Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng mô hình trường học sinh thái tại một số trường Tiểu học thuộc thị xã Phúc Yên - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2 TRỊNH VÂN KIỀU HOA
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG MÔ
HÌNH TRƢỜNG HỌC SINH THÁI TẠI MỘT SỐ
TRƢỜNG TIỂU HỌC THUỘC THỊ XÃ PHÚC YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TSKH Trần Đình Lý
HÀ NỘI, 2013
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm luận văn thạc sĩ, ngoài những nỗ lực của bản thân,
tôi còn nhận được sự giúp đỡ, sự động viên ủng hộ của các thầy cô, các anh
chị, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
và sâu sắc nhất đến:
GS. TSKH Trần Đình Lý, người đã luôn tận tình hướng dẫn tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu, chỉ bảo tôi không chỉ như một người thầy giáo
đáng kính mà thực sự thầy như một người ông mà tôi vô cùng kính trọng.
Phòng Sinh thái thực vật thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật đã
nhiệt tình giúp đỡ tôi các dụng cụ thí nghiệm để thực hiện đề tài này.
Phòng GD&ĐT Phúc Yên, trường Tiểu học Ngọc Thanh A, Tiền Châu B,
Nam Viêm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu.
Ban giám hiệu, Phòng Sau đại học và Khoa Sinh học trường Đại học Sư
phạm Hà Nội 2 đã đào tạo về kiến thức, phương pháp nghiên cứu và tạo điều

Trịnh Vân Kiều Hoa MỤC LỤC
Trang

Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
6. Những đóng góp mới của đề tài 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5
1.1. Một số khái niệm cơ bản 5
1.2. Tiêu chuẩn công nhận trƣờng học sinh thái 12
1.3. Những lợi ích của mô hình trƣờng học sinh thái 14
1.4. Hiện trạng và xu thế phát triển trƣờng học sinh thái 16
1.5. Khái quát chung về khu vực nghiên cứu 18
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu 22
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 22


GV
Giáo viên
PTBV
Phát triển bền vững
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
THST
Trƣờng học sinh thái

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1. Diện tích bình quân/1HS ở các trƣờng tiểu học
25
2
Bảng 3.2. Hiện trạng số HS bình quân/ 1 lớp
26
3
Bảng 3.3. Diện tích phòng học bình quân/HS
26
4
Bảng 3.4. Hiện trạng sân trƣờng
27
5


13
Bảng 3.13. Độ che phủ cây xanh tại các trƣờng tiểu học đƣợc
khảo sát
44
14
Bảng 3.14. Đề xuất danh sách cây nên trồng tại sân trƣờng.
50
15
Bảng 3.15. Đề xuất danh sách cây xanh nên trồng trên lan can
53
16
Bảng 3.16. Đề xuất danh sách cây xanh nên trồng trong lớp
học
58
17
Bảng 3.17. Đề xuất danh sách cây trồng bổ sung
61
18
Bảng 3.18. Đề xuất dự án DIY theo từng lứa tuổi
66
19
Bảng 3.19. Đề xuất danh sách những kĩ năng sống nên đƣợc
dạy cho học sinh tiểu học.
69
20
Bảng 3.20. Đề xuất hoạt động ngoại khóa cho câu lạc bộ Môi
trƣờng
72


8
Hình 3.5. Đồ thị độ sáng trung bình trong phòng học - Tháng
03/2013
33
9
Hình 3.6. Đồ thị độ sáng trung bình trong phòng học - Tháng
05/2013
33
10
Hình 3.7. Chậu trồng hoa trên lan can
56
11
Hình 3.8. Mô hình vƣờn túi
60
12
Hình 3.9. Một số sản phẩm dành cho chƣơng trình DIY
67
13
Hình 3.10. Chƣơng trình dạy kĩ năng sống cho trẻ em
68
14
Hình 3.11. Những kĩ năng sống cơ bản.
71 15
Hình 3.12. Mô phỏng “Nếu mọi ngƣời đều sống nhƣ …”
74
16
Hình 3.13. Cách tính Dấu chân sinh thái và Sức tải sinh học.

BVMT vào hệ thống giáo dục quốc dân 5. Năm 2012, Việt Nam đã đăng kí
tham dự Năm môi trƣờng ASEAN 2012. Với chủ đề “Nâng cao nhận thức
môi trƣờng thông qua trƣờng học sinh thái”, Năm môi trƣờng 2012 tập trung
vào vai trò của trƣờng học trong việc nâng cao nhận thức về môi trƣờng cũng
nhƣ giáo dục thế hệ trẻ về tầm quan trọng của việc BVMT và bảo tồn thiên
nhiên.
Vĩnh Phúc là một tỉnh nằm trong khu vực châu thổ sông Hồng thuộc
trung du và miền núi phía Bắc, là khu vực chuyển tiếp giữa miền núi và đồng
bằng với 3 vùng sinh thái chính: đồng bằng ở phía Nam, trung du ở phía Bắc
và vùng núi ở Tam Đảo. Thị xã Phúc Yên là một trong hai trung tâm kinh tế,
2

văn hóa, chính trị, hành chính lớn của tỉnh, có vị trí chiến lƣợc, có giao thông
thuận lợi, gần với thủ đô Hà Nội, và sân bay quốc tế Nội Bài. Thị xã Phúc
Yên còn là một trong những trung tâm công nghiệp của tỉnh.
Vấn đề nâng cao nhận thức môi trƣờng hiện nay cũng rất đƣợc nhân dân
thị xã Phúc Yên quan tâm. Việc nâng cao nhận thức của học sinh đặc biệt ở
lứa tuổi học sinh tiểu học sẽ góp phần tích cực trong việc thay đổi hành vi,
thái độ của học sinh, giáo viên trong nhà trƣờng, định hƣớng đúng đắn tới
những chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc, đồng thời góp phần lan tỏa rộng lớn
tới ý thức của cộng đồng.
Theo hƣớng tiếp cận giáo dục BVMT là “giáo dục về môi trƣờng, giáo
dục trong môi trƣờng, giáo dục vì môi trƣờng”, việc xây dựng trƣờng học sinh
thái với môi trƣờng xanh - sạch - đẹp, có nhiều hoạt động ngoại khóa thiết
thực chung tay BVMT là hoàn toàn phù hợp và cần thiết để thay đổi hành vi,
nâng cao nhận thức của giáo viên và học sinh.
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu cơ sở
khoa học xây dựng mô hình trƣờng học sinh thái tại một số trƣờng tiểu
học thuộc thị xã Phúc Yên”. Nghiên cứu này cung cấp những dữ liệu để đề
xuất xây dựng mô hình trƣờng học sinh thái, góp phần nâng cao chất lƣợng

trƣờng tiểu học Tiền Châu B.
+ Không gian nghiên cứu: thị xã Phúc Yên
+ Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2012 đến tháng 7/2013.

4

5. Phƣơng pháp nghiên cứu
+ Phƣơng pháp quan sát thực địa
+ Phƣơng pháp đo đạc
+ Phƣơng pháp chuyên gia
+ Phƣơng pháp xử lí số liệu đã thu thập
+ Phƣơng pháp mô phỏng
6. Những đóng góp mới của đề tài:
- Ý nghĩa khoa học:
+ Kết quả của đề tài góp phần xây dựng cơ sở khoa học để đề xuất xây
dựng mô hình trƣờng học sinh thái ở cấp tiểu học tại thị xã Phúc Yên.
+ Đây là một hƣớng nghiên cứu mới về hệ sinh thái đô thị, khi chúng ta
thực hiện đƣợc mô hình này, nó sẽ góp phần tác động lớn đến nhiều thế hệ
đặc biệt ở lứa tuổi các em đang ngồi trên ghế nhà trƣờng
+ Kết quả nghiên cứu sẽ là căn cứ đáng tin cậy góp phần định hƣớng về
qui định cây xanh trong trƣờng học đô thị.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục bảo vệ thiên nhiên, BVMT tại
khối trƣờng tiểu học thuộc thị xã Phúc Yên.
+ Đề xuất đƣợc mô hình xây dựng trƣờng học sinh thái, trƣờng học thân
thiện tại thị xã Phúc Yên.
5

Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm cơ bản.

