Nghiên cứu tính đa dạng thực vật của rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên tại trạm đa dạng sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
ĐINH THỊ THƢ NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT
CỦA RỪNG THỨ SINH PHỤC HỒI TỰ NHIÊN
TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH
– VĨNH PHÚC Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60 42 01 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lê Đồng Tấn
Đinh Thị Thƣ
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi,
các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong khóa luận là trung thực, nếu có gì
sai xót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, Ngày 15 tháng 07 năm 2013

Học viên

Đinh Thị Thƣ

1.2.2.2. Nghiên cứu về yếu tố địa lý cấu thành hệ thực vật 13
1.2.2.3. Những nghiên cứu về dạng sống 16
1.2.2.4. Những nghiên cứu về thảm thực vật rừng 19
1.2.2.5. Một số công trình nghiên cứu về các loài thực vật quý
hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng ở Việt Nam 21
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, THỜI GIAN
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1. Đối tượng nghiên cứu 24
2. 2. Phạm vi nghiên cứu 24
2. 3. Thời gian nghiên cứu 24
2. 4. Nội dung nghiên cứu 24
2. 5. Phương pháp nghiên cứu 24
CHƢƠNG 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG
NGHIÊN CỨU 28
3.1. Điều kiện tự nhiên. 28
3.1.1. Vị trí địa lý 28
3.1.2. Địa hình 28
3.1.3. Địa chất và thổ nhưỡng 30
3.1.3.1. Địa chất 30
3.1.3.2. Thổ nhưỡng 30
3.1.4. Khí hậu thuỷ văn 31
3.1.4.1. Khí hậu 31
3.1.4.2. Thuỷ văn 31
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 32
3.3. Tài nguyên động thực vật rừng 32
3.3.1. Hệ động vật 32
3.3.2. Hệ thực vật 33
3.3.3. Hiện trạng thảm thực vật 34
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
4.1. Đa dạng về hệ thực vật 38

n 86
2. Kiến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng đánh giá số loài thực vật được mô tả trên toàn thế giới 6
Bảng 2.1. Số liệu khí tượng trạm khí tượng Vĩnh Yên 31
Bảng 4.1: Tổng hợp số taxon (họ, chi, loài) trong hệ thực vật Trạm đa
dạng sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc 38
Bảng 4.2: Phân bố các taxon trong các ngành 44
Bảng 4.3: Những họ đa dạng nhất 45
Bảng 4.4: Các chi đa dạng nhất 46
Bảng 4.5: Một số công dụng chính của các loài thực vật vùng nghiên
cứu 47
Bảng 4.6: Các loài cho gỗ trong khu vực nghiên cứu 50
Bảng 4.7: Các loài cho quả trong khu vực nghiên cứu 55
Bảng 4.8: Các loài làm rau ăn trong khu vực nghiên cứu 57
Bảng 4.9: Các loài dùng làm thuốc trong khu vực nghiên cứu 59
Bảng 4.10: Phổ dạng sống trong các trạng thái thảm thực vật 74
Bảng 4.17: Cấu trúc hình thái theo chiều thẳng đứng của các trạng thái
thảm cỏ, thảm cây bụi và rừng thứ sinh 80
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Bản đồ Trạm đa dạng sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc 29
Hình 4.1: Biểu đồ phân bố các bậc taxon trong các ngành 43
Hình 4.3: Biểu đồ phổ dạng sống thảm thực vật khu vực nghiên cứu 74 1

- Nghiên cứu tính đa dạng các đơn vị phân loại.
- Nghiên cứu tính đa dạng sống.
- Nghiên cứu tính đa dạng các yếu tố địa lý.
- Nghiên cứu tính đa dạng công dụng.
- Nghiên cứu tính đa dạng thảm thực vật.
- Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển hệ thực vật tại khu vực
nghiên cứu.
4. Đối tƣợng và địa điểm nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Một số trạng thái rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên.
Địa điểm nghiên cứu: Trạm đa dạng sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc,
thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật – Viện Khoa học và Công nghệ
Việt Nam.
5. Đóng góp mới
Một số dẫn liệu cập nhật về sự đa dạng thực vật trong các thảm thực vật
rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên tại khu vực nghiên cứu. 3
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
Trong đề tài chúng tôi có sử dụng một số khái niệm có liên quan đến nội
dung nghiên cứu
• Khái niệm về thảm thực vật – Rừng
- Thảm thực vật: Theo Thái Văn Trừng (1978), Thảm thực vật là các quần
hệ thực vật phủ trên mặt đất như một tấm thảm xanh [66]. Theo Trần Đình Lý
(1998), Thảm thực vật là toàn bộ lớp phủ thực vật ở một vùng cụ thể hay toàn
bộ lớp phủ thực vật trên bề mặt trái đất. Theo khái niệm này thảm thực vật mới
chỉ là một khái niệm chung chưa chỉ rõ đặc trưng hay phạm vi không gian của

