!"#
$%&'
&()*+,)
1
/0-)#
&-# 1
&-#23
1. XÁC ĐỊNH IC :
Các phần tử logic cơ bản bao gồm AND, OR, NOT, NAND, NOR.
AND OR
NAND NOR
NOT
Thực chất của phần tử :
NAND = AND + NOT
NOR = OR + NOT
Sau quá trình kiểm tra đầu ra của các con IC 74xx ta có kết quả dưới đây:
• IC 7408
1A Vcc Bảng chân lí
1B 4A
1Y 4B
2A 4Y
2B 3A
2Y 3B
GND 3Y
IC 7408 là mạch AND
• IC 7404
2B 3A
2Y 3B
GND 3Y
IC 7400 là mạch NAND
• IC 7402
1Y Vcc Bảng chân lí:
1A 4Y
1B 4A
2Y 4B
2A 3Y
3
7404
7432
7400
7402
A Y
0 1
1 0
A B Y
0 0 0
0 1 1
1 0 1
1 1 1
A B Y
0 0 1
0 1 1
1 0 1
1 1 0
A B Y
0 0 1
y= AB+AC+BC
= = =
Vậy ta có mạch dung NAND 2 đầu vào:
&.#016&!7016
%8'#
● MUX(multiplexer):
- Tạo hàm logic ở hệ tổ hợp
- Dồn kênh để tạo ra một kênh thông tin mới(ghép kênh)
5
- Phân đường ,cho phép từng luồng thông tin đi qua. Sơ đồ nguyên lý như sau:
Đây là loại 016 2-1 tức là có 2 tín hiệu đầu vào và 1 tín hiệu đầu ra, ngoài ra còn nhiều
loại 016 khác như 016 4-1, 016 8-1…
● !7016 kết hợp giữa bộ giải mã,bộ đếm.Có nhiệm vụ:
- Phân kênh, hay từ một tín hiêu chung phân kênh truyền tới một đầu ra theo yêu
cầu dựa vào tín hiệu điều khiển. Sơ đồ nguyên lý như sau:
Đây là sơ đồ mạch !7016 1-2 với 1 tín hiệu đầu vào và 2 tín hiệu đầu ra.
● Sự kết hợp giữa MUX –DEMUX:
MUX và DEMUX là các bộ ghép kênh và phân kênh sao cho
+MUX : khi s=0 thì y=S0
khi s=1 thì y=S1
6
+DEMUX : tương tự có tín hiệu ra S’0=S0 và S’1=S1
+ Sơ đồ mạch.
+Phân tích mạch
-Khi tín hiệu Select S=0
Tại 74081 : tín hiệu ra là S0 (vì S0 . = S0 )
Tại 74082 : tín hiệu ra là 0 (vì S1 . 0 = 0 )
→ Khi đó tín hiệu ra ở 7432 là S0 ( vì S0 + 0 =S0 )
7
-Khi tín hiệu Select S=1
1. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ
R
S
Q
Q
2. KIỂM TRA NGUYÊN LÝ MẠCH
S R Q Qo
0 0 Giữ nguyên
0 1 0 1
1 0 1 0
1 1 Cấm kích
Từ đó ta có nguyên lý:
- Khi R = 0 & S = 0 thì cả 2 đầu ra đều bằng 0, thì cả 2 đầu ra không có gì thay đổi so
với trạng thái trước đó là: R = 1 & S = 0 hoặc R = 0 & S = 1. Nên đây là trạng thái giữ
nguyên trạng thái trước đó.
- Khi R = 0 & S = 1 hoặc R = 1 & S = 0 thì ta có hai đầu ra trái ngược nhau như mong
muốn.
- Khi R = 1 & S = 1 ra bằng 0, do khi lắp mạch 2 đầu ra phải trái ngược nhau nên đây
là trạng thái không mong muốn. Vì vậy trạng thái này được gọi là trạng thái cấm.
3. NHẬN XÉT
Trigơ RS là một trong những thành phần cơ bản cấu thành lên các mạch tuần tự. Mạch
tuần tự là mạch có trạng thái ngõ ra không những phụ thuộc vào tổ hợp các ngã vào mà
còn phụ thuộc trạng thái ngõ ra trước đó. Ta nói mạch tuần tự có tính nhớ.
12
&<#(40=)>?@
Bộ đếm số sử dụng IC7493
-%A1B4
+) IC 7493 gồm 4 trigơ JK , gồm 2 bộ đếm không đồng bộ mod 2 và mod 8 độc lập.
+) Lối vào xung nhịp CA và lối ra QA là của bộ đếm mod 2
0 đến 2 . Và hàng đơn vị chạy từ 0 đến 3 khi hàng chục là 3.
DEFGHIJ#
Khi hàng chục (0-2) thì tại chân Q
A
và Q
B
của 7493 đếm hàng chục vẫn là tín hiệu 0 do
đó thì ở chân 2 và 3 của U1(7493) vẫn chưa có tín hiệu reset cho chân MR1,2 nó.
15
Khi hàng chục là 3 thì tại chân Q
A
và Q
B
của U1 (7493)có tín hiệu là 1, khi tín hiệu ở
chân Q
C
của U
2
(7493) hàng đơn vị bằng 1 tức là giá trị là 4 thì sẽ có tín hiệu tại chân 2
và chân 3 của của U1(7493) hàng chục và U2 (7493) hàng đơn vị cũng là 1. Do đó cả hai
chân 2 và chân 3 của 7494 hàng chục và hàng đơn vị đều ở mức cao và đều được reset về
00. Từ đó tạo được bộ đếm 34 (các bộ đếm khác tương tự thế).
Mạch OR ở đây dùng để reset 7493 hàng đơn vị khi đếm đến 9 thì về 0 ( khi hàng chục từ
0 đến 2).
&K#LL
MNOPQR$#
DEFGHIJ#
Đồng hồ số thực chất là 1 bộ đếm với 6 con LED với tưởng ứng 2 LED 1, 2 biễu diễn
giây, 2 LED tiếp theo biểu diễn phút và 2 LED cuối biểu diễn giờ (24h)
16
Là 7 con led sắp xếp lại theo hình mẫu. Một chân của các con led được nối chung với
nhau (Anod chung hoặc Katod chung), các chân con lại được đưa ra ngoài để phân cực
các con led.
,%;9?.
19
+) IC 7493 là IC đêm không đồng bộ gồm 4 trigơ JK , gồm 2 bộ đếm không đồng bộ
mod 2 và mod 8 độc lập.
+) Lối vào xung nhịp CP
0
và lối ra Q
0
là của bộ đếm Mod 2
+) Lối vào xung nhịp CP
1
và các lối ra Q
1
, Q
2
, Q
3
là của bộ đếm Mod 8
Trigơ JK
%JK là loại Trigơ có 2 lối vào điều khiển J, K
%JK có đầu vào đồng bộ C. Trigơ có thể lập hay xóa trong khoảng thời gian ứng với
sườn âm hoặc sườn dương ứng với xung đồng bộ C.
Sơ đồ mạch và sơ đồ chân:
+) Chân 1 (CP
1
) là đầu xung nhịp của bộ đếm Mod 8.
Chân 2, 3 là chân reset bộ đếm, khi cả 2 chân 2 và 3 đều ở mức cao (mức 1) thì các ngõ
a-f: Đầu ra của mã 7 đoạn
22
Nhìn vào bảng ta thấy nhận thấy các ngõ ra mạch giải mã tác động ở mức thấp (0) thì led
tương ứng sáng.
Ngoài 10 số từ 0 đến 9 được giải mã, mạch cũng còn giải mã được 6 trạng thái khác, ở
đây không dùng đến (Note 2).
Để hoạt động giải mã xảy ra bình thường thì chân LT và BI/RBO phải ở mức cao. Muốn
thử đèn led để các led đều sáng hết thì kéo chân LT xuống thấp (ghi chú 5). Muốn xoá
các số (tắt hết led) thì kéo chân BI xuống thấp (Note 3)
Khi cần giải mã nhiều led 7 đoạn ta cũng có thể ghép nhiều tầng IC, muốn xoá số 0 vô
nghĩa ở trước thì nối chân RBI của tầng đầu xuống thấp, khi này chân ra RBO cũng
xuống thấp và được nối tới tầng sau nếu muốn xoá tiếp số 0 vô nghĩa của tầng đó (Note
4). Riêng tầng cuối cũng thì RBI để trống hay để mức cao để vẫn hiển thị số 0 cuối cùng.
23
Bảng chân lý giải mã:
9%;9)K
- Là IC AND với 2 đầu vào 1 đầu ra, sơ đồ chân như sau:
Bảng sự thật:
*%9)?.
Là IC NAND 2 đầu vào 1 đầu ra
24
A B Y
0 0 0
0 1 0
1 0 0
1 1 1
Sơ đồ chân:
Bảng sự thật:
<%0lX\mIcH$dceHd$bR
- Led phát hồng ngoại dùng để phát ra tín hiệu hồng ngoại ra môi trường, LED thu hồng