TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN NGUYÊN PHỤ LIỆU NHẬP KHẨU PHỤC VỤ SẢN XUẤT – GIA CÔNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHƯƠNG ĐÔNG - Pdf 29

Môn: Vận Tải – Bảo Hiểm Nhóm 2E
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với những sự đổi mới vượt bậc về kinh tế, đến năm 2007 – Việt Nam
chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại Thế giới WTO. Tuy nhiên,
nước ta vẫn phải đối mặt với nhiều vấn đề như lạm phát, dịch vụ chăm sóc sức
khỏe hạn chế, giáo dục và những vấn đề về dân sinh (dân số, tỉ lệ nam/nữ, thất
nghiệp )v.v…
Để thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế, góp phần thực hiện chủ trương “Công
nghiệp hóa – Hiện đại hóa”, nhà nước đã khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh
hoạt động kinh doanh quốc tế. Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam thì
hoạt động giao thương với nước ngoài càng quan trọng, nó là tiền đề giúp cho nước
ta nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới. Để đạt được điều đó, các doanh
nghiệp cần phải nỗ lực xây dựng thương hiệu và uy tín sản phẩm của mình trên thị
trường quốc tế thì mới có thể đứng vững và cạnh tranh nổi với thị trường hấp dẫn
nhưng cũng đầy rủi ro này.
Như chúng ta được biết, hoạt động xuất nhập khẩu đòi hỏi chúng ta phải nắm
rõ quy trình nghiệp vụ và trình độ chuyên môn, tất cả phải tuân theo đúng trình tự
và cam kết do cả hai bên đã thỏa thuận, điều này hết sức quan trọng vì nó quyết
định rằng bạn có thành công hay không. Song song với việc xuất khẩu để thúc đẩy
nền kinh tế phát triển, thì nhập khẩu cũng góp phần quan trọng không kém, hầu hết
những nguyên vật liệu dùng cho sản xuất hàng trong nước xuất khẩu đều phải chịu
nhập khẩu từ nước ngoài do sản phẩm trong nước chưa đáp ứng được hoặc do đối
tác yêu cầu.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHƯƠNG
ĐÔNG
I. Giới thiệu về Công ty cổ phần may Phương Đông
1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần may Phương Đông tiền thân là Xí nghiệp may Phương Đông
được thành lập ngày 31 tháng 12 năm 1988. Ngày 29 tháng 04 năm 1993, Xí
nghiệp may Phương Đông đổi tên thành Công ty may Phương Đông. Đến tháng 3
năm 2005 chính thức chuyển tên thành Công ty cổ phần may Phương Đông. Hiện

- Thuê tàu
- Chịu trách nhiệm phát sinh trong việc chuyên chở nguyên phụ liệu nhập
khẩu đến cảng
Nhiệm vụ của công ty:
- Khai hải quan điện tử cho hàng nhập khẩu
- Thanh toán tiền hàng qua L/C
- Nhân viên cầm bộ chứng từ ra cảng và nhận hàng
1. Giới thiệu quy trình nhận nguyên phụ liệu nhập khẩu bằng đường biển
theo phương thức CIF
1.1 Quy trình chuẩn bị trước khi ra cảng nhận hàng
1.1.1 Khai hải quan cho hàng nhập khẩu
Việc khai hải quan cho hàng nhập khẩu sẽ được nhân viên khai hải quan tiến
hành khai báo bằng phần mềm khai hải quan điện tử ECUS của công ty Thái Sơn
sau khi nhận được giấy thông báo hàng đến của hãng tàu.
2
Môn: Vận Tải – Bảo Hiểm Nhóm 2E
Quy trình khai hải quan được tóm tắt bằng sơ đồ sau:
Một số bước cơ bản và các loại tờ khai mà doanh nghiệp thực hiện với
phần mềm khai hải quan ECUS để hoàn thành quy trình thủ tục hải quan.
• Bước 1: Khai tờ khai nhập khẩu chung
3
Môn: Vận Tải – Bảo Hiểm Nhóm 2E
• Bước 2: Nhập danh sách mặt hàng nhập khẩu: chọn TAB “Danh sách hàng
tờ khai”: Tại đây, có thể tiến hành nhập danh sách nguyên phụ liệu muốn nhập
khẩu.
• Bước 3: Nhập các chứng từ kèm theo: tờ khai trị giá CO, giấy phép, hợp
đồng…( Chọn TAB “Chứng từ kèm theo”)
4
Môn: Vận Tải – Bảo Hiểm Nhóm 2E
 Nhập CO (Certificate of Origin):