trong một hay nhiều quần thể của một loài cũng như đối với các quần thể
khác nhau.
1.2. Lƣợc sử nghiên cứu
1.2.1. Trên thế giới
1.2.1.1. Những nghiên cứu về hệ thực vật
Việc nghiên cứu các hệ thực vật và thảm thực vật trên thế giới đã có từ
lâu với nhiều bộ thực vật chí của các nước đã hoàn thành. Ở đây tôi xin điểm
qua những công trình nghiên cứu có giá trị được xuất hiện vào thế kỷ XIX -
XX như: Thực vật chí Hồng Kông, 1861; Thực vật hcis Australia, 1866; Thực
vật chí vùng tây Bắc và trung tâm Ấn Độ, 1874; Thực vật chí Ấn Độ (1872-
1897); Thực vật chí Miến Điện, 1877; Thực vật chí Malaixia, 1892 - 1925;
Thực vật chí Hải Nam, 1972-1977; Thực vật chí Vân Nam, 1977; Ở Nga từ

5
năm 1928 đến 1932 được xem là thời kỳ mở đầu cho việc nghiên cứu hệ thực
vật cụ thể (dẫn theo Từ Minh Tiệp, 2000).
Tolmachev I. cho rằng chỉ cần điều tra trên một diện tích đủ lớn để có
thể bao trùm được sự phong phú của nơi sống, nhưng không có sự phân hóa
về mặt địa lý, ông gọi đó là hệ thực vật cụ thể, ông đã đưa ra nhận định là số
loài của một hệ thực vật cụ thể ở vùng nhiệt đới ẩm thường là 1500-2000 loài.
Cho đến nay, trên thế giới chưa có con số thống kê chính xác tổng số loài
thực vật. Một số nhà thực vật học dự đoán số loài thực vật bậc cao hiện có
trên thế giới vào khoảng 500.000 – 600.000 loài. Al. A. Phêđôrốp (1965) dự
đoán thế giới có khoảng: 300.000 loài thực vật hạt kín; 5.000 – 7.000 loài
thực vật hạt trần; 6.000 – 10.000 loài quyết thực vật; 14.000 – 18.000 loài rêu;
19.000 – 40.000 loài tảo; 15.000 – 20.000 loài địa y; 85.000 – 100.000 loài
nấm và các loài thực vật bậc thấp khác. Đối với từng châu lục, G. N. Slucop
(1962) đưa ra số lượng các loài thực vật hạt kín phân bố ở các châu lục như
sau (dẫn theo Đào Ngọc Tú, 2010).
- Châu Á có khoảng 125.000 loài, trong đó: Đông Nam Á (80.000 loài);

Ngành Rêu
15000
0,90
Lycopodiophyta
Ngành Thông đất
1275
0,07
Polypodiophyta
Ngành Dương xỉ
9500
0,50
Pinophyta
Ngành Thông
601
0,03
Magnoliophyta
Ngành Ngọc lan
233885
13,40

1.2.1.2. Nghiên cứu về yếu tố địa lý cấu thành hệ thực vật
Các yếu tố cấu thành nên một hệ thực vật nào đó không chỉ khác nhau về
thành phần phân loại mà còn khác nhau về sự phân bố địa lý, nguồn gốc địa lý
và cả thời kỳ địa chất.
Phân tích các yếu tố địa lý thực vật là một trong những yếu tố quan
trọng khi nghiên cứu một hệ thực vật hay bất kỳ một khu hệ sinh vật nào để
hiểu bản chất cấu thành của nó làm cơ sở cho việc định hướng bảo tồn và dẫn
giống vật nuôi, cây trồng,… Phân tích các loài thành các nhóm căn cứ vào sự
giống nhau ít hay nhiều về khu phân bố của chúng. Tập hợp các loài của một
hệ thực vật có khu phân bố ít nhiều giống nhau tập hợp lại thành một yếu tố địa

1.2.1.4. Những nghiên cứu tính đa dạng về dạng sống
Dạng sống là một đặc tính biểu hiện sự thích nghi của thực vật với điều
kiện môi trường. Vì vậy, việc nghiên cứu dạng sống sẽ cho thấy mối quan hệ
chặt chẽ của các dạng sống với điều kiện tự nhiên của từng vùng và biểu hiện
sự tác động của điều kiện sinh thái đối với loài thực vật.
Bảng phân loại dạng sống cây thuộc thảo đã được lập ra lần đầu tiên bởi
Canon (1911). Với cây thảo, đặc điểm phần dưới đất đóng vai trò rất quan
trọng trong phân chia dạng sống, nó biểu thị mức độ khắc nghiệt khác nhau
của môi trường sống, là phần sống lâu năm của cây. Vì thế việc sử dụng phần
dưới đất để làm tiêu chuẩn phân chia dạng sống sẽ giúp cho ta đánh giá đúng
hơn kiểu thảm, những đặc điểm đặc trưng của môi trường.
I. K. Patsoxki (1915) chia thảm thực vật thành 6 nhóm: thực vật thường
xanh; thực vật rụng lá vào thời kỳ bất lợi trong năm; thực vật tàn lụi phần trên
mặt đất trong thời kỳ bất lợi; thực vật tàn lụi vào thời kỳ bất lợi; thực vật có
thời kỳ sinh trưởng và phát triển ngắn; thực vật có thời kỳ sinh trưởng và phát
triển lâu năm. G. N. Vưxôxki (1915) chia thực vật thảo nguyên làm 2 lớp: lớp
cây nhiều năm và lớp cây hàng năm.
Raunkiaer (1934) chọn vị trí của chồi nằm ở đâu trên mặt đất trong suốt
thời gian bất lợi trong năm để phân chia dạng sống thực vật. Theo đó có 5
nhóm dạng sống cơ bản như sau:
 Phanerophytes (Ph): nhóm cây có chồi trên mặt đất
 Cây gỗ lớn cao trên 30m (Mg)
 Cây lớn có chồi trên đất cao 8 – 30m (Me)
 Cây nhỏ có chồi trên đất 2 - 8m (Mi)
 Cây nhỏ có chồi trên đất lùn dưới 2m (Na)
 Cây có chồi trên đất leo quốn (Lp)
 Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep)

9
 Cây có chồi trên đất thân thảo (Hp)

của thực vật, nghĩa là dựa trên đặc điểm cấu tạo, phương thức sống của thực
vật, đó là kết quả tác động tổng hợp của các yếu tố môi trường tạo nên.

10
1.2.1.5. Những nghiên cứu về tính đa dạng thảm thực vật
Thảm thực vật (vegetation) là khái niệm rất quen thuộc, có nhiều nhà
khoa học trong và ngoài nước đưa ra các định nghĩa khác nhau. Thái Văn
Trừng (1978) cho rằng thảm thực vật là các quần hệ thực vật phủ trên mặt đất
như một tấm thảm xanh. Trần Đình Lý (1998) cho rằng thảm thực vật là toàn
bộ lớp phủ thực vật ở một vùng cụ thể hay toàn bộ lớp phủ thảm thực vật trên
toàn bộ bề mặt trái đất. Thảm thực vật là một khái niệm chung chưa chỉ rõ đối
tượng cụ thể nào. Nó chỉ có ý nghĩa và giá trị cụ thể khi có định nghĩa kèm
theo như: thảm thực vật cây bụi, thảm thực vật rừng ngập mặn…
H.G. Champion (1936) khi nghiên cứu các kiểu rừng Ấn Độ - Miến Điện
đã phân chia 4 kiểu thảm thực vật lớn theo nhiệt độ đó là: nhiệt đới, á nhiệt
đới, ôn đới và núi cao.
J. Beard (1938) đưa ra hệ thống phân loại gồm 3 cấp (quần hợp, quần hệ
và loạt quần hệ). Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng rừng nhiệt đới có 5 loạt
quần hệ: loạt quần hệ rừng xanh từng mùa; loạt quần hệ khô thường xanh;
loạt quần hệ miền núi; loạt quần hệ ngập từng mùa và loạt quần hệ ngập
quanh năm.
Maurand (1943) nghiên cứu về thảm thực vật Đông Dương đã chia thảm
thực vật Đông Dương thành 3 vùng: Bắc Đông Dương, Nam Đông Dương và
vùng trung gian. Đồng thời ông đã liệt kê 8 kiểu quần lạc trong các vùng đó.
* Những nghiên cứu thảm thực vật trên núi đá vôi
Để góp phần xây dựng những nguyên lý và đề cập đến nhiều biện pháp
kỹ thuật về kinh doanh rừng mưa nhiệt đới đã có nhiều tác giả nước ngoài
như: Richard P. W. (1952), Catinot (1965), G. Baur (1970), Lampard (1989)
chỉ ra rằng rừng nhiệt đới rất đa dạng phong phú về thành phần loài. Sự đa
dạng trong thành phần loài của thảm thực vật rừng phụ thuộc vào quá trình tái

12
của hệ thực vật Indonesia – Malaisia, Nam Trung Hoa, Ấn Độ - Trung và
Nam Tiểu Á.
Nguyễn Tiến Bân (1997) trong cuốn “Cẩm nang tra cứu và nhận biết các
họ thực vật hạt kín ở Việt Nam” đã mô tả khóa phân loại của 265 họ và
khoảng 2.300 chi.
Trong cuốn "Danh lục các loài thực vật Việt Nam" [6] các nhà nghiên
cứu đã đưa ra số liệu thống kê hệ thực vật Việt Nam gồm 368 loài vi khuẩn
lam (Tiền nhân - Procaryota ), 2.200 loài nấm (Fungi), 2.176 loài tảo (Algae),
841 loài rêu (Bryophyta), 1 loài khuyết lá thông (Psilotophyta), 53 loài thông
đất (Lycopodiophyta), 2 loài cỏ Tháp bút (Equisetophyta), 691 loài dương xỉ
(Polipodiophyta), 69 loài hạt trần (Gymnospermae), và khoảng 10.000 loài
(trên 850 taxon dưới loài - phân loài, thứ, dạng, ) hạt kín (Angiospermae),
đưa tổng số loài thực vật Việt Nam lên gần 20.000 loài. Cho đến nay, đây là
danh lục thực vật đầy đủ nhất ở Việt Nam đã được cập nhật tên khoa học, tên
đồng nghĩa cũng như phân bố của chúng ở Việt Nam và trên Thế giới.
Ngoài những công trình trên, còn có nhiều công trình nghiên cứu về hệ
thực vật ở các vùng, khu vực hay các trong cả nước: Phan Kế Lộc (1978);
Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (1983); Lê Mộng Chân (1994); Đỗ Tất Lợi
(1995); Nguyễn Nghĩa Thìn (1997, 1998)
Để phục vụ công tác khai thác tài nguyên Viện Điều tra Quy hoạch Rừng
đã công bố 7 tập Cây gỗ rừng Việt Nam (1971 - 1988). Trần Đình Lý và cộng
sự (1993) công bố 1.900 cây có ích ở Việt Nam; Võ Văn Chi (1997) công bố
từ điển cây thuốc Việt Nam; Viện Dược liệu (2004) cho ra cuốn cây thuốc và
động vật làm thuốc
Trong vài thập kỷ vừa qua, các nhà khoa học đã bổ sung thêm nhiều loài
mới vào danh sách các loài của Việt Nam, trong đó có một số loài mới cho
khoa học. Trong giai đoạn 1993-2002, có 13 chi, 222 loài và 30 taxon dưới

13

25,69%
Từ các vùng nhiệt đới khác
7,36%
+ Nhân tố khác
4,83%
Ôn đới
3,27%

14
Thế giới
1,56%
+ Nhân tố nhập nội, trồng trọt
3,08%
Tổng:
100%
Thái Văn Trừng (1978) cho rằng ở Việt Nam có 3% số chi và 27,5% số
loài đặc hữu. Nhưng khi thảo luận tác giả đã gộp các nhân tố di cư từ Nam
Trung Hoa và nhân tố đặc hữu bản địa Việt Nam làm một và căn cứ vào khu
phân bố hiện tại, nguồn gốc phát sinh của loài đó đã nâng tỷ lệ các loài đặc
hữu bản địa lên 50% (Tương tự 45,7% theo Gagnepain và 52,79% theo Pócs
Tamás), còn yếu tố di cư chỉ chiếm tỷ lệ 39,0% (trong đó từ Malaysia –
Indonesia là 15%, từ Hymalaya – Vân Nam – Qúi Châu là 10% và từ Ấn Độ -
Miến Điện là 14%), các nhân tố khác theo tác giả chỉ chiếm 11% (7% nhiệt
đới, 3% ôn đới và 1% thế giới), nhân tố nhập nội vấn là 3,08%.
Nguyễn Nghĩa Thìn (1999) căn cứ vào các khung phân loại của T. Pócs
(1965), Ngô Chính Dật (1993) đã xây dựng thang phân loại các yếu tố địa lý
thực vật cho hệ thực vật Việt Nam và áp dụng vào cho việc sắp xếp các chi
thực vật Việt Nam vào các yếu tố địa lý như sau:
1. Yếu tố toàn cầu
2. Yếu tố Liên nhiệt đới

vật Bắc Việt Nam - Nam Trung Quốc.
Từ Minh Tiệp (2000), khi nghiên cứu về hệ thực vật Vườn quốc gia Ba
Bể cho thấy hệ thực vật Vườn quốc gia Ba Bể có yếu tố Nhiệt đới châu Á
chiếm tỷ lệ lớn nhất (61,62%), tiếp đến là yếu tố đặc hữu Việt Nam (chiếm
21,04%), yếu tố nhiệt đới châu Á - châu Úc và yếu tố chưa xác định mỗi yếu
tố đều chiếm 2,79%, yếu tố cây trồng chiếm 2,42%, tiếp theo là yếu tố liên
nhiệt đới (1,60%), còn lại các yếu tố khác không vượt quá 1%.

16
Nguyễn Gia Lâm (2003), cho rằng hệ thực vật Bình Định gồm những
loài có nguồn gốc phát sinh từ phía Bắc như Họ Dẻ, họ De, họ Chè, họ Ngọc
lan; những loài có nguồn gốc từ phía Nam lên gồm các loài thuộc họ Dầu, họ
Tử vi, họ Gạo, họ Bứa.
Ngô Tiến Dũng và cộng sự (2002), đã nghiên cứu yếu tố địa lý thực vật
của hệ thực vật ở Vườn quốc gia YokĐôn. Kết quả cho thấy Yếu tố toàn cầu
(6 loài), Yếu tố liên nhiệt đới (20 loài), Yếu tố nhiệt đới châu Á - Châu Mỹ (6
loài), Yếu tố cổ nhiệt đới (5 loài), Yếu tố nhiệt đới châu Á - châu Úc (20 loài),
Yếu tố nhiệt đới châu Á - châu Phi (9 loài), Yếu tố nhiệt đới châu Á (79 loài);
Yếu tố Đông Nam Á (36 loài); Yếu tố nhiệt đới lục địa châu Á (52 loài); Lục
địa Đông Nam Á (63 loài); Yếu tố bán đảo Đông Dương và Nam Trung Quốc
(71 loài); Yếu tố Đông Dương (41 loài); Yếu tố ôn đới Bắc (không có loài
nào); Yếu tố Đông Á - Bắc Mỹ (2 loài); Yếu tố ôn đới cổ thế giới (không có
loài nào); Yếu tố ôn đới Địa Trung Hải - Châu Âu và châu Á (không có loài
nào); Yếu tố Đông Á (12 loài); Yếu tố đặc hữu Việt Nam (27 loài) chiếm
4,77% tổng số loài trong hệ; Yếu tố gần đặc hữu Việt Nam (28 loài); Yếu tố
đặc hữu YokĐôn (43 loài); Yếu tố chưa xác định (46 loài). Tác giả kết luận,
hệ thực vật VQG YokĐôn hoàn toàn mang tính chất nhiệt đới chiếm trên
97%, trong khi các yếu tố ôn đới rất thấp (2,4%). Nổi bật nhất là yếu tố nhiệt
đới châu Á (chiếm 60,4%), tiếp sau là yếu tố đặc hữu (chiếm 17,3%), còn các
yếu tố khác không đáng kể.

Vườn quốc gia Cúc Phương:
SB = 57,8Ph + 10,5Ch + 12,4He + 8,3Cr + 11,0Th

Trích đoạn Những nghiên cứu về thảm thực vật rừng Một số công trình nghiên cứu về các loài thực vật quý Nội dung nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status