TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
–¯— LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH SINH THÁI –
VĂN HÓA KẾT HỢP HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU
TRONG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Ở TỈNH HẬU GIANG Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
CHÂU THỊ LỆ DUYÊN NGUYỄN THỊ KHUÊ NGHI
Mã số sinh viên: 4043539
Lớp: Quản trị du lịch và dịch vụ
khóa 30
Nguyễn Thị Khuê Nghi Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Nguyễn Thị Khuê Nghi
ÄTrang ii
LỜI CAM ĐOAN Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với
bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày 15 tháng 5 năm 2008
Sinh viên thực hiện Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Nguyễn Thị Khuê Nghi
ÄTrang iii
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
• Họ và tên người hướng dẫn: ..............................................................................
• H ọ c vị:................................................................................................................
• Chuyên ngành: ...................................................................................................
• C ơ quan công tác: ..............................................................................................
• Tên Học viên: ....................................................................................................
• Mã số sinh viên: .................................................................................................
• Chuyên ngành: ...................................................................................................
• Tên đề tài: ..........................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
N Ộ I DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Về hình thức:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Ngày tháng năm
Giáo viên phản biện
2.1.1. Các khái niệm về du lịch ----------------------------------------------------------- 7
2.1.2. Phát triển bền vững và những khái niệm liên quan ---------------------------- 8
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ---------------------------------------------------- 18
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ---------------------------------------------------- 18
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu --------------------------------------------------- 18 Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Nguyễn Thị Khuê Nghi
ÄTrang vi
CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN VÀ CÁC YẾU TỐ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH CỦA TỈNH HẬU GIANG -------------------------------- 22
3.1. KHÁI QUÁT VỀ TỈNH HẬU GIANG ---------------------------------------------- 22
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ----------------------------------------------------------------- 22
3.1.1.1. Vị trí địa lý ------------------------------------------------------------------------ 22
3.1.1.2. Địa hình, diện mạo, thổ nhưỡng ----------------------------------------------- 23
3.1.1.3. Khí hậu ---------------------------------------------------------------------------- 23
3.1.1.4. Thủy văn -------------------------------------------------------------------------- 25
3.1.1.5. Sinh vật ---------------------------------------------------------------------------- 26
3.1.2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật --------------------------------------------------------- 26
3.1.2.1. Giao thông ------------------------------------------------------------------------ 26
3.1.2.2. Bưu chính viễn thông ----------------------------------------------------------- 27
3.1.3. Hệ thống dịch vụ xã hội ----------------------------------------------------------- 28
3.1.3.1. Y tế --------------------------------------------------------------------------------- 28
3.1.3.2. Các cơ sở văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể thao ----------- 28
4.2.3. Đối tượng khách -------------------------------------------------------------------- 55
4.2.4. Thời gian có thể áp dụng mô hình ----------------------------------------------- 55
4.2.5. Những điểm hấp dẫn du khách --------------------------------------------------- 55
4.2.5.1. Tài nguyên thiên nhiên ---------------------------------------------------------- 55
4.2.5.2. Các hoạt động trong tuyến du lịch -------------------------------------------- 56
4.2.6. Cơ sở phát triển du lịch trong mô hình ----------------------------------------- 57
4.2.6.1. Phương tiện vận chuyển -------------------------------------------------------- 57
4.2.6.2. Cơ sở lưu trú, ăn uống ---------------------------------------------------------- 58
4.2.7. Dịch vụ du lịch và các dịch vụ bổ sung ----------------------------------------- 58
4.2.7.1. Phát triển các làng nghề thủ công --------------------------------------------- 58
4.2.7.2. Sản phẩm lưu niệm -------------------------------------------------------------- 58
4.2.7.3. Cơ sở chăm sóc sức khỏe ------------------------------------------------------- 58
4.2.7.4. Dịch vụ khác ---------------------------------------------------------------------- 58
4.3. ĐỀ XUẤT Ý KIẾN THIẾT KẾ CƠ SỞ HẠ TẦNG
CHO MỖI ĐIỂM DU LỊCH ---------------------------------------------------------- 58
4.3.1. Tại vườn bưởi Năm Roi xã Phú Hữu ------------------------------------------- 58
4.3.2. Tại chợ nổi Ngã Bảy --------------------------------------------------------------- 59
4.3.3. Tại khu BTTN Lung Ngọc Hoàng ---------------------------------------------- 59
4.3.4. Tại rừng tràm Vị Thủy ------------------------------------------------------------ 60
4.3.5. Tại Hồ Đại Hàn --------------------------------------------------------------------- 60
4.3.6. Tại làng khóm Cầu Đúc ----------------------------------------------------------- 60
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Nguyễn Thị Khuê Nghi
ÄTrang viii
4.4. CÔNG TÁC MARKETING CHO MÔ HÌNH ------------------------------------- 61
4.5. NHỮNG ĐIỂM CẦN CHÚ TRỌNG NHẤT TRONG CÔNG TÁC
XÂY DỰNG SẢN PHẨM DU LỊCH ----------------------------------------------- 62
4.5.1. Giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp --------------------------------------------- 62
4.5.2. Hoạt động vui chơi, giải trí đặc trưng, lôi cuốn ------------------------------- 62
ÄTrang ix
PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ ĐIỀU KHOẢN TRONG LUẬT DU LỊCH ----------------- 77
PHỤ LỤC 2: BẢNG PHỎNG VẤN KHÁCH DU LỊCH HẬU GIANG ----------- 80
PHỤ LỤC 3: BẢNG PHỎNG VẤN NHU CẦU KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA -- 85
PHỤ LỤC 4: BẢNG THỐNG KÊ TẦN SUẤT TRONG SPSS ---------------------- 91
Bảng 3.3: DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ LƯU TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN
TOÀN TỈNH HẬU GIANG ................................................................... 44
Bảng 4.1: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CÁC YẾU TỐ KHI ĐI DU LỊCH
Ở HẬU GIANG CỦA DU KHÁCH ...................................................... 50
Bảng 4.2: TỔNG CHI PHÍ BÌNH QUÂN CHO MỘT NGƯỜI KHI
ĐI DU LỊCH HẬU GIANG ................................................................... 52
Bảng 4.3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC ĐIỂM DU LỊCH Ở HẬU GIANG
CỦA DU KHÁCH .................................................................................. 53
Bảng 5.1: MA TRẬN SWOT .................................................................................. 69
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Nguyễn Thị Khuê Nghi
ÄTrang xi
DANH MỤC HÌNH
Trang
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Nguyễn Thị Khuê Nghi
ÄTrang xii DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL Đồng bằng sông cửu long
DLST Du lịch sinh thái
PTBV Phát triển bền vững
giải pháp tốt hơn, cho nên đề tài nghiên cứu đã đề xuất mô hình du lịch sinh thái –
văn hóa kết hợp với học tập, nghiên cứu. Sau đó là những giải pháp, kiến nghị của
cá nhân tác giả nhằm đóng góp một phần cho sự thay đổi hoạt động kinh doanh du
lịch và dịch vụ của tỉnh.
Đề tài: “Xây dựng mô hình du lịch sinh thái – văn hóa kết hợp học tập, nghiên cứu trong
phát triển bền vững ở tỉnh Hậu Giang”
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Nguyễn Thị Khuê Nghi
Trang 1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết của đề tài
Hậu Giang là tỉnh được chia tách ra từ tỉnh Cần Thơ (cũ) vào năm 2004. Thời
điểm đó, nơi đây còn “hoang sơ”, mọi thứ dường như không có gì đáng kể, từ hạ
tầng cơ sở, giao thông, thủy lợi, chợ búa, bệnh viện… Nó chỉ là cơ sở được để lại từ
thị xã Vị Thanh của tỉnh Cần Thơ. Kinh tế chủ yếu cá thể, tập trung vào nông nghiệp
như lúa, trái cây, thủy sản… nhưng rất manh mún và nhỏ lẻ. Chính vì thế, đại đa số
bộ phận nông dân đời sống còn nghèo, thiếu thốn. Có thể nói Hậu Giang là tỉnh
vùng sâu, vùng xa, vùng trũng của đồng bằng cũng không có gì quá đáng. Đó là
nhận xét xác đáng nhất về Hậu Giang lúc bấy giờ. Chính vì vậy, công tác xóa đói
giảm nghèo luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu đối với các nhà lãnh đạo địa phương.
Và sau hơn ba năm tự “vươn”, đến cuối năm 2007 Hậu Giang đã được xem
như “rồng con” chuyển mình với tốc độ phát triển kinh tế khá cao (11,03%). Song
song với định hướng phát triển “thoát nông, hướng công” của tỉnh, Hậu Giang cũng
định chọn đề tài này để làm luận văn tốt nghiệp cho mình. Qua đó, em hy vọng đề
tài này sẽ là một hướng đi tốt cho du lịch Hậu Giang và giúp cho khá nhiều người
dân nơi đây tăng thêm thu nhập, cải thiện kinh tế gia đình mà vẫn không làm mất đi
nguồn tài nguyên vốn có tại nơi đây.