Trong đó, định nghĩa đƣợc nhiều nhà khoa học tán đồng là:
Hệ sinh thái là một hệ thống chức năng và cấu trúc cơ sở bao gồm sinh
vật và môi trƣờng tác động lẫn nhau và ở đó thực hiện vòng tuần hoàn vật
chất, dòng năng lƣợng và dòng thông tin. 22
1.1.3. Khái niệm phát triển bền vững.
Trong học thuyết Tam Tài (thiên - địa - nhân), Khổng Tử coi “Trời - Đất
- Ngƣời” là tƣơng đồng. Thuyết này cho rằng con ngƣời phải hòa đồng với vũ
trụ ngay cả trong những hành động nhỏ nhất. Điều đó có nghĩa là con ngƣời
cần phải bảo vệ sự hòa điệu với vũ trụ để có thể phát triển bền vững (PTBV).
Aristote coi môi trƣờng là nơi các cá thể đấu tranh để tồn tại, tái tạo là để
nhằm PTBV. Những ý tƣởng về BVMT, PTBV,… đã sớm xuất hiện từ xƣa
nhƣng phải đến những năm của thế kỷ XX chúng mới chuyển hoá thành các
phong trào, các khẩu hiệu lớn. Năm 1915, Uỷ ban BVMT Canada đƣợc thành
lập nhằm khuyến khích con ngƣời sống hòa hợp với thiên nhiên và cho rằng
mỗi thế hệ có quyền hƣởng thụ lợi ích từ thiên nhiên và cần phải duy trì cho
thế hệ tƣơng lai. 16
Vào năm 1962, với sự ra đời của cuốn sách “Mùa xuân câm lặng” của nữ
văn sĩ Rachel Carson, ngƣời dân Mỹ đã thay đổi mạnh mẽ nhận thức về môi
trƣờng. Cuốn sách đã nêu ra những hiểm họa của thuốc trừ sâu DDT khiến
không ít ngƣời tại thời điểm đó phải bất ngờ. Thuốc trừ sâu DDT từng đƣợc
biết đến là thuốc trừ sâu mạnh nhất thế giới, chỉ với một lần phun, nó có thể
7

tiêu diệt loài sâu bệnh trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng đồng thời cũng tiêu
diệt luôn những loài côn trùng có hại khác, và lƣu lƣợng tồn dƣ đƣợc coi nhƣ
một độc chất trong môi trƣờng. Cuốn sách của tác giả Rachel Carson đã góp
phần thúc đẩy nhận thức và các chính sách về môi trƣờng của ngƣời dân Mỹ.
Năm 1970, Chƣơng trình Con ngƣời và Sinh quyển đƣợc UNESCO
thành lập với mục tiêu là phát triển cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lí và
bảo tồn các tài nguyên của sinh quyển và cải thiện quan hệ toàn cầu giữa loài

thiên nhiên. Các đại diện của các quốc gia tham gia Hội nghị cũng cam kết
phát triển chiến lƣợc về PTBV tại mỗi quốc gia trƣớc năm 2005.
Tại Việt Nam, trong quá trình phát triển, chúng ta cần thực hiện 8
nguyên tắc chủ yếu sau nhằm PTBV: 7
- Con ngƣời là trung tâm của PTBV. PTBV nhằm đáp ứng đầy đủ mọi
nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân, xây dựng đất nƣớc giàu mạnh, xã
hội công bằng, dân chủ và văn minh.
- Phát triển kinh tế song hành với bảo đảm an ninh lƣơng thực, năng
lƣợng để PTBV. Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên
thiên nhiên trong giới hạn cho phép về mặt sinh thái và môi trƣờng lâu bền.
- Bảo vệ và cải thiện chất lƣợng môi trƣờng phải đƣợc coi là một yếu tố
không thể tách rời của quá trình phát triển. Xây dựng hệ thống pháp luật đồng
bộ và có hiệu lực về công tác BVMT. Yêu cầu BVMT luôn đƣợc coi là một
tiêu chí quan trọng trong việc lập quy hoạch, kế hoạch, chƣơng trình phát
triển kinh tế - xã hội và trong PTBV.
- Quá trình phát triển phải đảm bảo một cách công bằng nhu cầu của thế
hệ hiện tại và các thế hệ tƣơng lai. Tạo ra những nền tảng vật chất, tri thức và
9

văn hóa tốt đẹp cho những thế hệ mai sau; sử dụng tiết kiệm những tài nguyên
không thể tái tạo; giữ gìn và cải thiện môi trƣờng sống, phát triển hệ thống
sản xuất sạch và thân thiện với môi trƣờng. Sống lành mạnh, hài hòa, gần gũi
và yêu quý thiên nhiên.
- Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực cho công nghiệp hóa,
hiện đại hóa. Công nghệ hiện đại, sạch và thân thiện với môi trƣờng cần đƣợc
ƣu tiên sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất.
- Phải huy động tối đa sự tham gia của mọi ngƣời có liên quan trong việc
lựa chọn các quyết định về phát triển kinh tế, xã hội và BVMT.
- Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập kinh tế thế
giới để PTBV. Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn những tác động xấu đối với

giáo dục cao về PTBV cho các
trƣờng học với sự tham gia của toàn
bộ học sinh, giáo viên, nhân viên của
trƣờng học liên kết với cộng đồng địa
phƣơng cùng thực hiện một chƣơng
trình hành động vì môi trƣờng rất lí
tƣởng nhằm cải thiện môi trƣờng, tạo
hiệu ứng lớn đến cuộc sống của các
thành viên nhà trƣờng, cộng đồng.
45

Hình 1.2. Biểu tƣợng của THST
Theo quan điểm ASEAN, trƣờng học sinh thái đƣợc công nhận là cơ sở
giáo dục cấp tiểu học, trung học mà công nhận các phƣơng thức môi trƣờng
12

bền vững và mang đến các chính sách trƣờng học thân thiện với môi trƣờng,
chƣơng trình giảng dạy và thực hành vì lợi ích của nhà trƣờng và cộng đồng
địa phƣơng. 31
Theo quan điểm của các nhà giáo dục Việt Nam, THST là trƣờng học
xanh – sạch – đẹp có nghĩa là trƣờng học thân thiện với môi trƣờng, đảm bảo
không gian an toàn, xanh và sạch, cảnh quan phù hợp, đƣợc phát động và tích
hợp trong nghiên cứu chuyên sâu, và có các chƣơng trình học tập liên quan
đến môi trƣờng. 31
Bên cạnh đó, theo quan điểm của Hội kiến trúc sƣ Việt Nam trong hội
thảo “Hƣớng tới nền kiến trúc xanh Việt Nam”, các chuyên gia đã chia sẻ
quan điểm “Chúng ta đừng quá lo lắng về khái niệm ngôi nhà xanh và đừng
cho nó là điều xa vời thực tế, nhất là với điều kiện kinh tế còn khó khăn hiện
nay.…Thực ra khái niệm kiến trúc xanh (green building) cũng rất gần với
khái niệm kiến trúc sinh thái (ecological architecture) hay kiến trúc môi

- Không gian xanh.
- Sự hỗ trợ giảng dạy, nguồn tài nguyên (gồm cả các tài nguyên sẵn có
liên quan đến giảng dạy môi trƣờng).
- Có các chƣơng trình thực hành thân thiện với môi trƣờng.
1.2.4. Các đối tác và quan hệ cộng đồng
- Số lƣợng đối tác.
- Qui mô của các đối tác.
- Qui mô của sự hỗ trợ.
14

- Thực hiện các hoạt động tiếp cận cộng đồng. 31
1.3. Những lợi ích của mô hình trƣờng học sinh thái.
THST là chƣơng trình có sự tham gia tự nguyện, tạo điều kiện rất tốt cho
học sinh trải nghiệm các hoạt động đặc biệt ở lứa tuổi cấp tiểu học với vai trò
là công dân tí hon trƣờng học. Chƣơng trình không chỉ mang lại lợi ích cho
trƣờng học mà còn đem lại lợi ích tới toàn cộng đồng
- Tăng cường nâng cao nhận thức môi trường: Học sinh, giáo viên và
nhân viên nhà trƣờng đƣợc khuyến khích sử dụng những kiến thức mới về
môi trƣờng trong cuộc sống hàng ngày tại trƣờng học. Điều này giúp những
ngƣời tham gia thấy mối liên quan giữa kiến thức chúng ta tiếp thu và thực
hành vận dụng trong cuộc sống.
- Cải thiện môi trường học đường: Học sinh, giáo viên và nhân viên
nhà trƣờng có thể hợp tác với nhau trong các vấn đề nhƣ giảm thiểu rác thải
và vận hành trƣờng học một cách có ý thức về môi trƣờng. Nhờ vậy, hoạt
động giáo dục BVMT có thể đƣợc thực hiện với hƣớng tiếp cận Giáo dục về
môi trƣờng, giáo dục trong môi trƣờng và giáo dục vì môi trƣờng.
- Trao quyền chủ động cho HS: Thông qua quá trình tham gia tự
nguyện, tích cực vào THST, học sinh có thể kiểm soát môi trƣờng của chính
mình, học hỏi và tự tin đƣa ra quyết định về làm thế nào để cải thiện môi
trƣờng học tập cũng nhƣ môi trƣờng sống tại từng gia đình và môi trƣờng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status