu hành
tương đối sẵn trong các viện nghiên cứu và các trường đại học . Sự phát triển linh
kiện thiết bị điện tử số và khoa học máy tính trong những năm 75-80 đã đẩy nhanh
đáng kể khả năng áp dụng chúng trong những dự án công nghệ và sản xuất. Trong
khoảng thời gian này các viện ngiên cứu và các nhà công nghiệp đã nhận thức được
sự cần thiết đào tạo lại cho các kỹ sư cơ khí về các vấn đề của ngành công nghệ này
. Đã gần 25 năm trôi qua kể từ khi thuật ngữ cơ điện tử thì hiện nay thuật ngữ này
vẫn là một khái niệm tiến triển không ngừng, nó có cả nghĩa chung lẫn nghĩa riêng

thực chất các sản phẩm của cơ điện tử đã tồn tại và phát triển trước khi có những
quan điểm rõ ràng về chúng.
1.1.2 Lịch sử phát triển của cơ điện tử
1.1.2.1 Trên thế giới:
Theo dòng lịch sử, đa số các hệ thống sản xuất cũng như các sản phẩm hàng
hóa được cơ khí hóa hoàn toàn khi có sự hiện diện của động cơ điện hoặc thủy lực
trong kết cấu, đó là xuất phát điểm. Sự xuất hiện các linh kiện ban dẫn trong thập
kỷ 50 và các máy tính điện tử số trong những năm 70 đã tạo nên những hệ thống
ghép tương hỗ giữa kỹ thuật cơ khí với điện tử, điều khiển vi tính có tính đa ngành
cao tiếp theo. Phần lớn các sản phẩm cơ điện tử trong thời kỳ này liên quan đến kỹ
thuật servo, được sử dụng cho những sản phẩm như mở của tự động, máy bán hàng
tự động, camera tự điều chỉnh tiêu cự v.v… Những sản phẩm cơ điện tử thế hệ này
đã thể hiện được kết cấu đơn giản hơn trong cùng một sản phẩm.
Trong những năm 80. Sự phát triển của công nghệ thông tin làm các kỹ sư
nảy sinh và bắt đầu áp dụng các bộ vi xử lý vào các hệ thống cơ khí để cải thiện
đặc tính của hệ thống. Máy công cụ, thiết bị điều khiển số và robot trở nên gọn hơn,
trong khi các ứng dụng trong lĩnh vực xe 4 bánh như điều khiển động cơ điện tử và
các bộ phanh an toàn trở nên phổ biến.
Còn ở thập kỷ 90, công nghệ truyền thông đã được bổ sung vào cơ điện tử
tính mềm dẻo, hỗn hợp. Các sản phẩm có thể nối kết thành mạng lớn. Sự phát triển
này tạo nên các chức năng như vận hành từ xa các cánh tay máy, điều khiển hệ
thống sản xuất qua mạng, đặt hàng- thiết kế- tạo mẫu( protype)- sản xuất trong một
khoảng không gian vô cùng rộng v.v… Cùng thời gian những cảm biến mới nhỏ
hơn thậm chí siêu nhỏ và công nghệ mới về kích truyền động ( actuator) được tăng
MECHATRONICS 4
Báo cáo kiến tập
cường trong các hệ thống sản phẩm mới. Các hệ thống cơ- điện tử siêu nhỏ
(micromechatronics ) mở xu hướng phát triển công nghệ siêu nhỏ ( nano
technology ) trong thế kỷ 21.
Sự mở mang dự đoán được trong thiết kế, phát triển sản xuất, kỹ thuật tự

Stuttgart.
Các trường đại học ở Anh giảng dạy cơ điện tử, bắt đầu từ trường Lancaster,
tiếp theo là các trường đại học ở London, Surrey, Dundce, Hull, Brunel,
Loughborough, Manchester và Leeds. Ở Bắc Mỹ mặc dù có rất nhiều trương đại
học hoạt động trong lĩnh vực cơ điện tử, nhưng cho đến năm 1995 vẫn chưa xuất
hiện những khóa giảng dạy mang tên “Cơ điện tử”. Đến nay hầu như tất cả các
trường đại học kỹ thuật của Mỹ đều đã có ngành khoa học này. Tính đến năm 1999
trên thế giới có khoảng 90 trường đại học và viện nghiên cứu có đào tạo giảng dạy
và nghiên cứu về cơ điện tử.
1.1.2.2 Tại Việt Nam
Hòa chung cùng sự phát triển của nền khoa học kỹ thuật thế giới thì hiện nay
Việt Nam cũng có những ngành đào tạo mới trong đó ngành cơ điện tử cũng là một
ngành mới được đưa vào đào tạo phổ biến hiện nay tuy nhiên sự manh nha của cơ
điện tử ở Việt Nam cũng đã khá lâu.
• Năm 1995: Đại học Bách Khoa Hà Nội bắt đầu thành lập khoa cơ điện tử với tên
gọi ban đầu là ngành Cơ Tin sau đó đến năm 2002 dổi thành cơ để đồng nhất với
quốc tế sau Bách Khoa Hà Nội không lâu các phân hiệu khác của trường cũng bắt
đầu đào tạo
• Năm 1997: Đại học Bách Khoa PTHCM cũng bắt đầu thành lập
• Năm 2001: : Đại học Bách Khoa Đà Nẵng bắt đầu thành lập
• Hiện nay đã có rất nhiều trường đại học, cao đẳng trên cả nước đã mở và đào tạo
ngành cơ điện tử: Viện Công Nghệ Châu Á (AIT), Đại Học Cần Thơ, Đại học
Công Nghệ- Đại học QGHN, Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh, Đại học Dân Lập
Phương Đông, Đại học Dân Lập Thăng Long,…
• Đào tạo cao học: Đại học Bách Khoa Hà Nội hợp tác với Đại học tổng hợp kỹ
thuật Hannover(CHLB Đức) và Đại học tổng hợp kỹ thuật Dresden(Đức) mở lớp
cao học quốc tế
• Ngoài ra Đại học Bách Khoa Hà Nội còn mở các lớp đào tạo đặc biệt như Kỹ sư
tài năng, chương trình tiên tiến, CTĐT hợp tác SIE
MECHATRONICS 6

nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em, các nhà máy chế biến cà phê, dây chuyền sản xuất
các sản phẩm bằng inox …
Việc quan trọng là làm sao để đảm bảo cho hệ thống sản xuất một cách ổn
định, tin cậy và lâu dài. Khả năng mở rộng năng lực sản xuất và công tác phục hồi,
bảo trì, sửa chữa hệ thống sao cho vừa nhanh chóng và hiệu quả kinh tế … Cho đến
nay, các kỹ sư mới chỉ có thể giải quyết được từng phần công việc riêng rẽ, chưa có
được sự kết nối chặt chẽ và khoa học giữa các mảng công việc, chưa có được đội
ngũ kỹ sư có thể giải quyết được các vấn đề thuộc giao ngành Cơ - Tin - Điện tử
một cách toàn diện.
Đồng thời trong các đó các thiết bị điện tử và các bộ vi xử lý sử dụng trong
công nghiệp ngày càng nhiều nên công việc thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo trì và
nâng cấp các hệ thống sản xuất tiên tiến đòi hỏi phải có đủ cán bộ kỹ thuật có trình
độ cao, có kiến thức liên ngành
Chính vì vậy, theo dự báo của các chuyên gia ngành cơ điện tử, nhu cầu nhân
lực cho ngành này đang có chiều hướng ngày càng gia tăng và đặc biệt là vài năm
tới.
Chương II
HỆ THỐNG SẢN XUẤT LINH HOẠT FMS
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG SẢN XUẤT LINH HOẠT FMS
Hệ thống sản xuất linh hoạt FMS (Flexible Manufacturing System) là một hệ
thống sản xuất được điều khiển tự động bằng máy tính, có khả năng thay đổi
chương trình điều khiển và sản phẩm một cách linh hoạt trong quá trình sản xuất.
Hệ thống FMS có thể tự động đặt lại cấu hình để sản xuất các chủng loại sản phẩm
khác nhau nên nó được gọi là hệ thống sản xuất linh hoạt. Khái niệm sản xuất linh
hoạt được biết đến lần đầu tiên vào năm 1965 khi công ty British firmMolins, đưa
ra sản phẩm với tên gọi là System 24. System 24 là một hệ thống FMS thật sự. Tuy
MECHATRONICS 8
Báo cáo kiến tập
nhiên hệ thống này không thể phát triển thêm được nữa bởi khi đó công nghệ tự
động hoá và công nghệ thông tin còn chưa phát triển nên không thể hỗ trợ cho sự

- Nút ấn, khóa điện, chuyển mạch: đóng ngắt, điều khiển hệ thống
2.2.1.2 Trạm gia công và phân loại
Kết cấu gồm:
- Bàn xoay phân loại gồm 6 vị trí: vận chuyển phôi
- Băng chuyền: vận chuyển phôi đến các trạm
MECHATRONICS 10
Báo cáo kiến tập
- Bộ nguồn: cung cấp điện cho hệ thống
- Bộ điều khiển lập trình PLC: điều khiển toàn bộ chương trình
- Module mở rộng
- Module truyền thông
- Mạch điện tử: truyền tải thông tin tín hiệu
- Cảm biến tiệm cận: nhận dạng phôi
- Cảm biến màu: nhận dạng phôi thông qua màu sắc
- Cảm biến quang: nhận dạng phôi
- Cơ cấu khoan gia công phôi: gia công phôi
- Xi lanh khí nén, kẹp phôi: phân chia phôi
- Cụm van điện: điều khiển hệ thống
- Nút ấn, khóa điện, chuyển mạch, đèn báo: đóng ngắt điện, hệ thống đèn báo trạng
thái hoạt động
- Tay gắp khí nén: kẹp phôi
Hình 2.3 – Trạm gia công và phân loại
2.2.1.3 Trạm điều khiển và giám sát trung tâm
Kết cấu gồm:
- Bộ nguồn
- Bộ điều khiển lập trình PLC
- Màn hình giao tiếp
- Nút ấn, khóa điện, chuyển mạch,
đèn báo
MECHATRONICS 11

góc quay một cách chính xác.
2.3.2 Hệ thống thủy lực, khí nén
• Hệ thống này khí nén được cung cấp nguồn khí bởi 1 máy bớm lốp xe máy
và toàn bộ được dẫn qua các máy đo áp suất.
• Pittong khí nén có 2 đầu dẫn khí được nối van điện khí, van điện khí này sẽ
điều khiển pittong này đẩy hay kéo.
• Toàn bộ hệ thống khí được dẫn bởi các dây dẫn khí
2.3.3 Hệ thống điện – điện tử
2.3.3.1 Hệ thống van điện khí
Van này sử dụng hệ thống đóng mở khí nén bằng nguyên lí từ trường . Khi có
điện vào hệ thống điện từ thì nó sẽ chuyển thành tác dụng lực từ. Lực từ này làm
chuyển động của van và van có thể mở hoặc đóng tùy theo cách bố trí hệ thống
2.3.3.2 Động cơ Sevor
Động cơ servo điều khiển bàn xoay và các băng truyền có nguyên lý và cấu
tạo được trình bày ở hệ thống robo
2.3.3.3 Hệ thống CPU sử dụng bộ điều khiển PLC logic
Hệ thống này gồm các bảng mạch điẹn tử : mạch xử lí tín hiệu sensor, mạch tạo
xung, mạch công suất… toàn bộ mạch được xử lí bởi bộ vi xử lí PIC
2.3.4 Hệ thống thông tin, giám sát
2.3.4.1 Hệ thống bình đo khí áp: cho biết áp xuất trên các ống dẫn khí.
2.3.4.2 Hệ thống sensor
Gồm 4 sensor , 2 sensor màu, 1 sensor từ , 1 sensor quang. Các sensor này
hoạt động theo các hiệu ứng vật lý. Các tín hiệu hình ảnh , màu sắc , ánh sáng ,
MECHATRONICS 13
Báo cáo kiến tập
từ…được tính rồi chuyển thành các tín hiệu điện, các tín hiệu điện này được nối với
mạch xử lí loại bỏ nhiễu sau đó nó trả về bộ sử lí trung tâm là các tí hiệu phù hợp
cho công tác xử lí và đưa ra các lệnh điều khiển các cơ cấu chấp hành khác.
2.3.5 Hệ thống điều khiển
Hệ thống điều khiển bao gồm hiệu thống điều khiển bằng tay thiết kế dưới

