- 1 - 1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển nông nghiệp và kinh tế - xã hội nông thôn chịu tác động của
nhiều nhân tố, trong đó trước hết phải nói đến vai trò quan trọng, có tính chất
quyết định của chính sách. Thông qua chính sách, vai trò của Nhà nước, các
chủ thể đầu tư đối với quá trình phát triển No &NT được khẳng định.
Hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, đối với lĩnh vực
ngân hàng, khởi đầu là Chỉ thị 202/CT ngày 28/6/1991 của Chủ tịch Hội đồng
Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về NH cho vay trực tiếp đến hộ sản
xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, đã tạo ra bước phát triển mới trong No&NT,
theo đó sức sản xuất được giải phóng, nông dân có vốn để đẩy nhanh nền sản
xuất hàng hóa nông sản, thực phẩm đưa Việt Nam trở thành một trong những
nước hàng đầu về xuất khẩu nhiều mặt hàng nông lâm thuỷ hải sản.
Hiện nay và trong nhiều năm tới, NHNo&PTNT Việt Nam vẫn là NHTM đi
đầu trong việc tạo nguồn và cung ứng vốn cho phát triển kinh tế No&NT. Dư
nợ khu vực No&NT của NHNo&PTNT Việt Nam chiếm 70% tổng dư nợ và
chiếm hơn 50% dư nợ của tất cả các TCTD đầu tư cho khu vực này. Trong bối
cảnh Việt Nam gia nhập WTO, chính sách tín dụng No&NT của
NHNo&PTNT đòi hỏi phải nhanh chóng đổi mới.
Tây Nguyên là một khu vực kinh tế quan trọng của cả nước, có khả năng phát
triển một nền kinh tế No&NT mũi nhọn. Tuy nhiên, Tây Nguyên đang là khu
vực có mặt bằng kinh tế, văn hóa, phong tục tập quán và trình độ sản xuất khác
biệt và ở mức thấp so với các khu vực khác của cả nước. Vì vậy, cần phải có
chính sách TD phù hợp thì mới đẩy nhanh phát triển kinh tế No&NT, góp phần
thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, các thành phần kinh tế và các cộng đồng
người khu vực Tây Nguyên.
Từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Chính sách tín dụng của
NHNo&PTNT Việt Nam đối với phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn
khu vực Tây Nguyên” để nghiên cứu.
2- Phân tích và đưa ra những quan điểm mới mang tính toàn diện về chính sách
tín dụng của NHTM đối với phát triển kinh tế No&NT, xây dựng hệ thống chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của chính sách này.
3- Khái quát kinh nghiệm về chính sách tín dụng ngân hàng của một số nước
- 3 -
trong xây dựng, thực thi chính sách tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh
tế No&NT, rút ra một số bài học kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào Việt
Nam.
4- Phân tích và làm rõ thực trạng chính sách tín dụng của NHNo&PTNT Việt
Nam đối với phát triển kinh tế No&NT Tây Nguyên, chỉ ra những hạn chế trong
xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách tín dụng No&NT, nguyên nhân khách
quan và chủ quan dẫn đến những tồn tại.
5- Phân tích và làm rõ định hướng của Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế -
xã hội khu vực Tây Nguyên; nêu lên một số quan điểm cụ thể về hoàn thiện
chính sách tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn và
mục tiêu cụ thể của chính sách này.
6. Xây dựng hệ thống gồm tám nhóm giải pháp về hoàn thiện chính sách tín
dụng của NHNo&PTNT Việt Nam đối với phát triển kinh tế No&NT Tây
Nguyên.
