Hệ thống quỹ tín dụng nhân dân với phát triển kinh tế nông thôn việt nam - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

NGÔ ĐỨC DUY

HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VỚI
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

NGÔ ĐỨC DUY

HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VỚI
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân hàng
Mã số: 9.34.02.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ


Các số iệ

à chưa ừng được công bố trong bất cứ c ng r nh nào.

à ng ồn rích dẫn được ghi ch c ng ồn gốc r ràng đ

NCS xin hoàn oàn ch

rách nhiệm

đủ.

nh ng cam đoan của mình.

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 9 năm 2018
Nghiên cứu sinh

Ngô Đức Duy


LỜI CẢM ƠN


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................. ii
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................... iv
1. Sự c n hiế của

6. Nh ng đ ng g
7. Kế

ận của

mới của

ận án ....................................................................... xix

ận án ..............................................................................................xx

Chương 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN .........1
1.1. Tổng q an

hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân ............................1

1.1.1.Nh ng ấn đ ch ng ..........................................................................................1
1.1.2.Hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân ................................................4
1.2. Hoàn hiện hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân ới há riển inh ế
nông thôn ...................................................................................................................16
1.2.1. Hoàn hiện hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân ...........................16
1.2.2. Mối q an hệ gi a hoàn hiện hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân
ới há riển inh ế n ng h n ................................................................................24
1.3. Kinh nghiệm nước ngoài

ổ chức à hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng


nhân dân à ài học cho Việ Nam ...........................................................................26

há riển inh ế nông thôn ......................................................................................89
2.3. Đánh giá hực rạng hoàn hiện hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân
đến há riển inh ế n ng h n Việ Nam .............................................................108
2.3.1. Nh ng ế q ả đã đạ được ......................................................................108
2.3.2. Nh ng hạn chế à ng

n nhân ....................................................................113

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................118
Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG QUỸ TÍN
DỤNG NHÂN DÂN ĐÓNG GÓP CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN
VIỆT NAM .............................................................................................................119


3.1. Đ nh hướng há riển của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân Việ Nam đến năm
2020 .........................................................................................................................119
3.1.1. Đ nh hướng chung .......................................................................................119
3.1.2. Đ nh hướng hoàn hiện hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân
Việ Nam ................................................................................................................122
3.2. Giải há hoàn hiện hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân đ ng g
cho há riển inh ế n ng h n Việ Nam .............................................................124
3.2.1. Giải há hoàn hiện hoạ động của các đơn

cấ

hành hệ hống Q ỹ ín

dụng nhân dân Việ Nam.........................................................................................124
3.2.2. Giải há hoàn hiện các hoạ động của hệ hống Q ỹ ín dụng nhân dân
ới há riển inh ế n ng h n Việ Nam ..........................................................131

Difference In Difference (Khác biệt trong khác biệt (khác
biệt kép)

ĐHTV

Đại hội thành viên

HĐGS

Hội đồng giám sát

HĐQT

Hội đồng quản tr

NHHTX

Ngân hàng Hợp tác xã

NH CSXH

Ngân hàng Chính sách xã hội

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng hương mại

2010 -2017
Biể đồ 2.4. Diễn biến vốn h

động

nh q ân/QTDND cơ sở giai đoạn 2010

– 2017
Bi

đồ 2.5. Diễn biến nh h nh dư nợ cho a

nh q ân/QTDND cơ sở giai

đoạn 2010 – 2017
Biể đồ 2.6. Diễn biến số ti n bình quân/món vay tại các QTDND cơ sở
Biể đồ 2.7. Ti n gửi

nh q ân/ QTDND cơ sở ại TCTD hác

Biể đồ 2.8. Mức vay trung bình mỗi khách hàng tại QTDND cơ sở giai đoạn 2010
-2017
Biể đồ 2.9. Diễn biến tỷ lệ nợ quá hạn của các QTDND cơ sở giai đoạn 2010 2017
Biể đồ 2.10. Tự b n v ng v ài chính /QTDND cơ sở giai đoạn 2010-2017


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số ượng QTDND cơ sở giai đoạn 2010 – 2017


n h nhậ

à chi i

hực của hộ


iv

LỜI MỞ ĐẦU
1.