MPS
3.1 KHÁI NIỆM
Là các khối riêng rẽ có sẵn để ghép với nhau tạo thành một hệ thống sản xuất
Hình 3.1 – Hệ thống module mô phỏng quá trình sản xuất MPS(hãng SIEMENS)
3.2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
3.2.1 Cấu tạo
 Hệ thống MPScó 8 trạm mỗi trạm mỗi trạm có 3 phần riêng biệt
 Trạm 1: Điều khiển và giám sát trung tâm
• Nhiệm vụ: Giám sát và hiển thị toàn bộ hoạt động của hệ thống MPS.
• Bộ PLC – S7 300 sẽ nhậ tín hiệu từ các cảm biến và xử lý điều khiển xuống các
trạm thông qua mạng PROFIBUS. Đồng thời màn hình HMI – TP 177A sẽ giám
sát
• Kết cấu thiết bị gồm:
- Bộ điều khiển lập trình PLC S7 300 CPU 313C – 2DP
- Dầu vào số ( DI): 16
MECHATRONICS 15
Báo cáo kiến tập
- Đầu ra số ( DO): 16
- Bộ nhớ: 32 KB RAM
- Cổng giao tiếp: MP/PROFBUS DP
• PLC S7 300 giao tiếp với các trạm thông qua mạng PROFBUS nó sẽ nhận các tín
hiệu gửi lên từ các trạm và ra lệnh điều khiển xuống
• Màn hình giao tiếp HMI – TP 177A
- Màn hình TP 177A của hãng SIEMENS sản xuất giao tiếp với các loại PLC của
SIEMENS thông qua chuẩn MPI và PROFBUS
- Màn hình sẽ điều khiển giám sát các cảm biến của PLC trong các trạm thông qua
mạng PROFBUS cho phép hiển thị trạng thái của các cảm biến, các đầu vào/ra, tín
hiệu từ cảm biến lên màn hình
• Máy tính điều khiển trung tâm
- Được cài đặt phần mềm điều khiển giám sát WIN CC của hãng SIEMENS tại đó

 Trạm 6: Trạm lắp ráp thành sản phẩm
 Trạm 7: Trạm lưu kho sản phẩm
• Nhiệm vụ: Cất các sản phẩm vào kệ kho
3.2.2 Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý hoạt động của MPS giống với FMS
Khi hệ thống khởi động các băng tải hoạt động . Pittong đàu tiên sẽ hoạt động
và đẩy vật gia công vào băng tải 1 , băng tải 1 đưa vật gia công vào vành quay đê
gia công . Trên đường di chuyển trên băng tải có 1 sensor màu , sensor này sẽ gửi
tính chất của vật liệu gia công đó về bộ xử lí trung tâm. Sau đó bộ xử lí trung tâm
sẽ đưa ra lệnh để điều khiển bàn xoay tới vị trí máy gia công cần thiệt cho vật gia
công đo, qua các lệnh của CPU các máy công cụ sẽ gia công theo tính chất của vật
gia công. Sau khi gia công, bàn xoay sẽ đưa vật gia công đến vị trí robot và robot
gắp vật gia công rôinhả vào băng truyền 2. Trên băng truyền 2 có 3 sensor và dưới
3 sensor có 3 pittong đẩy vật gia công xuốn buồng chứa sản phẩm. Khi vật gia công
đi qua sensor thứu nhất là sensor màu, hệ băng truyền sẽ dừng lại, sensor tiến hành
kiểm tra tính chất của vật liệu gia công và gửi về CPU, CPU xử lí tín hiệu vật gia
công rồi đưa ra tính chất của vật gia công .Sau đó nếu vật gia công không thỏa mãn
tính chất nào đó thì CPU sẽ ra lệnh cho pittong đẩy vật gia công xuống buồng sản
phẩm, nếu không thì hệ thống băng truyền sẽ tiếp tục hoạt động và đến các sensor
sau. Sau quá trình như thế hệ thống sẽ gia công được sản phẩm và tiến hành phân
loại nó theo các tính chấtPhạm vi ứng dụng của hệ thống.
MECHATRONICS 17
Báo cáo kiến tập
Chương IV
HỆ THỐNG ROBOT CÔNG NGHIỆP ( ROBOT HÀN AII – V6 )
4.1 MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ ROBOT CÔNG NGHIỆP
4.1.1 Định nghĩa và cấu tạo cơ bản
Robot công nghiệp có thể được hiểu là những thiết bị tự động linh hoạt, bắt
chước được các chức năng lao động công nghiệp của con người. Nói đến thiết bị tự
động linh hoạt là nhấn mạnh đến khả năng thao tác với nhiều bậc tự do, được điều