7. Luận án đưa ra kiến nghị với Nhà nước, NHNN Việt Nam và với chính quyền
địa phương các tỉnh Tây Nguyên về một số vấn đề có liên quan về tổ chức thực
hiện chính sách tín dụng của NHNo&PTNT đối với khu vực này đạt kết quả cao
hơn.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo các bảng số liệu,
biểu đồ, nội dung chính của luận án được thể hiện trong 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chính sách TD NH đối với phát triển kinh
tế nông nghiệp, nông thôn trong nền kinh tế thị trường
Chương 2: Thực trạng chính sách tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam đối
cao. Ba là, sản xuất No diễn ra trên địa bàn rộng lớn, phụ thuộc nhiều vào điều
kiện tự nhiên, thời gian sản xuất dài và không đồng đều. Bốn là, đối tượng sản
xuất No chủ yếu là cơ thể sống. Năm là, sản xuất No mang tính thời vụ cao.
Sáu là, đối với sản xuất No nước ta, ngoài những đặc điểm chung trên đây, còn
có các đặc trưng riêng.
1.2. Chính sách tín dụng ngân hàng thương mại đối với phát triển kinh tế
nông nghiệp và nông thôn
1.2.1. Khái niệm
- 5 -
Chính sách TD của NHTM là một hệ thống các chủ trương, biện pháp liên
quan đến việc mở rộng hoặc thu hẹp qui mô TD trong một thời gian nhất định
để đạt mục tiêu đã được hoạch định và hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn trong
kinh doanh TD của NHTM đó.
Chính sách TD của NH TM đối với phát triển kinh tế No&NT là hệ thống
các chủ trương, biện pháp liên quan đến việc sử dụng có hiệu quả nguồn
vốn để cấp TD phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn nhằm đạt mục tiêu
kinh doanh của mình và phù hợp với chính sách chung của nhà nước.
1.2.2. Vai trò của chính sách tín dụng NHTM đối với phát triển kinh tế
nông nghiệp và nông thôn
Một là, thúc đẩy sản xuất hàng hoá theo hướng kinh tế thị trường, hội nhập
quốc tế. Hai là, thúc đẩy phân công lại lao động trong No&NT. Ba là, thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu No&NT theo hướng CNH - HĐH. Bốn là, xây dựng nền
nông nghiệp và kinh tế NT phát triển bền vững. Năm là, chính sách TD tác
động đến các vấn đề xã hội trong nông thôn.
1.2.3. Mục tiêu và công cụ thực hiện chính sách tín dụng của NHTM đối
với phát triển kinh tế No&NT
1.2.3.1 Mục tiêu của chính sách: Thứ nhất, tăng trưởng bền vững lợi nhuận.
Thứ hai, gắn phát triển thị phần với khả năng kiểm soát tín dụng, hạn chế rủi
ro.
cho vay tối đa so với giá trị tài sản thế chấp; (4) Mức cho vay tối đa đối với
từng khách hàng, ngành nghề.
1.2.4.5. Lãi suất và phí vay vốn
Lãi cho vay được hình thành theo cơ chế thị trường dựa trên quan hệ cung cầu
vốn trên thị trường và theo nguyên tắc: trang trải chi phí huy động vốn, chi phí
quản lý, chi phí tiền lương, bù đắp rủi ro và lợi nhuận hợp lý.
1.2.4.6. Thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ
1.2.4.7. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Việc phân nhóm nợ dựa trên hai yếu tố định lượng và định tính. Yếu tố định
lượng làm căn cứ phân loại nợ là số lần cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn.
Yếu tố định tính gồm nhiều tiêu chí về lịch sử (quá khứ), hiện tại và triển vọng
(tương lai) của khách hàng. Vì vậy, muốn phân nhóm nợ chính xác phải căn cứ
nhiều vào yếu tố định lượng.
1.2.4.8. Bảo đảm tiền vay
- 7 -
Chính sách bảo đảm tiền vay gồm hai nội dung cơ bản: chính sách áp dụng bảo
đảm tiền vay đối với nhóm, loại khách hàng vay và chính sách xem xét nhận
các loại tài sản làm bảo đảm.