Sự cần thiết của luận án
Ngày 27/7/1993, Thủ ướng Chính phủ ban hành Quyết đ nh 390/QĐ-TTg v

việc triển khai thí điểm thành lập QTDND. Kể từ hi đi ào hoạt động, hệ thống
QTDND đã góp ph n giải quyết nhu c u bức thiết v vốn cho sản xuất kinh doanh,
d ch vụ và đời sống của người dân; góp ph n tích cực vào chuyển d ch cơ cấu kinh
tế, thực hiện mục tiêu xoá đói, giảm nghèo và hạn chế việc cho vay nặng lãi. Xây
dựng và phát triển hệ thống QTDND được xem là một trong nh ng giải pháp hàng
đ u trong phát triển kinh tế nông nghiệp- nông thôn Việt Nam.
Bên cạnh nh ng kết quả đạ được thì hoạ động của hệ thống QTDND cũng
đang gặp phải nh ng h

hăn hách hức trên con đường phát triển b n v ng; đặc

biệt là trong đi u kiện các QTDND với quy mô bé nhỏ nhưng ại phải cạnh tranh
ngày càng gay gắt với các loại hình TCTD khác. Hệ thống QTDND chỉ có thể ượt
qua được nh ng h

thành và phát triển mô hình tín dụng Hợp tác ở rong nước và trên thế giới, rút kinh
nghiệm học tập, vận dụng vào thực tế ở Việt Nam nhằm cũng cố hoàn thiện mô
hình tổ chức và hoạ động của hệ thống QTDND ở nước ta hiện nay.
Bên cạnh đ nghi n cứu còn phân tích quá trình hình thành à cũng cố hệ
thống QTDND rong giai đoạn vừa q a đánh giá các ết quả đạ được, các tồn tại
c n khắc phục. Từ đ

đ ra các kiến ngh góp ph n hoàn thiện m i rường pháp lý,

tạo các ti n đ kinh tế cho hệ thống QTDND hoàn thiện và phát triển. Bên cạnh
nh ng kết quả đạ được thì nghiên cứu này còn tồn tại nh ng hạn chế như: Nghiên
cứ đưa ra giải pháp nhằm củng cố hoàn thiện hệ thống QTDND ở Việt Nam trên
gốc độ m i rường há

ý mà chưa đ cậ đến hoạ động, nhân sự. Kinh nghiệm

của nước ngoài mà nghiên cứu này nêu ra là kinh nghiệm từ Đức Canada nhưng
chưa ý giải vì sao lại lựa chọn kinh nghiệm của 2 Quốc gia nà để vận dụng cho
Việt Nam?
- Lê Minh Hồng 2000, Quỹ tín dụng nhân dân nguồn nội lực cho sự phát
triển kinh tế nông nghiệp nông thôn. [17]
Nghiên cứ đã hệ thống hóa nh ng vấn đ lý luận cơ ản và thực tiễn v tổ
chức và hoạ động QTDND trong khu vực nông thôn; Nghiên cứ đã đánh giá à
phân tích các tổ chức tín dụng và tình hình áp dụng mô hình QTDND ở nông thôn
Việt Nam trong thời gian qua, từ đ đ xuấ

hương hướng và giải pháp chính góp

ph n hoàn thiện và phát triển mô hình QTDND ở nông thôn Việt Nam trong thời
gian tới.

đ

nghi n cứ cũng đ ra giải pháp v xác lậ cơ cấu vốn tự có của các tổ chức tín

dụng, trong đ các QTDND

cơ cấu vốn tự có của QTDND TW; tỷ lệ an toàn vốn

tối thiểu áp dụng riêng cho các QTDND, xây dựng cơ chế Bảo hiểm tín dụng: cơ
chế Bảo hiểm mùa màng (năng suất), Bảo hiểm th rường (giá cả).
Với nh ng kết quả đạ được thì nghiên cứu còn tồn tại nh ng hạn chế như:
Nghiên cứ đã n

ra các rủi ro đối với hệ thống QTDND xuất phát từ nguồn vốn

và sử dụng vốn của các QTDND. Và thiếu việc phân tích rủi ro từ đối thủ cạnh
tranh là các tổ chức tài chính vi mô khác.
Các giải pháp mà nghiên cứu n

ra mang ính ch ng ch ng chưa cụ thể hóa

cho QTDND. Vì hoạ động nguồn vốn và sử dụng vốn của các QTDND có nh ng
đặc thù riêng, khác với các tổ chức cung ứng vốn khác. Đi
rong q

nà được thể hiện rõ

đ nh hoạ động của các QTDND Việt Nam do NHNN ban hành.

- Tr n Quang Khánh 2003, Những giải pháp đảm bảo an toàn cho hoạt

q an điểm “hoàn hiện” à hoàn hiện trên nh ng khía cạnh nào của QTDND (tổ
chức hay hoạ động)? Nghiên cứ chưa n

ra được q an điểm “ há riển” của

QTDND. Phát triển được đánh giá heo nh ng tiêu chí nào?.
- Doãn H u Tuệ 2010, Bàn về hệ thống liên kết và một số kiến nghị đối với
hệ thống QTDND Việt Nam. [53]
Nghiên cứ đã đạ được nh ng kết quả: đã àm r nh ng vấn đ lý luận v tổ
chức và hoạ động của hệ thống QTDND. Đặc biệt, nghiên cứ đã hân ích đ c
kế được kinh nghiệm của Canada à Đức trong việc hoàn thiện tổ chức và hoạt
động của hệ thống QTDND. Bên cạnh đ

nghi n cứ đã hân ích đánh giá hực

trạng tổ chức và hoạ động của hệ thống QTDND Việ Nam rong giai đoạn 19932008 đặc biệt là từ năm 2000-2008. Q a đ

hẳng đ nh “mặc dù tổ chức và hoạt

động của hệ thống QTDND đã được cải thiện nhưng so ới yêu c

đặt ra thì còn


viii

rất nhi u mặt yếu kém. Một số nguyên nhân xuất phát từ quan niệm v tổ chức và
hoạ động của QTDND”.
So với nh ng nghiên cứ


đ x a đ i giảm nghèo, nâng cao thu nhập của khu vực nông thôn.
Bài viết phân tích mối quan hệ gi a tiếp cận tài chính và vấn đ x a đ i
giảm nghèo, nâng cao thu nhập của khu vực nông thôn. Nhưng số liệ đi

ra dân cư

Việ Nam năm 1992 so ới năm 1993 à năm 1997 so ới năm 1998 chưa được phân chia cụ
thể theo đ a hương. Do đ giải há đưa ra mang ính ch ng ch ng mà h ng cụ thể cho từng
vùng, mi n đ a hương Việt Nam.


ix

- Kim Th Dung 1999, Nhu cầu vốn tín dụng của nông dân: Những điều rút ra
từ thực tiễn ở nông thôn Gia Lâm. [11]
Nghiên cứ đã àm sáng r
dụng nông thôn. Bên cạnh đ

à c hệ thống cơ sở lý luận v th rường vốn tín

nghi n cứ đã hân ích đánh giá h rường vốn tín

dụng nông thôn và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng trong kinh tế nông hộ, từ đ đưa
ra nh ng giải pháp phát triển th rường vốn tín dụng nông thôn và nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn tín dụng trong hộ nông dân cho huyện Gia Lâm, Hà Nội và cho
nh ng ùng hác c đặc điểm ương ự như Gia Lâm.
Hiện nay hoạ động của th rường vốn tín dụng nông thôn rấ s i động và
cạnh tranh khá cao. Song, trong nghiên cứu của tác giả chưa hân ích được hiện
nay, tổ chức cung ứng vốn tín dụng nông thôn nào chiếm ư
được nông dân lựa chọn? Bên cạnh đ


há riển oàn diện ĩnh ực n ng nghiệ

hời c hiệ q ả ng ồn ốn cho nhu
n ng h n g

h n x a đ i giảm

nghèo nâng cao mức sống của người n ng dân. Trong hời gian q a hoạ động ín
dụng n ng nghiệ n ng h n đã c nh ng ước há riển nhấ đ nh hể hiện ở iệc:
(i) mạng ưới cho a n ng nghiệ
a

n ng h n ngà càng gia ăng; (ii) doanh số cho

à dư nợ ín dụng ngà càng ăng; (iii) đối ượng iế cận ng ồn ốn ín dụng

ngà càng mở rộng.


x

B n cạnh nh ng ế q ả đạ được h nghi n cứ đã n

ra nh ng hạn chế

rong hoạ động ín dụng n ng h n hiện na : mức ăng ín dụng ch ng của oàn ộ
n n inh ế còn hấ . Đi
ứng đủ cho nh c


ục củng cố à nâng cao năng ực ài chính q ản r rủi ro của các đ nh chế ài

chính cho a

ĩnh ực n ng nghiệ n ng h n; Tiế

ục đổi mới rong hoạ động

cho a của các đ nh chế ài chính rong ĩnh ực n ng nghiệ n ng h n cho hù
hợ

ới

c

hội nhậ

à đặc điểm của n ng h n Việ Nam; C chính sách h

h

à mở rộng q i m hoạ động của các ổ chức ài chính i m

q ốc ế mở rộng cho a hộ sản x ấ hộ nghèo; ạo c
hức à ín dụng hi chính hức; Xác đ nh hợ

rong nước à

nối gi a ín dụng chính


xi

Bên cạnh nh ng kết quả đạ được thì nghiên cứu còn tồn tại nh ng hạn chế
như: Nghiên cứ chưa đ cậ đến mức độ cung ứng vốn của hệ thống tín dụng so
với nhu c u vốn phát triển nông nghiệp các tỉnh mi n núi Tây Nguyên.
Chưa hân ích cụ thể cho từng tổ chức tín dụng nông thôn, hiện nay có rất
nhi u tổ chức cung ứng nguồn vốn tín dụng cho nông thôn, cụ thể như
NHNo&PTNT, QTDND, NHCSXH, Tổ chức ài chính i m …
- Tr n Th Ngọc Minh 2012, Vấn đề huy động và sử dụng vốn để phát triển kinh
tế nông nghiệp, nông thôn ở Tỉnh Yên Bái. [25]
Nghiên cứ đã hệ thống hóa lý luận v vốn như một phạm trù kinh tế, chỉ ra
đặc điểm của h
thôn. Từ đ

àm r

động và sử dụng vốn để phát triển kinh tế nông nghiệp, nông
ai rò của vốn đối với quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp,

nông thôn mi n núi. Chỉ ra nh ng nhân tố ảnh hưởng đến h

động và sử dụng vốn

để phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Nghiên cứ đã hân ích hực trạng
h

động vốn và sử dụng vốn để phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh

Yên Bái à đ xuấ các hương hướng và giải pháp nhằm h


bình quân, lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở h u và tỷ lệ nợ xấu (2) Nhóm chỉ
tiêu mức độ tiếp cận được cụ thể hóa bằng (i) Độ rộng tiếp cận (Số ượng khách
hàng, Quy mô ti n gửi à dư nợ tài chính vi mô, Số ượng sản phẩm d ch vụ tài
chính vi mô) à (ii) Độ sâu tiếp cận (Giá tr khoản vay trung bình). Nghiên cứu còn
ứng dụng mô hình v mối quan hệ gi a mức độ tiếp cận và sự b n v ng tổ chức tài
chính vi mô của Christen và các cộng sự (1995) được Thys (2000), OlivaresPolanco (2005) phát triểnvà dựa r n các cơ sở lý thuyế cũng như để phù hợp với
tổ chức tín dụng Việt Nam, nghiên cứu đ xuất mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến
giá tr khoản vay trung bình với các nhân tố độc lập: Thời gian hoạ động, Sự b n
v ng Độ rộng tiếp cận và hai nhân tố được bổ s ng à Năng s ấ ao động và Rủi
ro tín dụng, nghiên cứu bổ sung thêm các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt
động tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng thông qua mức độ quan tâm của khách
hàng dựa trên lý thuyết hành vi tiêu dùng của Ko er (2001) x hướng lựa chọn tổ
chức tín dụng của Khazeh và Decker (1992), Mokhlis (2009) à đ xuất mô hình
nghiên cứu phản ánh mối quan hệ phụ thuộc gi a nhân tố giá tr khoản vay với
mức độ quan tâm của hách hàng đến sự thuận tiện, chấ ượng d ch vụ hương
hiệu, giá cả và khuyến mại của tổ chức tín dụng và các nhân tố nhân khẩu học.
Nghiên cứu còn tồn tại nh ng hạn chế như: Phạm vi nghiên cứu là hoạt
động tài chính vi mô của các tổ chức tín dụng Việt Nam. Chưa nghi n cứu cụ thể
cho riêng từng khối tổ chức tín dụng, cụ thể như hối NHTM, NHCSXH, QTDND.
D liệ sơ cấ được thu thập từ ngân hàng Bư điện Liên Việt. Đi u này thể
hiện phạm vi nghiên cứu hẹp so với đ

ài à “Phát triển hoạ động tài chính vi mô

tại các tổ chức tín dụng Việ Nam”.
-

Mai Việt Trung 2017, Một số giải pháp để tăng cường hiệu quả vốn tín

dụng cho phát triển nông nghiệp, nông thôn. [57]


hàng à 13 39% (Ng ồn: Vụ Tín dụng của các ngành inh ế (NHNN)).
B n cạnh đ

nghi n cứ đã đưa ra các giải há để ăng cường hiệ q ả ốn

ín dụng cho há riển n ng nghiệ
năng cấ

n ng h n. Cụ hể như: (i) ăng cường hả

ín dụng của các ổ chức c ng ứng ín dụng hộ gia đ nh n ng h n c n c

iện há nhằm hai hác riệ để à há h
đãi; (ii) giảm hiể rủi ro đ

ối đa hiệ q ả của các ng ồn ốn ư

ư rong ĩnh ực n ng nghiệ n ng h n Chính hủ

n n ậ q ỹ hỗ rợ đặc iệ cho n ng dân à giao cho ngân hàng nắm gi

hối hợ

ới các ổ nh m n ng dân đại diện để giải ngân. Đồng hời c n đơn giản h a hủ
ục để n ng dân rong các ổ nh m c

ảo ãnh rực iế mở ài hoản nhận ốn a

hanh oán gốc à ãi gửi i n ại ngân hàng. Đâ


động vốn và sử dụng vốn của các tổ chức tài chính vi mô. Trong

nghiên cứu này, tác giả cũng đã đ cậ đến hoạ động của QTDND với các hoạt
động cụ thể như: H

động nguồn vốn tiết kiệm cho a

trong hệ thống QTDND.

à đi u hòa nguồn vốn


xiv

Nghiên cứu còn tồn tại nh ng hạn chế như: Nghiên cứ đ cậ đến hoạt
động h

động vốn và sử dụng vốn của các tổ chức ài chính i m

à chưa hân

tích cụ thể các nhân tố ác động đến các hoạ động này.
Các hoạ động i n q an đến QTDND chưa hân ích cụ thể cho hoạ động
của QTDND cơ sở à QTDND Tr ng ương.
- Martin & Heiko Hesse (2007), Cooperative Banks and Financial
Stability[70]
Nghiên cứ đã đạ được nh ng kết quả như: Nghiên cứ đã hân ích hực
trạng hoạ động của Hợp tác xã ngân hàng và ổn đ nh tài chính. Kết quả nghiên cứu
cho thấy, hoạ động của Hợ

và các tổ chức ài chính hác. Do đ

ết quả của nghiên cứu này chưa hản ánh

đ ng hực tế.
-

J. Yaron (1997), Rural Finance: Issues, Design and Best Practices[73]


xv

Nghiên cứu đã đ ng g

một ph n quan trọng vào lý thuyết v phát triển

các tổ chức tài chính nông thôn, đặc biệt là chỉ tiêu phụ thuộc trợ cấp. Bên cạnh
đ

nghi n cứu phát triển các ư ưởng và hương há đánh giá tác động của

các tổ chức tài chính nông thôn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội cộng đồng.
Các hương há đánh giá tác động của các tổ chức tài chính nông thôn
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội cộng đồng. Song các hương há nà
chưa n

2.3.

ra cách thức thực hiện cụ thể như hế nào.



có nghiên cứ nào đánh giá thực trạng phát triển hoạ động của QTDND kể từ khi
c Th ng ư nà .


xvi

Phát triển hoạ động của hệ thống QTDND ch

ác động của nhi u nhân tố.

Việc đi sâ vào phân tích các nhân tố xuất phát từ chính hệ thống QTDND và phía
hách hàng…chưa được phân tích trong các nghiên cứ

rước đâ .

Trong bối cảnh n n kinh tế luôn biến động, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt
của các tổ chức tài chính nông thôn, hoạ động của hệ thống QTDND luôn có nh ng
cơ hội, thách thức nhấ đ nh. H

như các nghi n cứ c

i n q an đến hệ thống

QTDND chưa đ cập tới nh ng vấn đ này.
Hiện na chưa c nghi n cứ nào đánh giá mức độ ác động của hệ thống
QTDND với phát triển kinh tế nông thôn. Do đ

nghi n cứu của luận án à đi hân


Mục tiêu tổng quát của luận án: Đ xuất các giải pháp hoàn thiện hoạ động
của hệ thống QTDND đ ng g

cho phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam.

Mục tiêu tổng q á nà được chi tiết thành các mục tiêu cụ thể như sa :


xvii

- Hệ thống hóa các vấn đ lý luận cơ ản v hệ thống QTDND
-Đ cr

kinh nghiệm quốc tế v hoàn thiện hoạ động hệ thống QTDND và

bài học cho Việt Nam.
- Phân tích nh ng cơ hội và thách thức trong hoạ động của hệ thống
QTDND với kinh tế nông thôn.
- Đánh giá mức độ ác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hoạ động của hệ
thống QTDND
- Đánh giá mức độ ác động hoạ động của hệ thống QTDND với phát triển
kinh tế nông thôn.
- Phân ích à đánh giá thực trạng hoạ động của các đơn

cấu thành hệ

thống QTDND Việt Nam.
- Phân ích

à đánh giá hực trạng hoàn thiện hoạ động của hệ thống

đ nh tại Th ng ư số 04/2015/TT-NHNN Q

đ nh

QTDND).

4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian nghiên cứu: Hệ hống QTDND Việ Nam.
Phạm vi về thời gian nghiên cứu:
D liệu để phân tích thực trạng v hoạ động của hệ thống QTDND Việt
Nam được thu thậ giai đoạn 2010-2017.
D liệ để sử dụng rong m h nh đánh giá các nhân ố đến hoạ động của hệ
hống QTDND Việ Nam được h
D

hậ

ừ năm 2015-2016.

iệ để sử dụng rong m h nh đánh giá ác động của ín dụng của

QTDND đến mức sống của dân cư n ng h n được h

hậ

h ng q a hảo sá mức

sống hộ gia đ nh Việ Nam năm 2012, 2014.

5. Phương pháp nghiên cứu

heo các chủ đ

hệ hống QTDND ới há riển inh ế n ng thôn. Tr n cơ sở hân ích ừng chủ
đ

sắ xế các ài iệ

h ng in đã h

hậ được

há hiện ra nh ng x hướng

nh ng q an điểm nghi n cứ của các ác giả hác nha

để ừ đ

ạo ra mộ hệ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status