tab “Kết quả xử lý” sau đó chọn nút “Hướng dẫn thủ tục Hải quan”:
10
Môn: Vận Tải – Bảo Hiểm Nhóm 2E
Tiếp theo, chọn chức năng “In” để in thông tin hướng dẫn thủ tục Hải quan.
11
Môn: Vận Tải – Bảo Hiểm Nhóm 2E
Khi nhận được thông báo : Chấp nhận thông quan thì có thể in tờ khai bằng
cách chọn nút “In TK” để in Tờ khai Hải quan điện tử.
Hình ảnh trả về thông tin chấp nhận thông quan:
12
Môn: Vận Tải – Bảo Hiểm Nhóm 2E
 Nếu kết quả tờ khai của là luồng XANH: in tờ khai thành 2 bản và lấy
hàng.
 Nếu kết quả tờ khai là luồng VÀNG: mang hồ sơ tờ khai đến chi cục Hải
quan điện tử để kiểm tra hồ sơ.
 Nếu kết quả tờ khai là luồng ĐỎ: mang hồ sơ tờ khai đến chi cục Hải quan
điện tử để kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa.
13
Môn: Vận Tải – Bảo Hiểm Nhóm 2E
Sau khi khai báo hải quan xong, nhân viên phòng kế hoạch sẽ thông báo nhân
viên giao nhận lên rút tờ khai ở chi cục hải quan thành phố (02 – Hàm Nghi – Q.1 –
Tp. Hồ Chí Minh). Nhân viên giao nhận dán tem lệ phí khai hải quan mệnh giá
20.000đ mà Công ty đã mua từ trước từ chi cục Hải quan thành phố lên tờ khai,
đồng thời đi ra cảng nhận hàng.
Tờ khai hải quan điện tử thông quan, được chi cục hải quan thông quan sẽ
đóng dấu xác nhận ở trên cùng, góc phải của tờ khai
Trong quá trình này, nhận viên khai báo hải quan cũng tự tính thuế cho lô
hàng nhập khẩu của Công ty.
Ngay sau khi nhận được thông tin chuyển tiền do tổ chức tín dụng chuyển đến,
tổ chức tín dụng đã ủy nhiệm thu với kho bạc nhà nước có trách nhiệm kiểm tra

- Giấy uỷ quyền của công ty may Phương Đông
- Giấy tờ tuỳ thân đối chứng
- Tờ khai hải quan điện tử (1 bản gốc – 1 bản copy)
15
Môn: Vận Tải – Bảo Hiểm Nhóm 2E
16
Môn: Vận Tải – Bảo Hiểm Nhóm 2E
17
Môn: Vận Tải – Bảo Hiểm Nhóm 2E
- Packing list – lấy từ phòng kế hoạch
- B/L (1 bản gốc)
18
Môn: Vận Tải – Bảo Hiểm Nhóm 2E
2. Quy trình nhận hàng (nguyên phụ liệu) nhập khẩu khi ra cảng:
2.1. Lấy D/O:
Trên đường cảng nhận hàng, nhân viên giao nhận sẽ đến đại lý hãng tàu, tiến
hành xin cấp lệnh giao hàng - D/O. Khi đến đại lý hãng tàu, nhân viên giao nhận
phải xuất trình các chứng từ sau:
+ Giấy ủy quyển của Công ty Cổ phần may Phương Đông (1 bản).
+ Giấy tờ tùy thân, xác nhận của nhân viên giao nhận.
+ B/L (1 bản gốc) hoặc B/L Surrender (1 bản)
19
Môn: Vận Tải – Bảo Hiểm Nhóm 2E
Sau khi xuất trình các chứng từ trên, đại lý hãng tàu sẽ giữ lại B/L bản gốc
(hoặc B/L Surrender) để đối chiểu và đồng thời cung cấp cho nhân viên giao nhận 1
hóa đơn GTGT của hãng tău. Trong hóa đơn này, hãng tàu đã tính chi phi trọn gói
cho quá trình xếp dỡ, phí chứng từ, phi đại lý và nhân viên giao nhận sẽ thay mặt
Công ty Cổ phần may Phương Đông đóng các chi phí đó. Chi phí trong hóa đơn
GTGT có nhiều loại khác nhau, tùy thuộc vào quy định của hãng tàu chuyên chở.
Khi xuất trinh các chứng từ hợp lệ, đại lý hãng tàu sẽ cung cấp 3 bản D/O

thuể căn cứ vào mã thuể của từng mặt hàng nhập khẩu, mã thuế này được tính theo
20
Môn: Vận Tải – Bảo Hiểm Nhóm 2E
mã HS, do Tổng cục hải quan quy định trong biểu thuế hàng nhập khẩu - 2010, và
được nợ thuế trong vòng 275 ngày) đồng thời căn cứ vào kết quả phân luồng để có
quyết định phù hợp:
+ Ðối với các tờ khai thuộc luồng xanh: Hải quan giám sát cảng sẽ đóng
dấu xác nhận là hàng miễn kiểm, rồi giao lại cho nhân viên giao nhận để thực hiện
việc nhận hàng.
+ Đối với các tờ khai thuộc luồng vàng: (Đối với các bộ hồ sơ của từng lô
hàng nhập khẩu có nghi vấn) Hải quan giám sát sẽ xem xét, kiểm tra chứng từ giấy
và sau đó đóng dấu xác nhận. Hải quan giao lại tờ khai cho nhân viên giao nhận.
+ Ðối với các tờ khai thuộc luồng đỏ: Hải quan giám sát sẽ kiểm tra chi
tiết chứng từ giấy và yêu cầu thực hiện việc kiểm hóa đối với lô hàng nhập khẩu
đó. Tùy từng trường hợp mà việc kiểm hóa sẽ là 5%, 10%, hay toàn bộ lô hàng
nhập khẩu của Công ty. Thông thường khi khai hải quan điện tử được áp dụng,
mức độ kiểm tra chủ yếu của các lô hàng nhập của Công ty là 3% - 5%. Việc đóng
dẩu xác nhận của hải quan giám sát cảng sẽ đóng vào các ô 12, 34 trên tờ khai hải
quan điện tử. Các trường hợp kiểm tra chứng từ giấy, hải quan giám sát đóng dấu
và xác nhận thêm vào phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy.
2.3.1. Đối với hàng được miễn kiểm hóa thực tế:
Nhân viên giao nhận nhận lại tờ khai và tiển hành thủ tục thanh lý kho ở
văn phòng kho.
2.3.2. Đối với hàng phải kiểm hóa:
Đối với hàng được xác nhận là phải kiểm hóa, nhân viên giao nhận phải
làm các bước sau:
+ Nhận lai tờ khai hải quan, được xác nhận bởi hải quan giám sát.
+ Liên hệ cán bộ hải quan được phân công kiểm hóa lô hàng nhập của
Công ty.
+ Liên hệ thương vụ cảng, điều động nhân viên xếp dỡ, hạ container,

chở được ủy quyền sẽ tiến hành thanh lý cổng khi đưa hàng ra khỏi cảng.
Đối với hàng lẻ (LCL), người chuyên chở chỉ cần xuất trình các chứng từ sau
để làm thanh lý cổng;
+ Phiếu xuất kho (1 bản)
+ Tờ khai hải quan (1 bản gốc dùng để đối chứng)
Đây là loại hình chủ yếu mà hiện nay Công ty đang sử dụng, nó linh động
hơn và cho phép Công ty có thể linh hoạt khi đáp ứng theo từng lô hàng xuất khẩu
cụ thể.
Đối với hàng nguyên cont (FCL), nhân viên giao nhận phải xuất trình D/O lại
một lần nữa ở Thương vụ cảng. Tại đây, nhân viên giao nhận được thương vụ cảng
cấp 1 phiếu EIR gồm 4 liên, và đồng thời Thương vụ cảng sẽ giữ lại 1 liên để đối
chứng sau này. Tiếp đến, nhân viên giao nhận sẽ đến gặp hải quan giám sát 1 lần
nữa để đối chiếu D/O, phiếu EIR và tờ khai hải quan điện tử. Hải quan giám sát xác
nhận, giữ lại 1 bản D/O gốc, 1 liên EIR. Cuối cùng, nhân viên giao bộ chứng từ cần
thiết cho người chuyên chở, để tiến hành thanh lý cổng, gồm:
+ Tờ khai hải quan điện tử (1 bản gốc để đối chứng).
+ Phiếu EIR.
22
Môn: Vận Tải – Bảo Hiểm Nhóm 2E
+ D/O (1 bản)
+ Phiếu xuất kho (1 liên)
Nhân viên hải quan cảng đối chiếu và đóng dấu hợp lệ lên phiếu EIR, đồng
thời giữ lại 1 liên EIR.
Loại hình nhập khẩu nguyên container này hiện nay ít được Công ty sử dụng
vì các đơn hàng nhập khẩu nguyên phụ liệu lớn ít dần, không linh hoạt và một phần
lớn nguyên phụ liệu hiện nay có thể nhập khẩu tại chỗ ở các đối tác trong nước.
Đến đây, thủ tục giao nhận ở cảng coi như đã hoàn tất. Nhân viên giao nhận
chỉ giữ lại 1 tờ khai hải quan điện tử (bản gốc), 1 liên EIR để làm thủ tục thanh lý
hải quan hàng nhập khẩu sau này. Hàng nhận được vận chuyển ra khỏi cảng, chở về
kho của Công ty.

Ưu điểm thứ hai là có đội ngũ làm thủ tục chủ yếu là các nhân viên trẻ, năng
động, giàu nhiệt huyết, có trình độ nghiệp vụ. Các nhân viên này có khả năng thích
ứng nhanh, khả năng cập nhật và nắm bắt những thay đổi về các quy định của pháp
luật liên quan đến các khâu thủ tục xuất nhập khẩu. Tạo điều kiện cho quy trình
giao nhận được thuận lợi hơn. Đây cũng chính là một nhân tố quan trọng làm nên
thành công của Công ty.
Ưu điểm thứ ba là hầu hết các mặt hàng nhập khẩu theo phương thức CIF, nên
Công ty không phải thực hiện nghĩa vụ mua bảo hiểm, giảm bớt được một khâu khá
phức tạp trong việc thực hiện các thủ tục cho các lô hàng nhập khẩu.
2. Hạn chế và nguyên nhân
Bên cạnh các ưu điểm kể trên, tác giả còn thấy một số hạn chế đang còn tồn
đọng:
- Cơ sở vật chất và trợ cấp cho các nhân viên giao nhận đang còn khá khiêm
tốn. Đặc thù của nhân viên giao nhận ở Công ty là chủ yếu nhận chứng từ và ra
cảng làm thủ tục giao nhận, vì thế cơ sở vật chất của họ đã bị giảm lược. Tuy nhiên,
nhiều khi nhập hàng hóa nhiều, theo mùa vụ, việc sử dụng các cơ sở vật chất đó
như bàn làm việc, máy vi tính đang còn chồng chéo và hơi bất tiện.
- Đội ngũ khai báo thủ tục còn trẻ, đang còn trong quá trình tích lũy kinh
nghiệm về nghiệp vụ nên còn có khá nhiều sai sót trong quy trình khai báo hải
quan, đặc biệt là từ khi áp dụng hải quan điện tử vào thực tiễn. Từ các sự cố về khai
báo, việc nhận hàng của nhân viên giao nhận có thể bị trì hoãn do không rút được
tờ khai, gâysự chậm trễ cho cả quy trình chung.
- Các nhân viên giao nhận mới được tách từ phòng kho vận sang phòng kế
hoạch thị trường nên cũng gây một số bất lợi khi nhận hàng. Nhiều khi nhân viên
giao nhận nhận chỉ thị từ phòng kế hoạch ra cảng nhận hàng nhưng không có
phương tiện vận tải đưa hàng về (phương tiện vận tải do phòng kho vận chịu trách
nhiệm điều phối, thuê mướn).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
www.pdg.com.vn
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status