quát kí hiệu là khâu i (i = 1,2,3,…,n), khâu n cuối cùng mang bàn kẹp của tay máy.
Tương tự như tay người để bàn kẹp gồm có 3 loại chuyển động, tương ứng với các
chuyển động này là 3 dạng cấu trúc máy như sau
- Cấu trúc chuyển động toàn bộ (chân người): cấu trúc này thực hiện chuyển động
đem toàn bộ tay máy (tay người) đến vị trí làm việc. Cấu trúc này hết sức đa dạng
và thông thường nếu không phải là tay máy hoạt động trong hệ thống mà chuyển
động này cần có dự kiểm soát. Người ta thường coi tay máy là đứng yên, khâu 0
gọi là giá cố định của tay máy.
- Cấu trúc xác định bàn kẹp gồm các khớp A,B và F; các khâu 1,2 và 3, chuyển động
có cấu trúc này đem theo bàn kẹp tới vị trí làm việc. Do giả thiết về loại khớp động
dùng trong các chế tạo thông thường ta có những phối hợp sau đây của các khớp và
từ đó tạo nên những cấu trúc xác định vị trí của bàn kẹp trong các không gian vị trí
khác nhau của bàn kẹp.
Phối hợp TTT nghĩa là 3 khớp đều là khớp tịnh tiến và 1 khớp quay. Đây là
cấu trúc hoạt động trong hệ tọa độ Đề Các so với các tọa độ So vì 3 điểm M nằm
trên khâu 3 khớp đều là khớp tịnh tiến và 1 chuyển động quay.
Phối hợp TRT,RTT hay TTR nghĩa là 1 khớp tịnh tiến, hai khới quay (cấu trúc
2,3 và 4). Đây là cấu trúc hoạt động trong hệ tọa độ trụ so với điểm M trên khâu 3
được xác định bới 2 chuyển động tịnh tiến và 1 chuyển động quay.
Phối hợp RTR,RRT,TRR nghĩa là 2 khớp tịnh tiến và 2 khớp quay (các cấu
trúc 5,6,7,8,9,10). Đây là cấu trúc hoạt động trong hệ tọa độ cầu so vows hệ So, vì
MECHATRONICS 19
Báo cáo kiến tập
điểm M trên khâu 3 được xác định bởi 1 chuyển động tịnh tiến và 2 chuyển động
quay.
Phối hợp RRR tức là 3 khớp quay( các cấu trúc 11,12). Đây là các cấu trúc
hoạt động trong hệ tọa độ góc so với hệ So, vì điểm M trên khâu 3 được xác định
bởi 3 chuyển động quay( tức là 3 tọa độ góc), cấu trúc này được gọi là cấu trúc
phòng sinh học.
Tuy nhiên trong thực tế, đối với các tay máy chuyên dùng ta chuyên môn hóa

đường phải có khả năng xác định vị trí đúng của đường hàn. Như vậy, để mối hàn
được đặt chính xác, đúng yêu cầu về hình dáng và kích thước thì robot phải giữ
điện cực theo hướng đúng của đường hàn với khoảng cách đúng từ đường hàn đến
đầu mỏ hàn và di chuyển với tốc độ không đổi sao cho lượng vật liệu chảy vào mối
nối không đổi. Xác định đường hàn cho các vật thể ba chiều thì phức tạp hơn cho
các tấm phẳng vi thường cần phải mô hình hoá hình học để định ra đường di
chuyển của robot. Hình 4.2 trình bày một robot có trang bị cảm biến laser để dò
đường đi của đầu hàn. Thông thường để đào tạo một thợ hàn bậc cao phải mất
nhiều năm, nhưng việc đưa robot vào sản xuất nhà máy tạo khả năng có thể thu
nhận công nhân cả trẻ lẫn lớn tuổi, có kinh nghiệm nghề nghiệp rất khác nhau. Hàn
đường, một lãnh vực tiềm năng cho việc ứng dụng robot, được xếp vào lĩnh vực kỹ
thuật cao.
Hình 4.1 – Robot hàn công nghiệp
MECHATRONICS 21
Báo cáo kiến tập
4.2 ROBOT HÀN CÔNG NGHIỆP AII – V6
4.2.1 Cấu tạo
4.2.1.1 Thông số kỹ thuật
Cấu trúc robot Sáu trục tự do
Số trục 6
Tải trọng cho phép 13.2 lb (6 kg)
Tầm với 1.4m
Khả năng tinh chỉnh robot ± .003 in. (±0.08 mm)
Hệ thống motor AC Servo Motor
Công suất motor 2600W
Tầm hoạt động


robot
Hệ thống dạy
Chức năng hiệu
chỉnh
Sao chép, Cắt & dán ,
Hệ thống motor
Động cơ
AC Servo
Chức năng dời
Song song , hình trụ, hình
đối xứng
6 trục điều
khiển
Tối đa 54
trục
Bộ nhớ Bộ nhớ lưu trữ Compact
Flash Card
Chương trình
hàn
Hàn ngắn mạch, Hàn bấm
Cắt Plasma, hàn bằng tay,
MECHATRONICS 22
Báo cáo kiến tập
hàn xung trên xung
Khả năng lưu
trữ
160,000
lệnh dạy
Số chương trình9999
Chức năng an

rộng 64)
4.2.1.2 Cấu tạo
Hệ thống cơ bản gồm 3 phần :
• Cánh tay robot (Manipulator)
Cơ cấu cơ khí ROBOT gồm 6 khâu động , 6 khớp tạo ra một cơ cấu gồm 6
bậc tự do. Ở 6 khớp là 6 động cơ servo với các kích thước và công xuất khác nhau.
• Bộ điều khiển AX21 ( Controller AX21)
Bộ điều khiển gồm CPU AX21 với các cổng ra là hộp điều khiển bang
tay( Teach pendant) và hộp thuật toán ( Operation Box).
• Thiết bị hàn hồ quang
Thiết bị hàn bao gồm : súng hàn được gắn vào khâu cuối của cánh tay robot,
bộ phận điều khiển khí hàn, nguồn hàn DTC-DM350, bình khí hàn và hệ thống dây
hàn.
MECHATRONICS 23
Báo cáo kiến tập
Hình 4.2 – Robot hàn AII – V6 (của OTC)
4.2.2 Phạm vi ứng dụng của hệ thống
Ngày nay robot công nghiệp được ứng dụng rất rộng rãi, đặc biệt là trong nền
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Theo thống kê cho thấy, robot công nghiệp
chủ yếu là robot hàn và robot lắp ráp, trong đó robot hàn chiếm 25%, robot lắp ráp
chiếm 33% robot trên thế giới. Hệ thống robot hàn OTC Daihen AII-V6 được ứng
dụng trong hàn TIG/MIG/MAG/CO2 và các ứng dụng cắt Plasma, ngoài ra hệ
thống có thể được ứng dụng để nâng các đồ vật. OTC Daihen AII-V6 có thể được
trang bị cho dây chuyền sản xuất oto xe máy và các sản phẩm cơ khí, tự động. Với
đặc thù của công nghiệp hàn rất nguy hiểm, độc hại và đòi hỏi độ chính xác cao nên
robot hàn là 1 giải pháp thay thế cần thiết cho việc hàn thủ công.
Một trong các lĩnh vực hay ứng dụng robot là kỹ nghệ đúc. Thường trong
phân xưởng đúc công việc rất đa dạng, điều kiện làm việc nóng nực, bụi bặm, mặt
MECHATRONICS 24
Báo cáo kiến tập

MECHATRONICS 25

Trích đoạn Tiếp thị phân phối, sản phẩm Lịch sử pháttriển của máy CNC Máy khoan thẳng đơn trục
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status