1.2.4.9. Chính sách nhận biết và quản lý nợ có vấn đề
Trên cơ sở phân tích, phân loại có vấn đề, đưa ra giải pháp quản lý, ứng xử
từng khoản nợ có vấn đề cụ thể.
1.2.5. Đánh giá chính sách tín dụng của NHTM đối với phát triển kinh tế
nông nghiệp và nông thôn
1.2.5.1. Đánh giá chính sách tín dụng của NHTM
* Đánh giá mục tiêu mở rộng huy động vốn và đầu tư TD: Chỉ tiêu 1:
Qui mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động; Chỉ tiêu 2: Thị phần
nguồn vốn huy động; Chỉ tiêu 3: Qui mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ TD đối
với No&NT; Chỉ tiêu 4: Thị phần dư nợ TD No&NT
* Đánh giá mục tiêu an toàn đầu tư tín dụng: Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ dư nợ
Một là, để phục vụ phát triển No&NT, các nước đều thành lập định chế tài
chính riêng, thường là NH nông nghiệp. Hai là, chú trọng xây dựng chính sách
phát triển thị trường No&NT. Ba là, để thực hiện tốt chính sách phục vụ phát
triển kinh tế No&NT, các NHTM hàng đầu trong khu vực này không ngừng
mở rộng mạng lưới, tăng cường cơ sở vật chất và con người cho hoạt động TD
bán lẻ tới hộ nông dân vay vốn. Bốn là, những NHTM khác nếu không trực
tiếp cho vay No&NT, phải giành một tỷ lệ nhất định nguồn vốn huy động
chuyển cho NH chuyên cho vay No&NT với lãi suất phù hợp. Năm là, hình
thức cho vay hộ nông dân gián tiếp qua các TCTD NT, các HTX No, các hiệp
hội, các tổ nhóm liên doanh, liên kết phát huy hiệu quả tốt. Sáu là, đối tượng
cho vay chủ yếu tập trung cho vay xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng trang trại,
xây dựng cơ sở chế biến, cho vay hiện đại hoá dây chuyền công nghệ, đổi mới
trang thiết bị và mua sắm tài sản cố định. Bảy là, cơ chế ưu đãi về TD No&NT
là cần thiết để tạo điều kiện cho khu vực này hấp thụ được vốn, nhưng không
được ưu đãi vay lãi suất thấp.
- 9 -
2.1. Điều kiện kinh tế - xã hội Tây Nguyên ảnh hưởng đến chính sách tín
dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế No&NT
2.1.1. Khái quát chung về kinh tế - xã hội Tây Nguyên
Tây Nguyên gồm 5 tỉnh là Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm
Đồng. Diện tích tự nhiên là 5.460.754 ha, chiếm khoảng 17% diện tích cả
nước. Trong đó, diện tích đất No1.593.742 ha, chiếm 29,2% tổng diện tích;
diện tích đất lâm nghiệp 3.073.684 ha, chiếm 56,3%.
2.1.2. Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội Tây Nguyên ảnh hưởng đến việc
triển khai thực hiện chính sách TD NH đối với phát triển kinh tế No&NT
2.2. Thực trạng chính sách TD của NHNo&PTNT Việt Nam đối với phát
triển No&NT khu vực Tây Nguyên
Biểu đồ số 2.2: Qui mô nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Việt Nam
khu vực Tây Nguyên giai đoạn 2002-2007 (nguồn:[31])
2.2.4. Chính sách khách hàng vay và lĩnh vực đầu tư tín dụng No&NT
- Giảm dần dư nợ đi đến chấm dứt quan hệ TD đối với các DNNN làm ăn kém
hiệu quả, chỉ duy trì quan hệ với những DN kinh doanh có lãi ổn định.
- Mở rộng quan hệ tín dụng với khối DNNQD, đặc biệt là các doanh nghiệp
trong các ngành sản xuất, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm No.
- Đối với khách hàng hộ nông dân: đây là thị trường mục tiêu của
NHNo&PTNT.