TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG DU LỊCH HẬU GIANG VÀ
XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH SINH THÁI - VĂN
HÓA VỀ NGUỒN
Em xin chân thành cảm ơn Cô Võ Hồng Phượng, Cô Phạm Lê Hồng Nhung
đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn các Anh chị, Cô chú Sở Thương mại – Du lịch
Hậu Giang và Trung tâm điều hành Du lịch Hậu Giang đã nhiệt tình cung cấp số
liệu cho em.
Tôi cũng cảm ơn các bạn bè đã giúp đỡ tôi cũng như động viên tôi suốt thời
gian qua.
Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thiện Luận văn này nhưng có thể đề tài vẫn
còn nhiều thiếu sót, vì vậy em mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý
thầy cô và các bạn sinh viên nhằm góp phần nâng cao giá trị của đề tài luận văn
này hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc các Thầy Cô Trường Đại Học Cần Thơ, các
Thầy Cô Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh, Cô Võ Hồng Phượng, Cô Phạm
Lê Hồng Nhung và các Anh Chị, Cô Chú Sở Thương mại – Du lịch Hậu Giang và
Trung tâm điều hành Du lịch Hậu Giang được dồi dào sức khỏe và đạt nhiều thành
công tốt đẹp trong công việc của mình.
Cần Thơ, ngày 15 tháng 5 năm 2008
Sinh viên thực hiện Phạm Ngọc Thơm NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định .............................................................. 4
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................. 4
1.4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 4
1.4.1. Giới hạn về không gian ....................................................................... 4
1.4.2. Giới hạn về thời gian ............................................................................ 5
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 5
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
........................................................................................................................... 6
2.1. Phương pháp luận ..................................................................................... 6
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về du lịch .......................................................... 6
2.1.2 Đặc điểm của loại hình du lịch về nguồn ......................................... 10
2.1.3 Đặc điểm của khách du lịch sinh thái – văn hóa ............................... 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ............................................................. 11
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 12
2.3 Sơ lược các phương pháp nghiên cứu ...................................................... 12
2.3.1 Phương pháp phân tích tần số ............................................................. 12
2.3.2 Phương pháp phân tích nhân tố (Factor Analysis) ............................ 13
2.3.3 Phương pháp phân tích ma trận SWOT ............................................. 15
ii
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU TỈNH HẬU GIANG . 18
3.1 Khái quát về tỉnh Hậu Giang ................................................................... 18
3.1.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 18
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.................................................................... 20
3.1.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật ......................................................... 22
3.2 Đánh giá thực trạng hoạt động của du lịch Hậu Giang ............................. 23
3.2.2 Tình hình hoạt động du lịch tại Hậu Giang ....................................... 23
lịch ............................................................................................................................. 59
5.2.2.1 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng . ..................................................... 59
5.2.3 Phát triển nguồn nhân lực ................................................................... 60
5.2.4 Thực hiện chiến lược liên kết hợp tác với các tỉnh trong vùng để khai
thác tiềm năng du lịch. ............................................................................................. 60
5.2.5 Đẩy mạnh công tác quảng cáo và xúc tiến du lịch ........................... 61
5.2.6 Bảo vệ và tôn tạo tài nguyên, môi trường du lịch ............................. 61
5.2.7 Đảm bảo anh ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội .................. 61
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................. 63
6.1. Kết luận .................................................................................................. 63
6.2 Kiến nghị ................................................................................................ 64
6.2.1 Đối với Sở Thương mại và Du lịch Hậu Giang ................................. 64
6.2.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ......................................... 64
6.2.3 Đối với các khu, điểm kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Hậu
Giang ......................................................................................................................... 65
6.2.4 Đối với người dân bản địa .................................................................. 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 67
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 68
iv
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Số lượng du khách và doanh thu du lịch từ 2005 đến 2007 ............... 24
Bảng 2: Tình hình đầu tư du lịch qua 3 năm 2005 - 2007 .............................. 27
Bảng 3: Đánh giá tổng hợp du lịch Hậu Giang .............................................. 29
Bảng 4: Đặc điểm của du khách .................................................................... 32
Bảng 5: Thời gian thường đi du lịch của du khách......................................... 34
Bảng 6: Thời gian lưu trú của khách du lịch .................................................. 34
Đồ thị 1: Số lượng du khách đến Hậu Giang qua 3 năm 2005 - 2007 ...... 24
Đồ thị 2: Doanh thu từ du lịch Hậu Giang từ năm 2005 đến 2007 ........... 26
Đồ thị 3 : Nguồn vốn đầu tư cho du lịch qua 3 năm 2005 - 2007 ............. 27
Xây dựng mô hình du lịch sinh thái văn hóa về nguồn GVHD: Võ Hồng Phượng 1 SVTH: Phạm Ngọc Thơm
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Từ xa xưa trong lịch sử nhân loại, du lịch đã được ghi nhận như một sở
thích, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người. Ngày nay du lịch đã trở
thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến, là cầu nối hữu nghị, phương tiện
giữ gìn hòa bình và hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc, là một nhu cầu không thể
thiếu của con người, nó được coi là tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng cuộc
sống… không chỉ ở các nước có nền kinh tế phát triển mà còn cả ở các nước có
nền kinh tế đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
Trong xu hướng phát triển kinh tế thế giới hiện nay, du lịch trở thành một
ngành kinh tế quan trọng, có tốc độ phát triển nhanh và được xem là một “ngành
công nghiệp không khói”, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao cho các quốc gia.
Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, Đảng và Nhà
nước đã nhận thức kịp thời xu hướng chung này và trong nghị quyết Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra đường lối: “Phát triển du lịch thật sự trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động trên cơ sở
khai thác lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hóa, lịch sử
đáp ứng nhu cầu du lịch trong nước và phát triển nhanh du lịch quốc tế, sớm đạt
trình độ phát triển du lịch trong khu vực…”.
Căn cứ khoa học: Phát triển du lịch sinh thái được coi là công cụ để phát
triển du lịch bền vững trên thế giới. Theo đánh giá của Tổ chức Du lịch thế giới
WTO, tại các nước đang phát triển đa số lượng khách du lịch trong nước lẫn
quốc tế là tìm về với thiên nhiên, về với miệt vườn sông nước, với rừng, núi, biển
càng hoang sơ, ruộng đồng heo hút ngày càng tăng. Ở Việt Nam ngành du lịch
được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn và đóng vai trò ngày càng quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân. Đặc biệt là du lịch sinh thái đang là một ngành kinh
doanh sinh lợi và nhiều triển vọng, nó được xem là một loại hình du lịch đặc thù,
có tiềm năng. Tuy nhiên cho đến nay việc phát triển loại hình du lịch này còn
nhiều hạn chế đặc biệt là du lịch sinh thái vùng đồng bằng sông Cửu Long phát
triển chưa tương xứng với tiềm năng và nhu cầu du lịch ngày càng cao của con
người. Vì vậy việc nghiên cứu và xây dựng những mô hình du lịch kết hợp đa
dạng là một việc rất cần thiết để góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
đưa du lịch trở thành một ngành kinh tế quan trọng của đồng bằng sông Cửu
Long nói chung và của tỉnh Hậu Giang nói riêng.
Xây dựng mô hình du lịch sinh thái văn hóa về nguồn GVHD: Võ Hồng Phượng 3 SVTH: Phạm Ngọc Thơm
Căn cứ thực tiễn: Hiện nay loại hình du lịch sinh thái văn hóa là loại hình
du lịch chủ yếu của Hậu Giang. Chợ nổi, rừng tràm là những khung cảnh tạo sự
hứng khởi để du khách khám phá và tìm sự bình yên. Chợ nổi – nét đặc trưng
miền sông nước nổi tiếng trong nước lẫn quốc tế. Rừng tràm, một dự án lớn đang
được khởi công, dự kiến sẽ đi vào hoạt động năm 2009, và những nét văn hóa
miệt vườn khác.
Hậu Giang còn có một thế mạnh là sở hữu rất nhiều di tích lịch sử. Trong
đó, có khu căn cứ Tỉnh ủy, Đền thờ Bác Hồ, khu di tích Chiến thắng 75 tiểu
đoàn, chiến thắng Tầm Vu, Cái Sình, Nam Kỳ khởi nghĩa... Tất cả đã đi vào lịch
sử, thơ, ca, nhạc. Hàng năm, mỗi khi có dịp lễ lộc, du khách các nơi tìm về
thu hút khách du lịch đến với Hậu Giang.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng du lịch tỉnh Hậu Giang.
Xây dựng mô hình du lịch sinh thái - văn hóa về nguồn.
Đưa ra những giải pháp phương hướng phát triển hợp lý cho mô hình
nhằm thu hút khách du lịch tham gia vào mô hình du lịch sinh thái – văn hóa ở
Hậu Giang.
1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định
Từ những mục tiêu đưa ra thì giả thuyết cần kiểm định là:
Các nhân tố như điểm du lịch hấp dẫn, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học
vấn là những nhân tố có ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của họ.