1.1.2. Căn cứ khoa học
Theo Pháp lệnh Du lịch ngày 08 tháng 02 năm 1999 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở điều 1 đã khẳng định
như sau: “Nhà nước Việt Nam xác định du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan
trọng mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa
cao; phát triển du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ ngơi của nhân
dân và khách du lịch quốc tế, góp phần nâng cao dân trí, tạo việc làm và phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước”.
Từ sau những năm 1990 – 1991 ở một số nước đã phát triển dần loại hình du
lịch sinh thái như ở các nước Úc, Thái Lan, Trung Quốc, Pháp, Thụy Điển… Ở Việt
Nam loại hình du lịch sinh thái này tuy có muộn hơn nhưng loại hình này luôn được
chú ý đến. Đến nay nhiều địa phương đã đạt được những kết quả đáng kể trong hoạt
động này. Sau khi có pháp lệnh về du lịch đầu năm 1999, du lịch sinh thái ngày càng
được chú ý đến trong sự phát triển chung của hoạt động du lịch nhằm nâng cao chất
lượng, quy mô và hiệu quả hoạt động du lịch, đưa ngành du lịch thành một ngành
kinh tế mũi nhọn của đất nước. Và trong kế hoạch từ năm 2001 đến năm 2010 nhiều
Đề tài: “Xây dựng mô hình du lịch sinh thái – văn hóa kết hợp học tập, nghiên cứu trong
phát triển bền vững ở tỉnh Hậu Giang”
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Nguyễn Thị Khuê Nghi
Trang 3
nơi đã có quy hoạch mở rộng loại hình du lịch sinh thái này. ĐBSCL với thế mạnh
du lịch sinh thái – văn hóa sông nước miệt vườn bậc nhất trong nước với hệ thống
sông ngòi chằn chịt, vườn cây ăn trái tươi tốt, người dân thân thiện… Do đó cần
phải có những biện pháp khai thác nguồn tài nguyên phong phú này một cách hiệu
quả nhất nhưng vẫn phải đảm bảo tính bền vững trong du lịch.
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Nguyễn Thị Khuê Nghi
Trang 4
2. Xây dựng mô hình du lịch sinh thái kết hợp học tập, nghiên cứu ở tỉnh Hậu
Giang.
3. Đưa ra một số biện pháp thiết thực nhằm giữ gìn và tôn tạo môi trường du
lịch và tài nguyên thiên nhiên để có thể phát triển bền vững.
1.3. CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Loại hình du lịch sinh thái nào ở Hậu Giang được yêu thích nhất?
- Khi đến Hậu Giang khách du lịch thường thích tham gia những hoạt động vui
chơi, giải trí nào?
- Khách du lịch thường quan tâm đến vấn đề nào nhất khi đi du lịch?
- Những khu vực nào trong tỉnh thích hợp phát triển loại hình du lịch sinh thái?
- Mô hình du lịch sinh thái nào cần được xây dựng phù hợp với nguồn tài
nguyên đang có?
- Khách du lịch mong đợi gì khi tham gia du lịch sinh thái ở Hậu Giang?
- Làm cách nào để phát triển du lịch sinh thái bền vững?
- Những thuận lợi và khó khăn nào trong phát triển du lịch Hậu Giang?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian nghiên cứu
Vì mục tiêu của đề tài là xây dựng mô hình du lịch sinh thái - văn hóa ở Hậu
Giang nên phạm vi nghiên cứu của đề tài là trên toàn tỉnh Hậu Giang. Tuy nhiên, do
thời gian có giới hạn nên chỉ nghiên cứu sâu vào một số huyện, xã có tiềm năng du
lịch cao như Vị Thanh, Vị Thủy, Châu Thành, Phụng Hiệp. Còn những nơi khác chỉ
nghiên cứu sơ bộ.
1.4.2. Thời gian nghiên cứu
Các số liệu thứ cấp dùng để nghiên cứu sẽ được thu thập từ năm 2004 cho đến
nay và số liệu sơ cấp sẽ được thu thập trong suốt quá trình làm luận văn tức là từ
ngày 02/01/2008 đến ngày 09/05/2008.
những lĩnh vực khác như quản lý khoa học-công nghệ và môi trường, khoa học tự
nhiên, khoa học xã hội và nhân văn.
Lê Tuyết Minh – Giáo trình Phát triển bền vững – Khoa Nông nghiệp và
sinh học ứng dụng trường ĐH Cần Thơ năm 2006 – Bài viết giúp cho người đọc
nhận thức được tầm quan trọng của tài nguyên thiên nhiên và môi trường đối với sự
phát triển kinh tế-xã hội, nghiên cứu cơ bản về các qui luật kinh tế và môi trường,
khả năng áp dụng các qui luật của nó vào thực tế để phát triển bền vững cũng đã
được nhiều nước trên thế giới nghiên cứu.
Vũ Mỹ Linh – Đa dạng hóa các loại hình du lịch sinh thái ở Cần Thơ –
Đại học Cần Thơ năm 2007 – Trong bài viết tác giả đã xác định được các lợi ích du
Đề tài: “Xây dựng mô hình du lịch sinh thái – văn hóa kết hợp học tập, nghiên cứu trong
phát triển bền vững ở tỉnh Hậu Giang”
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Nguyễn Thị Khuê Nghi
Trang 6
khách mong muốn tìm kiếm khi đi du lịch và các yếu tố tác động đến sự lựa chọn đi
du lịch sinh thái đồng thời tác giả đã đề xuất các giải pháp đa dạng hóa sản phẩm du
lịch sinh thái.
cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí,
nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.
- Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi
học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến.
- Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh
doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du
lịch.
- Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du
lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của
khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế xã hội và môi trường.
- Cảnh quan du lịch là tập hợp tất cả các tài nguyên du lịch trên một không
gian lãnh thổ xác định. Những tài nguyên này có mối quan hệ mật thiết với nhau
hoặc có những nét tương đồng nhất định tạo nên đặc điểm đặc trưng riêng của lãnh
thổ so với các không gian lãnh thổ khác.
- Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của
khách du lịch trong chuyến đi du lịch
- Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch
nhân văn đang được khai thác và chưa được khai thác.
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo,
khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục
đích du lịch.
+ Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn
hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình
Đề tài: “Xây dựng mô hình du lịch sinh thái – văn hóa kết hợp học tập, nghiên cứu trong
phát triển bền vững ở tỉnh Hậu Giang”
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Nguyễn Thị Khuê Nghi
Trang 8
lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có
thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch.
Đề tài: “Xây dựng mô hình du lịch sinh thái – văn hóa kết hợp học tập, nghiên cứu trong
phát triển bền vững ở tỉnh Hậu Giang”
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Nguyễn Thị Khuê Nghi
Trang 9
Hệ kinh tế
Hệ xã hội Hệ tự nhiên
Phát triển bền vững
Hình 2.1: Tương tác giữa 3 hệ thống tự nhiên - kinh tế - xã hội và phát triển bền
vững (Nguyễn Đình Hòe, 2006)
- Hệ thống tự nhiên: bao gồm các hệ sinh thái tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên,
các thành phần môi trường của đất.
- Hệ thống kinh tế: hệ sản xuất và phân phối sản phẩm.
- Hệ thống xã hội: quan hệ của con người trong xã hội.
Tài nguyên rừng
Rừng là nguồn tài nguyên sinh vật quý giá của đất nước ta, rừng không những
là cơ sở để phát triển kinh tế xã hội mà còn giữ nhiều chức năng sinh thái cực kỳ
Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự tích lũy trong môi trường các yếu tố (vật lý, hóa
học, sinh học) vượt quá tiêu chuẩn chất lượng môi trường, khiến cho môi trường trở
nên độc hại đối với con người, vật nuôi, cây trồng. Ô nhiễm môi trường là yếu tố có
thể định lượng được.
Hình 2.2: Mô hình ô nhiễm “yếu tố A” trong hệ thống môi trường (Lê Tuyết
Minh, 2006)
- Yếu tố vật lý: bụi, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, nhiệt, điện, từ trường, phóng
xạ.
- Yếu tố hóa học: các chất khí, lỏng và rắn.
- Yếu tố sinh học: vi trùng, ký sinh trùng, virut.
Tiêu chuẩn
Đưa vào chất lượng môi trường
Tích lũy
có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)
Ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước,
làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông
nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã.
Ô nhiễm đất
Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi
trường đất bởi các chất ô nhiễm
Người ta có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo các nguồn gốc phát sinh hoặc
theo các tác nhân gây ô nhiễm. Nếu theo nguồn gốc phát sinh có:
- Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt.
- Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp.
- Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp.