Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của NHTM - Pdf 29

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Ch ơng I.
Chất lợng tín dụng trung và dài hạn của
ngân hàng thơng mại.
1.1.Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng đối
với phát triển kinh tế.
1.1.1-Khái niệm về tín dụng
1.1.1.1-Tiền đề ra đời của tín dụng.
Trong thời kỳ cộng sản nguyên thuỷ, cùng với sự phát triển của lực lợng
sản xuất, sự phân công lao động ngày càng sâu, thì quan hệ hàng hoá - tiền tệ
cúng đợc hình thành và bớc đầu phát triển. Tiền tệ ngày càng thể hiện đầy đủ
hơn chức năng và vai trò của mình. Đây chính là điều kiện tiền đề làm nảy
sinh quan hệ tín dụng.
Thật vậy, song song với sự phân công lao động là sự phân chia về thu
nhập trong xã hội. Giờ đây, của cải vật chất không còn chia đều cho mỗi thành
viên trong công xã nh trớc mà có xu hớng :
-Tập trung giá trị vật chất và tiền tệ vào thay một số ít ngời nắm giữ t liệu
sản xuất.
-Sự bần cùng thiếu thốn thờng xuyên về vật phẩm tiêu dùng t liệu lao
động của đại bộ phận các gia đình khác.
Trong xã hội lúc này xuất hiện sự phân chia giai cấp : kẻ giầu ngời
nghèo. Với thực trạng đó, để có tiền đóng thuế, nộp tô, chi tiêu cho sinh hoạt,
những ngời nghèo chẳng còn cách nào khác là phải vay mợn ở những ngời giầu
bằng tiền hoặc hiện vật. Chính giai đoạn này, quan hệ tín dụng ra đời.
Quan hệ tín dụng giai đoạn này là tín dụng nặng lãi và đã phát triển từ
chế độ chiếm hữu nô lệ sang chế độ phong kiến. Trong suốt chiều dài lịch sử,
với hoàn cảnh kinh tế xã hội khó khăn, đời sốgn những ngời sản xuất nhỏ
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
phải gánh chịu nhiều rủi ro và đứng trớc yêu cầu bức thiết của con nợ thì các
chủ nợ không dại gì mà không nâng lãi suất lên cao nhất. Có thể nói, nền sản

khác ngời đi vay phải trả thêm lợi tức.
Quan hệ tín dụng có thể diễn tả theo mô hình sau :
Trong quan hệ tín dụng, có nhiều loại chủ thể tham gia nh : Nhà nớc,
Ngân hàng, doanh nghiệp, cá nhân ngời tiêu dùng. Với mỗi loại chủ thể có thể
phát sinh nhiều loại quan hệ tín dụng khác nhhau nh : tín dụng Nhà nớc, tín
3
T
Giá trị tín dụng
Người Người
cho vay đi vay
Giá trị tín dụng + Lãi
T+L
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
dụng Ngân hàng, tín dụng thơng mại, tín dụng hợp tác xã, tín dụng tiêu dùng,
tín dụng thuê bao
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng mà chủ thể tham gia gồm một
bên là Ngân hàng, và một bên là phần còn lại của nền kinh tế gồm tất cả
các tổ chức kinh tế xã hội, Nhà nớc, dân c
Các tổ chức ngân hàng tham gia vào quan hệ tín dụng với hai t cách:
ngân hàng đóng vai tròlà ngời đi vay khi nó nhận tiền gửi của khách hàng, phát
hành trái phiếu để vay vốn trong xã hội, vay vốn Ngân hàng Nhà nớc và vay
vốn Ngân hàng khác; Ngân hàng đóng vai trò là ngời cho vay khi nó cung ứng
vốn ra nền kinh tế.
1.1.1.3.Phân loại tín dụng Ngân hàng
Có nhiều loại tín dụng khác nhau tuỳ theo tiêu thức phân chia, nh phân
chia theo thời hạn, theo mục đích sử dụng vốn, theo đối tợng, theo hình thức
bảo đảm vốn vay
1.1.1.3.1.Phận loại theo mục đích sử dụng
-Tín dụng đối với bất động sản: là loại tín dụng liên quan đến việc mua
bán và xây dựng nhà ở, đất đai

hạn nh xây dựng nhà ở, các thiết bị, các phơng tiện vận tải cóquy mô lớn, xây
dựng các xí nghiệp, nhà máy lớn, các dự án đầu t phát triển cơ sở hạ tầng
Đối với các Ngân hàng thơng mại chủ yếu vẫn là nghiệp vụ tín dụng ngắn
hạn, từ những năm 70 trở lại đây tuy đã chuyển sang kinh doanh tổng hợp nh-
ng nghiệp vụ còn nghèo nàn, cha đáp ứng đủ nhu cầu của nền kinh tế
1.1.1.3.3.Phân loại theo căn cứ bảo đảm :
-Tín dụng không bảo đảmlà loại tín dụng không cần tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc sự bảo lãnh của ngời thứ ba.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
-Tín dụng có bảo đảm là loại cho vay mà ngân hàng chỉ cho vay khi
khách hàng phải có tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc có ngời thứ ba đứng ra bảo
lãnh.
Ngoài ra còn có nhiều cách phân loại khác nhau nh theo phơng thức hoàn
trả, theo xuất xứ món vay, theo hình thái giá trị.
1.1.2.Vai trò của tín dụng Ngân hàng:
Trên cơ sở phát huy những tính năng vốn có, tín dụng ngân hàng thể hiện
ba vai trò tích cực đối với các mặt trong đời sống kinh tế xã hội, cụ thể là:
1.1.2.1.Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì sự hoạt động liên tục đòi
hỏi vốn của các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở ba giai đoạn dự trữ-sản
xuất-lu thông, nên hiện tợng thừa và thiếu vốn tạm thời xảy ra tại các doanh
nghiệp. Từ đó, tín dụng góp phần điều tiết các nguồn vốn tạo điều kiện cho quá
trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn.
Mặt khác, với mục tiêu mở rộng sản xuất đối với từng doanh nghiệp thì
yêu cầu về nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu đợc đặt ra.
Bởi lẽ để đẩy nhanh tiến độ phát triển sản xuất không thể chỉ trông chờ vào
vốn tự có mà doanh nghiệp phải biết tận dụng những dòng chảy khác của vốn
trong xã hội. Từ đó tín dụng với t cách là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn
rỗi sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu t phát triển.

từ đó rút ngắn chênh lệch giữa các giai cấp, góp phần thay đổi cấu trúc xã hội.
Mặt khác, trên cơ sở đa dạng hình thức tín dụng, vốn tín dụng chỉ đáp ứng
cho nh ucầu của các doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân c
trong xã hội.
1.2-Các đặc trng của tín dụng trung, dài hạn vai trò của tín
dụng trung, dài hạn.
1.2.1-Các đặc trng của tín dụng trung, dài hạn.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tín dụng trung, dài hạn là một loại hình tín dụng và nó đợc phân biệt với
các loại hình tín dụng khác qua một số đặc trng cơ bản sau :
Thời hạn cho vay.
Điểm khác biệt cơ bản đầu tiên giữa tín dụng trung, dài hạn và tín dụng
ngắn hạn là thời hạn cho vay.
-Tín dụng ngắn hạn : Thời hạn cho vay đợc xác định phù hợp với chu kỳ
sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng nhng không quá 12
tháng.
-Tín dụng trung, dài hạn: Thời hạn cho vay đợc xác định phù hợp với thời
hạn thu hồi vốn của dự án đầu t, khả năng trả nơu của khách hàng và tính chất
của nguồn vốn vay. Trong đó :
+Tín dụng trung hạn có thời gian từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc 60 tháng
tuỳ theo quy định của từng ngân hàng.
+Tín dụng dài hạn có thời gian trên 36 tháng hoặc 60 tháng.
Đối tợng cho vay :
Đối tợng cho vay trung dài hạn là toàn bộ các chi phí cấu thành trong
tổng mức vốn đầu t của các dự án xây dựng mới, mở rộng cải tạo công nghệ
Trong quan hệ tín dụng Ngân hàng, đối tợng cho vay trung, dài hạn là các
công trình, hạng mục công trình hoặc dự án đầu t xây dựng, mua sắm tài sản
cố định của các đơn vị kinh tế có luận chứng kỹ thuật tốt, xác thực và tổng
dự toán đã phê duyệt.

thờng khi gặp rủi ro để trả nợ. Trờng hợp không mua bảo hiểm do tổng giám
đốc Ngân hàng quy định.
-Đối với các công trình xây dựng mới phải có đầy đủ các điều kiện:
Phải có giấy phép xây dựng và giấy phép sử dụng đất do các cấp có thẩm
quyền cấp để bảo đảm đợc tính pháp lý cho công trình.
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phải có lệnh hoặc hợp đồng phân phối vật t máy móc thiết bị và nếu là nhập
khẩu trực tiếp thì phải có giấy phép nhập khẩu hợp pháp.
-Đối với công trình dự án của các đơn vị kinh tế đã và đang hoạt động
kinh doanh ổn định, đang có lãi thực sự, có xu hớng phát triển tốt phù hợp với
cơ chế kinh tế mới, phải có vốn tham gia tối thiểu 30% tổng dự toán đầu t công
trình.
Hiện nay theo quy định mới của chính phủ, các đơn vị kinh doanh nếu
chứng minh đợc mình làm ăn có hiệu quả thì sẽ có khả năng vay vốn mà
không cần thế chấp.
Quy trình cho vay
Quy trình cho vay là một tập hợp các thao tác, thủ tục mà cán bộ tín dụng
phải làm khi thực hiện xem xét một khoản vay đối với ngời xin vay. Quy trình
tín dụng là những quy định của cơ quan cấp trên quản lý Ngân hàng ban hành,
buộc Ngân hàng và cán bộ tín dụng phải tuân thủ. Quy trình tín dụng cho vay
bao gồm các bớc cơ bản sau:
Bớc 1: Hớng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn. Cán
bộ tín dụng phải có trách nhiệm hớng dẫn đầy đủ rõ ràng cho khách hàng về
thể lệ vay, tránh gây phiền hà cho khách hàng.
Bớc 2: Điều tra, thu thập, tổng hợp các thông tin về khách hàng và phơng
án vay vốn. Những thông tin này phải đợc thu thập từ nhiều nguồn khác nhau
để đảm bảo có đợc thông tin chính xác nhất, từ các bạn hàng, từ sự đánh giá
của cán bộ tín dụng, từ các tổ chức có liên quan, thông tin từ thị trờng, điều tra
thực tế

cấp vốn với thời hạn ngắn thì các doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở mác tái sản
xuất, không có cơ hội tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật đem lại năng lực sản
xuất cao hơn. Trong điều kiện nớc ta hiện nay, việc đầu t trung dài hạn nhằm
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
tạo nền tảng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự tăng cờng thực sự vững bền, đó là
đảm bảo phát triển theo chiều sâu
1.2.2.2.Thúc đẩy mở rộng sản xuất phát triển
Cho vay trung dài hạn đối với các thành phần kinh tế thực sự là loại hình
đầu t chiều sâu nhằm mở rộng sản xuất, tăng quy mô, nâng cao năng lực sản
xuất. Vì thế, tín dụng trung dài hạn thực sự là một cứu cánh khi doanh nghiệp
có tiềm năng mở rộng phát triển mà không có vốn đầu t. Khi đã có vốn nghĩa
là một dự án đầu t đã đi vào hoạt động, là một cơ hội để mở rộng sản xuất, cơ
sở trang thiết bị đầy đủ làm cho năng lực sản xuất kinh doanh trng lên,theo đó
mà sản phẩm hàng hoá đợc sản xuất ra không những nhiều về số lợng, đa
dạng mẫu mã chủng loại phong phú về chất lợng, kích thích nhu cầu xã hội.
1.2.2.3.Tạo thị tr ờng sử dụng vốn ngắn hạn.
Tín dụng trung, dài hạn đầu t vào máy móc thiết bị và xây dựng cơ bản do
đó kích thích sản xuất phát triển. Khi đó, các doanh nghiệp cần nhiều vốn lu
động hơn để đáp ứng sự phát triển sản xuất, điều này tạo ra thị trờng sử dụng
vốn ngắn hạn. Tốc độ phát triển sản xuất càng cao thì nhu cầu vốn lu động
càng lớn và tín dụng trung dài hạn đã tạo điêu kiện cho tín dụng ngắn hạn phát
triển.
1.2.2.4.Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu theo h ớng công nghiệp hoá-hiện đại
hoá.
Thông qua nghiệp vụ tín dụng trung dài hạn, Ngân hàng có thể cho vay
đáp ứng nhu cầu của ngành này chứ không phải ngành khác. Công nghiệp hoá
không chỉ đơn giản là tăng thêm tốc độ và tỷ trọng sản xuất công nghiệp trong
nền kinh tế mà là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới cơ bản
về công nghệ tạo nền tảng cho sự tăng trởng nhanh, hiệu quả cao và lâu bền

Chất lợng tín dụng trung, dài hạn là chất lợng các món vay có thời hạn
trên một năm, đợc đánh giá là có chất lợng tốt khi vốn vay đợc khách hàng sử
dụng đúng mục đích, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh đêm lại hiêu
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
quả đảm bảo trả nợ Ngân hàng đúng hạn, vừa bù đắp đợc chi phí và có lợi
nhuận. Xét về tổng thể Ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh tế vừa đem lại hiệu
quả xã hội.
Từ khái niệm trên ta thấy khách hàng, hoàn cảnh kinh tế xã hội và Ngân
hàng là ba nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng trung, dài hạn. Việc xem
xét chất lợng hoạt động tín dụng trung, dài hạn tiêu chí xuất phát ở một hoặc
hai nhân tố là không đầy đủ, phiến diện vì cả ba nhân tố này trên thực tiễn đều
tác động qua lại lẫn nhau, hoặc kiềm chế hoặc thúc đẩy nhau phát triển, do
đó, gây ảnh hởng tích cực hay tiêu cực đến chất lợng tín dụng trung, dài hạn.
Vì thế, chúng ta xem xét chất lợng hoạt động tín dụng trung, dài hạn trên từng
giác độ.
Thứ nhất, xét từ giác ngộ khách hàng:
Thông qua quan hệ lâu dài với khách hàng, sự am hiểu khách hàng sẽ
giúp ngân hàng hiểu rõ nhu cầu tín dụng của khách hàng từ đod tìm cách thoả
mãn nhu cầu của họ. Trong bất kỳ nền kinh tế cạnh tranh nào, doanh nghiệp
muốn đứng vững thì việc quan tâm đến chất lợng là điều tất yếu, vì khi chất l-
ợng đợc bảo bảo mới đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng đồng
thời tạo điều kiện cho Ngân hàng nâng cao thị phần. Chất lợng tín dụng là sự
thoả mãn yêu cầu hợp lý (ngời gửi tiền, ngời vay vốn với lãi suất hợp lý, thủ
tục đơn giản đảm bảo thu hút khách hàng nhng vẫn tuân thủ đúng những quy
định của tín dụng phù hợp tốc độ tăng trởng kinh tế xã hội, kgóp phần lành
mạnh tài chính doanh nghiệp, cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh và duy
trì sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng.
Thứ hai, xét từ giác độ kinh tế xã hội.
Trong những năm gần đây, hoạt động tín dụng trung, dài hạn phản ánh rõ

chất về chất lợng tín dụng, phân tích đánh giá đúng chất lợng tín dụng hiện tại
cũng nh xác định chính xác các nguyên nhân của những tồn tại về chất lợng sẽ
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
giúp cho Ngân hàng tìm đợc biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững
trong nền kinh tế thị trờng sôi động và cạnh tranh gay gắt.
1.3.2-Một số chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trung, dài hạn (về
phía Ngân hàng)
Chỉ tiêu về huy động vốn trung dài hạn.
Vốn tự có của Ngân hàng thơng mại chỉ chiếm từ 5 10% tổng nguồn
vốn hạot động của nó. Phần vốn Ngân hàng đem vào hoạt động kinh doanh chủ
yếu là vốn huy động. Vì vậy, tình hình vốn huy động nh thế nào sẽ phản ánh
tiềm lực, năng lực tham gia của Ngân hàng đó.
Nếu nh một Ngân hàng có khả năng huy động nguồn vốn có thời hạn dài,
với chi phí thấp để phục vụ cho vay và đầu t trung, dài hạn thì đã tạo cơ sở đảm
bảo cho chất lợng tín dụng. Vì một mặt Ngân hàng cân đối đợc nguồn vay,
đảm bảo tính an toàn trong thanh toán, mặt khác Ngân hàng có thể chủ động
và giảm chi phí huy động vốn để tăng lợi nhuận.
Khả năng huy động nguồn vốn trung, dài hạn thể hiện ở hai chỉ tiêu :
-Tổng vốn trung, dài hạn huy động đợc và tốc độ tăng của nguồn vốn
nàyqua các năm. Con số này phản ánh tốc độ tăng trởng cùng khả năng huy
động vốn trung, dài hạn của Ngân hàng.
-Nguồn vốn trung, dài hạn /tổng nguồn vốn huy động : Phản ánh cơ cấu
vốn trung, dài hạn của Ngân hàng và khả năng cung ứng vốn trung, dài hạn
cho đầu t phát triển. Ngân hàng không có cơ hội mở rộng đầu t cho vay trung,
dài hạn nếu nh tỷ lệ này quá thấp.
Nhóm chỉ tiêu cho vay trung, dài hạn.
-Doanh số cho vay trung, dài hạn : Phản ánh lợng vốn trung, dài hạn mà
Ngân hàng đã giải ngân. Con số và tốc độ tăng của doanh số cho vay qua các
năm phản ánh quy mô và xu hớng của việc đầu t trung, dài hạn là mở rộng hay

Kết cấu tài sản của một Ngân hàng thơng mại bao gồm :
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nhóm 1 : Tài sản dự trữ :
-Dự trữ sơ cấp
-Dự trữ thứ cấp
Nhóm 2 : Tài sản kinh doanh ;
-Kinh doanh ngắn hạn
-Kinh doanh trung, dài hạn
Nhóm 3 : Tài sản cố định:
Nh vậy việc đánh giá quy mô tín dụng trung, dài hạn trên cớ sở kết hợp
cả hai chỉ tiêu trên sẽ là rất cần thiết. Các chỉ tiêu này nói lên vai trò quan
trọng của tín dụng trung, dài hạn đối với sự phát triển cũng nh sự tồn tại và
phát triển của Ngân hàng.
Nhóm chỉ tiêu về nợ quá hạn trung, dài hạn.
Một quy mô tín dụng lớn đồng nghĩa với một thị trờng rộng mở, khả năng
can thiệp thị trờng lớn và một sức mạnh tài chính mạnh mẽ là mong muốn của
nhiều Ngân hàng. Tuy nhiên, nếu chỉ quan tâm đến việc mở rộng quy mô mà
không quan tâm đến chất lợng, hiệu quả hoạt động tín dụng thì chắc chắn
Ngân hàng đó sẽ bớc vào bờ vực của sự phá sản. Đây chính là bài học kinh
nghiệm của hệ thống ngân hàng Việt Nam sau một thời gian ồ ạt mở rộng quy
mô cho vay, và lần lợt đều rơi vào tình trạng mất vốn, nợ quá hạn gia tăng, chất
lợng món vay sút kém, hàng loạt các vụ đổ bể lớn xảy ra. Một trong các
nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do các ngân hàng không quan tâm
đến chất lợng và hiệu quả tín dụng.
Để đánh giá chất lợng và hiệu quả tín dụng ta có thể xem xét thông qua
tình trạng nợ quá hạn tại các Ngân hàng thơng mại.
Nợ quá hạn là nợ mà đến kỳ hạn trả nợ mà ngời đi vay không trả cũng
không đợc gia hạnh nợ. Sẽ không thể đánh giá chất lợng tín dụng cao nếu quá
18

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
sinh lời cũng là chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động tín
dụng.
Lợi nhuận do hoạt động tín dụng trung, dài hạn mang lại là một trong
những chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trung, dài hạn không thể đánh giá
chất lợng tín dụng trung, dài hạn là cao khi mà lợi nhuận do nó đem lại bằng
không hay nhỏ hơn không. Tuy nhiên, khó mà xác định chính xác lợi nhuận do
hoạt động tín dụng đem lại vì nó liên quan đến chi phí vốn trung, dài hạn, chi
phí cho vay
Lãi treo : Phản ánh mặt trái của chất lợng tín dụng trung, dài hạn. Đây là
số tiền lễ ra là nguồn thu cho Ngân hàng nhng thực tế doanh nghiệp đã cha trả.
Số lợng và tốc độ tăng của lãi treo là một trong những dấu hiệu tiềm ẩn của
chất lợng tín dụng là không tốt.
Xét cho cùng, mục tiêu cho vay trung, dài hạn của Ngân hàng không chỉ
đơn thuần là để thu lãi mà thông qua nguồn vốn đó. Ngân hàng kích thích đợc
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cơ sở cho sự phát triển
kinh tế. Khi doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có lãi lại muốn đầu t vào dự án
mới, xuất hịện nhu cầu tín dụng mới.
Tóm lại, chỉ tiêu chất lợng tín dụng phải luôn đợc xem xét, phân tích cả
hai mặt định tính và định lợng, cả về lợi nhuận thuần tuý và ích lợi xã hội, cả
trên quan điểm khách hàng và ngân hàng.
1.4-Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng tín dụng trung, dài
hạn của ngân hàng thơng mại.
1.4.1.Về phía Ngân hàng
Các nhân tố thuộc về khả năng của Ngân hàng là một yếu tố quan trọng
nhát quyết định tới sự thành công hay thất bại của Ngân hàng đó. Một Ngân
hàng có thực lực mạnh, có con đờng đi đúgn đắn sẽ tồn tại và phát triển trong
môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Ta có thể thấy đợc điều đó qua các yếu tố sau :
20

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Ngân hàng có thể tham gia góp ý cho chủ đầu t, xác định số tiền cho vay, thời
gian cho vay, mức thu nợ hợp lý, phù hợp với năng lực nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả.
Đặc điểm của tín dụng trung, dài hạn là vốn đợc đa vào các công trình
xây dựng cơ bản, thu hồi vốn dần qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, vì
vậy để tạo năng lực thẩm định khách hàng và món vay có ý nghĩa rất quan
trọng, không đơn thuần chỉ đánh giá hiệu quả của dự án đầu t mà còn nhằm
đảm bảo an toàn cho nguồn vốn của Ngân hàng khi tài trợ cho các dự án đó.
Với mục đích quan trọng nh vậy nên thẩm định là khâu phức tạp và hay mắc
sai sót nhất của Ngân hàng (công tác thẩm định đợc tiến hành bằng nhiều biện
pháp)
Yếu tố kỹ thuật con ngời đợc xem xét trên khía cạnh công nghệ thiết bị,
hệ thống máy tính mà Ngân hàng đang sử dụng. Một Ngân hàng có hệ thống
trang thiết bị tốt, sẽ giúp việc thanh toán nối mạng giữa các phòng ban, giữa
Ngân hàng với Ngân hàng khác đợc nhanh hơn, chính xác hơn và đảm bảo
hiệu quả.
Nếu xem xét trên khía cạnh kỹ thuật, một thực tế rõ ràng là ở thời điểm
hiện nay, các chi nhánh Ngân hàng thơng mại nớc ngoài và các Ngân hàng th-
ơng mại cổ phầncó u thế hơn hẳn so với ngân hàng thơng mại quốc doanh.
Chính thủ tục rờm rà phức tạp, không hiệu quả đã và đang làm cho chính các
ngân hàng mất đi khách hàng. Những khách hàng này thờng là khách hàng tốt,
có tiềm năng phát triển và có nhu cầu vay vốn trung, dài hạn lớn. Điều này giải
thích vì sao trong một số năm gần đây, số lợng khách hàng đến giao dịch với
ngân hàng cổ phần và chi nhánh nớc ngoài ngày càng tăng.
Yếu tố con ngời.
Con ngời ở đâu và bao giờ cũng vậy, luôn là yếu tố quyết định sự thành
công hay thất bại của công việc. Với ngành Ngân hàng cũng vậy, để sử dụng
các phơng tiện hiện đại, nắm bắt kịp thời các thông tin về kinh tế, chính trị
22

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
tiêu thức cơ bản là sự gia tăng của doanh số tiêu thụ sản phẩm. Doanh số tiêu
thụ sản phẩm biểu hiện khả năng phát triển thị trờng nó bộc lộ khả năng
phát triển của doanh nghiệp. Từ đó, cho thấy định hớng mở rộng đầu t của
doanh nghiệp để phù hợp với khả năng sản xuất.
-Năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
Biểu hiện giá trị công cụ lao động, chủ yếu là tài sản cố định, công nghệ
sản xuất. năng lực sản xuất cho biết quy mô của doanh nghiệp và sự thích ứng
với thị trờng, cho biết cơ cấu và khả năng làm chủ gía thành sản phẩm của
doanh nghiệp.
Năng lực thị trờng và năng lực sản xuất tạo nên khả năng tìm kiếm lợi
nhuận. Một trong những điều kiện của tín dụng là doanh nghiệp phải có sản
xuất ổn định, kinh doanh có lãi, có năng lực sản xuất và quản lý đáp ứng một
trình độ nhất định theo yêu cầu thị trờng.
-Năng lực tài chính của doanh nghiệp
Thể hiện ở khối lợng vốn tự có và tỷ lệ vốn tự có trên tổng nguồn vốn
doanh nghiệp sử dụng. Điều kiện tín dụng quy định một tỷ lệ cụ thể tối thiểu
của vốn tự có trên tổng nguồn vốn để xác định lợng vốn tối đa mà doanh
nghiệp có thể vay ở Ngân hàng.
Năng lực tài chính của doanh nghiệp còn thể hiện ở khả năng thanh toán
là sự so sánh giữa số tiền doanh nghiệp có thể thanh toán và các khoản nợ phải
thanh toán. Việc đáp ứng yêu cầu thanh toán còn phụ thuộc khá lớn vào cơ
cấu tài sản của doanh nghiệp xếp theo tính lỏng. Năng lực tài chính càng cao,
khả năng đáp ứng các điều kiện tín dụng càng lớn, góp phần năng cao chất l-
ợng tín dụng.
-Năng lực quản lý của doanh nghiệp
Doanh nghiệp vay vốn phải có bộ máy quản lý doanh nghiệp nhằm đát
giá đợc những ngời quản lý này có khả năng xoay sở mọi tình huống hay
không là điều kiện cần thiết khi quyết định cho vay. Sự thành bại của doanh
24

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status