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Các nhân tố như thu nhập, độ tuổi và các đặc điểm kinh tế xã hội của du
khách ảnh hưởng đến nhu cầu đi du lịch của họ như thế nào?
- Ý kiến của du khách về mô hình du lịch sinh thái – văn hóa về nguồn?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Giới hạn về không gian
Vì đề tài nghiên cứu và xây dựng mô hình du lịch sinh thái – văn hóa ở
tỉnh Hậu Giang nên địa bàn nghiên cứu là tỉnh Hậu Giang. Do thời gian nghiên
cứu có hạn và du lịch Hậu Giang vẫn còn mới mẻ và xa lạ với nhiều du khách
nên rất khó khăn trong việc lựa chọn địa điểm phỏng vấn. Bên cạnh đó du khách
đến Hậu Giang thường đến những địa điểm nổi tiếng được bạn bè và người thân
giới thiệu, mang đặc trưng nổi bậc về du lịch sinh thái – văn hóa nên em chọn
những địa điểm như khu du lịch sinh thái Tây Đô và chợ nổi Phụng Hiệp để
Xây dựng mô hình du lịch sinh thái văn hóa về nguồn GVHD: Võ Hồng Phượng 5 SVTH: Phạm Ngọc Thơm
phỏng vấn thu thập số liệu sơ cấp cho đề tài nghiên cứu của mình. Để không mất
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về du lịch
2.1.1.1 Du lịch là gì?
a. Khái niệm
Du lịch là sản phẩm của sự phát triển kinh tế - xã hội tới một giai đoạn
lịch sử nhất định. Nhịp điệu cuộc sống ngày càng sôi động thì con người càng
cần sự nghỉ ngơi, thư giãn khiến việc du lịch trở thành nhu cầu xã hội, khoa học
kỹ thuật tiến bộ, phương tiện giao thông và thông tin phát triển đã tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động du lịch.
Khái niệm về du lịch theo Tổ chức Du lịch thế giới IUOTO (International
Union of Offical Travel Oganization) đó là hành động du hành tới một nơi nào
đó khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải
để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống.
Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của
mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng
thời gian nhất định. (Theo Điều 10 của pháp lệnh Du lịch Việt Nam).
Như vậy du lịch là hoạt động xã hội của con người hướng tới nhu cầu
hưởng thụ và phát triển, là một bộ phận trong sinh hoạt văn hóa của con người
nhằm tìm tòi những giá trị mới, được thay đổi môi trường, có ấn tượng và cảm
xúc mới, thoả mãn được trí tò mò, đồng thời mở mang kiến thức, đáp ứng lòng
ham hiểu biết, do đó góp phần hình thành phương hướng đúng đắn trong ước mơ
sáng tạo, trong việc hoàn thiện nhân cách bản thân. Du lịch tạo khả năng cho con
người mở mang hiểu biết lẫn nhau về lịch sử, văn hoá, phong tục tập quán, đạo
đức, chế độ xã hội, kinh tế... Du lịch còn làm giàu và phong phú thêm khả năng
thẩm mỹ của con người khi họ được tham quan kho tàng nghệ thuật của một địa
phương, một đất nước; là phương tiện giáo dục lòng yêu nước, giữ gìn và nâng
cao truyền thống dân tộc. Du lịch còn có ý nghĩa lớn trong việc góp phần khai
Xây dựng mô hình du lịch sinh thái văn hóa về nguồn GVHD: Võ Hồng Phượng 7 SVTH: Phạm Ngọc Thơm
Xây dựng mô hình du lịch sinh thái văn hóa về nguồn GVHD: Võ Hồng Phượng 8 SVTH: Phạm Ngọc Thơm
2.1.1.2 Khái niệm du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào việc khai thác các giá trị tự
nhiên gắn với bản sắc văn hóa địa phương, có giáo dục môi trường, có sự tham
gia và hỗ trợ phát triển cộng đồng, đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền
vững.
Du lịch sinh thái có thể còn được hiểu dưới những tên gọi khác như:
- Du lịch thiên nhiên (Nature Tourism)
- Du lịch dựa vào thiên nhiên (Natourism – Based Tourism)
- Du lịch môi trường (Enviromental Tourism)
- Du lịch đặc thù ( Particular Tourism)
- Du lịch xanh (Green Tourism)
- Du lịch thám hiểm (Adventure Tourism)
- Du lịch bản xứ (Indigenous Tourism)
- Du lịch có trách nhiệm (Responsible Tourism )
- Du lịch nhạy cảm (Sensitized Tourism)
- Du lịch nhà tranh (Cottage Tourism)
- Du lịch bền vững (Sustainable Tourism)
Loại hình du lịch sinh thái có nhiệm vụ :
− Bảo tồn tài nguyên của môi trường tự nhiên.
− Bảo đảm đối với du khách về các đặc điểm của môi trường tự nhiên mà họ
đang chiêm ngưỡng. Thu hút tích cực sự tham gia của cộng đồng người dân bản
địa trong việc quản lý, bảo vệ và phát triển du lịch đang triển khai thực hiện
trong điểm du lịch, khu du lịch...
2.1.1.3 Khái niệm du lịch văn hóa
a. Khái niệm
(du khách nước ngoài), nghỉ lễ. Vì vậy phải có những chương trình thu hút du
khách ở những mùa còn lại nhằm khai thác nhiều hơn sản phẩm du lịch văn hóa.
Tính chi phí: du lịch văn hóa mang lại giá trị tinh thần cao cho du khách vì
vậy phải nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch văn hóa để du khách cảm thấy chi
phí của họ khi tham gia du lịch là xứng đáng.
Du lịch văn hóa là hoạt động có tính giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao
hiểu biết về sinh thái tự nhiên và sinh thái nhân văn, qua đó tạo nên ý thức xã hội
tham gia vào việc bảo tồn. Du khách sau khi rời khỏi nơi tham quan sẽ có sự
nhận thức cao hơn về các giá trị văn hóa và như vậy sẽ thay đổi hành vi, có
những ứng xử tích cực hơn trong việc bảo vệ, phát huy, phát triển những giá trị
về tự nhiên, môi trường và bản sắc văn hóa. Du lịch văn hóa hướng đến việc huy
Xây dựng mô hình du lịch sinh thái văn hóa về nguồn GVHD: Võ Hồng Phượng 10 SVTH: Phạm Ngọc Thơm
động tối đa sự tham gia của cộng đồng cư dân địa phương, qua đó tạo thêm việc
làm, tăng thu nhập để người dân ít bị phụ thuộc vào việc khai thác tự nhiên và
nhận thấy lợi ích của việc phát huy tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn
vào hoạt động du lịch văn hóa để từ đó chính họ sẽ là những người bảo vệ trung
thành nhất các giá trị tự nhiên và văn hóa nơi họ sinh sống.
b. Phân loại
Du lịch văn hóa được chia làm hai loại :
− Du lịch văn hóa với mục đích cụ thể : khách du lịch thuộc thể loại
này thường đi với mục đích đã định sẵn, thường họ là các cán bộ khoa học, sinh
viên và các chuyên gia.
− Du lịch văn hóa với mục đích tổng hợp : gồm đông đảo những
người ham thích mở mang kiến thức về thế giới và thỏa mãn những tò mò của
mình.
2.1.2 Đặc điểm của loại hình du lịch về nguồn
Loại hình du lịch về nguồn nhằm để khơi gợi, giáo dục sâu đậm cho mọi
− Họ thích sử dụng các dịch vụ, thức ăn và vật dụng mang đặc điểm của địa
phương, thích tham gia vào các hoạt động thường nhật và văn hóa dân gian của
cư dân bản địa.
− Họ sẵn sàng trả nhiều tiền để được hưởng kinh nghiệm, được hoạt động
thiên nhiên, được góp phần vào sự nghiệp bảo tồn hay sự phát triển của cộng
đồng địa phương.( Nguồn Tạp chí Khoa học Thương Mại )
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
− Số liệu thứ cấp: thu thập thông tin và số liệu từ sở, ban ngành, sách báo,
internet…
− Số liệu sơ cấp: Sản phẩm du lịch về cơ bản là vô hình và không cụ thể.
Thành phần chính của sản phẩm du lịch là dịch vụ (thường chiếm 80 – 90% về
mặt giá trị) hàng hóa chiếm tỷ trọng nhỏ. Do vậy, việc đánh giá chất lượng sản
phẩm du lịch rất khó khăn, vì thường mang tính chủ quan và phần lớn không phụ
thuộc vào người kinh doanh mà phụ thuộc vào khách du lịch. Chất lượng sản
phẩm du lịch được xác định dựa vào sự chênh lệch giữa mức độ kỳ vọng và mức
độ cảm nhận về chất lượng của khách du lịch.
Vì vậy, để đánh giá được hiện trạng du lịch Hậu Giang và xây dựng mô
hình du lịch sinh thái - văn hóa về nguồn em đã chọn hình thức phỏng vấn trực
tiếp khách du lịch tại các điểm thu hút nhiều khách du lịch nhất ở Hậu Giang bao
gồm khách du lịch quốc tế, khách du lịch trong nước và khách du lịch địa
Xây dựng mô hình du lịch sinh thái văn hóa về nguồn GVHD: Võ Hồng Phượng 12 SVTH: Phạm Ngọc Thơm
phương. Tuy nhiên theo số liệu thống kê của sở Thương mại và Du lịch Hậu
Giang, đa số khách du lịch đến Hậu Giang đều là khách nội địa bao gồm khách
địa phương và khách ở các tỉnh khác. Vì vậy em chỉ tiến hành phỏng vấn khách
du lịch nội địa đã và đang đi du lịch ở Hậu Giang.
Cỡ mẫu: để đảm bảo tính chính xác cao đồng thời số mẫu có ý nghĩa là từ
thứ tự nào đó – tăng dần hoặc giảm dần. Sau đó thực hiện các bước sau:
Ÿ Bước 1: Xác định số tổ của dãy số phân phối (number of classes)
Số tổ (m) = [(2)x số quan sát(n)]
0,3333
Chú ý: số tổ chỉ nhận giá trị nguyên dương
Ÿ Bước 2: Xác định khoảng cách tổ (k) (class interval)
m
K
Xmin-Xmax
=
Trong đó X
max
là lượng biến lớn nhất của dãy số phân phối
X
min
là lượng biến nhỏ nhất của dãy số phân phối
Ÿ Bước 3: Xác định giới hạn trên và giới hạn dưới của mỗi tổ (class
boundaries)
Một cách tổng quát: giới hạn dưới của tổ đầu tiên sẽ là lượng biến nhỏ
nhất của dãy số phân phối, sau đó lấy giới hạn dưới công với khoảng cách tổ (k)
sẽ được giá trị của giới hạn trên, lần lượt như vậy cho đến tổ cuối cùng. Giới hạn
trên của tổ cuối cùng là lượng biến lớn nhất của dãy số phân phối.
Ÿ Bước 4: Xác định tần số của mỗi tổ (frequency)
Xác định tần số của mỗi tổ bằng cách đếm số quan sát rơi vào giới hạn
của tổ đó. Cuối cùng, trình bày kết quả trên biểu bảng và sơ đồ
* Phân phối tần số tích lũy (Cumulative frequency distibution)
Ý nghĩa: phân phối tần số ở trên là việc lập, tóm tắt các dữ liệu và trình bày
các dữ liệu thành bảng hoặc biểu đồ. phân phối tần số tích lũy (hay tần số cộng
dồn) đáp ứng 1 mục đích khác của phân tích thống kê là khi thông tin được đòi
F
1
+ A
i2
F
2
+ … + A
im
F
m
+ V
i
U
i
Trong đó:
X
i
: biến được chuẩn hóa thứ i
A
ij
: hệ số hồi quy bội của biến được chuẩn hóa thứ i trên nhân tố chung j
F: nhân tố chung
V
i
: hệ số hồi quy của biến chuẩn hóa i trên nhân tố duy nhất i
U
i
: nhân tố duy nhất của biến i
m: số nhân tố chung
GVHD: Võ Hồng Phượng 15 SVTH: Phạm Ngọc Thơm
ước lượng điểm nhân tố của nó. Theo ước lượng này, nhân tố thứ nhất có điểm
nhân tố cao nhất, nhân tố thứ hai có điểm nhân tố cao thứ hai…
Tiến trình phân tích nhân tố
Hình 1: TIẾN TRÌNH PHÂN TÍCH NHÂN TỐ
Trong phân tích nhân tố, để xác định các biến có tương quan như thế nào, ta
sử dụng kiểm định Barlett’s để kiểm định giả thuyết:
H
o
: Các biến không có tương quan
H
1
: Có tương quan giữa các biến
Các biến có tương quan với nhau khi giả thuyết H
o
được chấp nhận. Điều
công nghệ. Phân tích theo mô hình SWOT là việc đánh giá các dữ liệu được sắp
xếp theo dạng SWOT dưới một trật tự logic, dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận
và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định
Mô hình SWOT thường đưa ra 4 chiến lược cơ bản:
(1) SO (Strengths - Opportunities): các chiến lược dựa trên ưu thế của công
ty để tận dụng các cơ hội thị trường.
(2) WO (Weaks - Opportunities): các chiến lược dựa trên khả năng vượt
qua các yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội thị trường.
(3) ST (Strengths - Threats): các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty để
tránh các nguy cơ của thị trường.
(4) WT (Weaks - Threats): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặc
hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường.