Đánh giá hoạt động đầu tư của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân. - Pdf 25


Mở Đầu
Đảng và Nhà nớc ta đã xác định công nghiệp hoá hiện đại hoá (CNH-
HĐH) nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của
CNH-HĐH đất nớc. Những đờng lối định hớng cơ bản về phát triển kinh tế
nông nghiệp nông thôn đã đợc đề ra trong các Nghị quyết Đại hội Đảng lần
thứ VII, VIII, IX và đợc cụ thể hoá tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban
chấp hành Trung ơng khoá IX.
Xuất phát từ thực tại trong xu hớng toàn cầu hoá kinh tế thì việc hình
thành nên một nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ có vai trò hết sức quan
trọng và là nòng cốt đối với công cuộc phát triển kinh tế góp phần thực hiện
thành công chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 2001-2010 của đất nớc.
Kể từ khi triển khai đề án 390/TTg của Thủ tớng Chính phủ thành lập thí
điểm QTDND đến nay hệ thống QTDND đã chuẩn bị bớc sang tuổi thứ 17.
Bên cạnh những mặt tồn tại yếu kém hệ thống QTDND cũng đã bớc đầu
khẳng định đợc vai trò to lớn của mình. Xuất phát từ những thực tiễn đó
chúng em đã chọn đề tài: Đánh giá hoạt động u t của hệ thống Quỹ tín
dụng nhân dân.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, đề
tài nghiên cứu gồm 3 chơng :
Ch ơng I : Một số lí luận chung về quĩ tín dụng nhân dân.
Ch ơng II : Thực trạng hoạt động u t của hệ thống quĩ tín dụng nhân
dân Việt Nam.
Ch ơng III : Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động u t của hệ thống
quĩ tín dụng nhân dân Việt Nam.
Chơng I
một số lý luận chung về quỹ tín dụng nhân dân
1.1. Quá trình hình thành và phát triển Quỹ tín dụng nhân dân
Quá trình hình thành và phát triển mô hình QTDND luôn gắn liền với
lịch sử phong trào Hợp tác xã nói chung và Hợp tác xã tín dụng nói riêng. Sự
hình thành các HTX ở các nớc châu Âu và Bắc Mỹ vào cuối thế kỷ 19, đầu

hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống .

1.2. Hoạt động chủ yếu của QTDND
1.2.1. Vốn và nghiệp vụ huy động vốn
- Đối với vốn tự có: một trong những yếu tố để tăng trởng là QTD phải
không ngừng phát triển thành viên. Họ sẽ thực hiện nghĩa vụ của mình trong
việc đóng góp cổ phần xác lập, mua cổ phiếu của QTD. Việc góp vốn và vay
vốn của thành viên là cơ sở gắn bó quyền lợi và trách nhiệm của mỗi thành
viên với QTD của mình. QTD có thể tăng vốn đièu lệ bằng cách phát hành
thêm cổ phiếu mới hoặc tăng thêm mệnh giá cổ phiếu đã phát hành. Đi đôi
với việc tăng trởng và quản lý vốn điều lệ, QTD phải mở rộng các hoạt động
nghiệp vụ đáp ứng các nhu cầu vay vốn của các thành viên kịp thời linh hoạt,
đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. Đó là cơ sở để tăng thu lợi nhuận, trích lập
các quỹ.
- Đối với vốn huy động: QTD đựơc phép huy động vốn tạm thời nhàn
rỗi của các thể nhân và pháp nhân dới hình thức tiền gửi để cho vay tại chỗ
nhằm tơng trợ, phát triển sản xuất, nâng cao đời sống thành viên và phải chịu
hoàn toàn trách nhiệm trớc pháp luật trong việc huy động và sử dụng vốn của
mình. Để tăng cờng nguồn vốn huy động, QTD cần phải tạo đợc uy tín với
khách hàng trong hoạt động kinh doanh và có biện pháp huy động vốn linh
hoạt nh áp dụng các hình thức huy động tiền gửi, định mức lãi xuất và phơng
thức trả lãi.
- Đối với vốn đi vay: QTD có thể vay các tổ chức tài chính tín dụng
khác hoặc tái tạo vốn khi gặp khó khăn tại NHNN thông qua tái cấp vốn mà
chủ yếu là tái chiết khấu.
- Đối với vốn khác: QTD phải tích cực tiếp nhận, tạo uy tín dể đợc tiếp
nhận vốn vay, vốn giữ hộ tạm giữ.
1.2.2. Nghiệp vụ cho vay vốn
Khi vay vốn các thành viên cần tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của
QTD nh sau :

căn bản và lâu dài để các QTDND từ đó có thể cho các thành viên của mình
vay vốn, hay nói cách khác ý tởng và nhu cầu thành lập một QTDND đợc
xuất phát đồng thời từ cả hai nhu cầu của các thành viên : nhu cầu vay vốn
khi cần và nhu cầu đầu t các khoản tiền nhàn rỗi, khoản tiền tiết kiệm đợc.
Và đây là điểm khác biệt quan trọng nhất giữa một QTDND và các tổ chức
trung gian chính thức và không chính thức khác nh các tổ đại diện cho vay,
tổ vay vốn của NHNo&PTNT, hội phụ nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh
hay thậm chí là ủy ban nhân dân xã tất cả các tổ chức này thực ra hoạt
động chủ yếu là làm đại lý cho vay vốn, giải ngân cho NHNo&PTNT, hoặc
dùng uy tín của mình đứng làm đại diện để vay vốn từ các chơng trình tín
dụng u đãi trong và ngoài nớc cho ngời dân trên địa bàn với mục đích, phơng
thức hoạt động chủ yếu nh vậy nên các tổ chức này nói chung, một mặt, hoạt
động không chuyên nghiệp, không có hoặc hầu nh không có cán bộ chuyên
môn và về cơ bản, họ chỉ thực hiện cho vay hay giải ngân tín dụng chứ
không thực hiện huy động vốn. Nếu có thì rất hạn chế, không thơng xuyên,
không chính thức vì về nguyên tắc thì cũng không đợc phép thực hiện. Việc
huy động vốn tại chỗ ở khu vực nông nghiêp và nông thôn nh vậy chủ yếu
vẫn do các QTDND và các chi nhánh chính thức của NHNo&PTNT thực
hiện trên thực tế, chỉ có một phần chi nhánh cấp 3 ( địa bàn huyện ) và các
chi nhánh cấp 4 ( địa bàn liên xã ) của NHNo&PTNT mới thực sự gần ngời
dân nông thôn và có thể huy động đợc vốn nhàn rỗi đợc nhiều từ khu vực
này. Tuy nhiên, mật độ phân bổ chi nhánh cấp 3, cấp 4 của NHNo&PTNT
vẫn không thể bao phủ tất cả mọi nơi mọi vùng. Cho đến nay, các NHTM và
tổ chức TD lớn vẫn cha có những chính sách kinh doanh thật sự chú trọng
nhiều đến các nguồn vốn tại chỗ, đặc biệt các nguồn vốn tiết kiệm nhỏ, tạm
thời nhàn rỗi của ngời dân nông thôn, một phần là do vẫn còn nhiều ý kiến
cho rằng đại bộ phận ngời dân nông thôn nghèo, thu nhập thấp, không có khả
năng tiết kiệm, không có tiền nhàn rỗi để cho các tổ chức tín dụng huy động.
Một phần khác, cũng có thể là do các NH, tổ chức TD ngại rủi ro chi phí lớn,
không hiệu quả nên không đầu t mở rộng mạng lới chi nhánh của mình ở các

cải thiện; nhiều hộ vơn lên giàu có, nhiều thành viên của QTDND đã trở
thành những điển hình sản xuất kinh doanh giỏi. Hiện nay, cơ cấu tín dụng
của các QTDND cũng đang từng bớc đợc chuyển dịch, tăng dần cho vay
trung hạn, dài hạn tạo điều kiện cho thành viên đầu t cơ sở vật chất, cải tiến
kĩ thuật, mở rộng sản xuất, trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc phù hợp
với chơng trình kinh tế của địa phơng. Thực tế đã chứng minh rằng, khi đời
sống của nông dân và c dân ở nông thôn đợc cải thiện thì niềm tin của ngời
dân đối với Đảng, với Nhà nớc cũng đợc tăng thêm. Bên cạnh đó, đồng vốn
của QTDND đến với bà con nông dân một cách đầy đủ, kịp thời đã giúp cho
Nhà nớc có điều kiện tập trung vốn chuyển sang đầu t cho các vùng trọng
điểm khác của đất nớc.
1.4. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của QTDND
1.4.1. Phân tích quy mô và kết cấu huy động vốn
Tăng trởng nguồn vốn đặc biệt là tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết
kiệm là một trong những mục tiêu quan trọng của QTD. QTD tập trung phân
tích tình hình huy động theo các tiêu chí sau :
- Quy mô và tốc độ tăng trởng nguồn vốn đặc biệt là tiền gửi thanh toán, tiền
gửi tiết kiệm và vay.
- Cơ cấu nguồn vốn, nhóm nguồn và sự thay đổi cơ cấu.
- Lãi suất bình quân, sự thay đổi trong lãi suất bình quân lãi suất cận biên.
- Kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với thực hiện kì trớc, những nhân
tố ảnh hởng.
- Phân tích triển vọng nguồn nhóm nguồn trong thời gian tới.
- Hiện tại QTD cha huy động tiết kiệm trung và dài hạn việc QTD sử dụng
một phần tiền gửi ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn sẽ phải đối đầu với
rủi ro.
1.4.2. Phân tích quy mô và cơ cấu tài sản
Phân tích tập trung vào các nội dung sau:
- Quy mô và tốc độ tăng trởng các khoản mục tài sản (so với kế hoạch kỳ tr-
ớc).

+ Nợ quá hạn / vốn của chủ
+ Ngân quĩ / nguồn ngắn hạn
+ Tài sản nhạy cảm / nguồn nhạy cảm
+ Nợ / vốn của chủ
Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro bổ sung cho các chỉ tiêu sinh lời nhằm phản
ánh đầy đủ kết quả kinh doanh của QTD trong một thời kỳ. Nếu QTD theo
đuổi các khoản đầu t mạo hiểm có thể tỷ lệ sinh lời hiện tại sẽ cao hơn. Tuy
nhiên nếu tổn thất xảy ra, thờng qua một thời gian nhất định sinh lời của
QTD sẽ giảm sút thậm chí QTD có thể phá sản. Do vậy thời kỳ này rủi ro cao
có thể gây ra tổn thất cho kỳ sau, làm giảm khả năng sinh lời của kỳ sau.
Thu từ lãi đóng vai trò quan trọng và là kết quả tài chính quan trọng đợc
quan tâm hàng đầu, chiếm một bộ phận lớn trong thu nhập của QTD. Các
nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến thu lãi là quy mô, cấu trúc, kỳ tính lãi và lãi
suất của tài sản sinh lãi. Nếu QTD có danh mục đầu t gồm nhiều tài sản rủi
ro cao thì thu lãi kỳ vọng sẽ cao.
Thu lãi dự tính trong kỳ này có thể do d nợ bình quân và lãi suất của các
kỳ trớc quyết định. Doanh nghiệp nợ bình quân kỳ này có thể tạo ra thu lãi
kỳ sau. Do vậy thu lãi dự tính kỳ này là tổng thu lãi theo các hợp đồng tiền
gửi,chứng khoán và cho vay, cho thuê đến hạn trả trong kỳ.
Thu lãi dự tính khác với thu lãi thực trong kỳ. Đến kỳ hạn nợ một số các
khoản nợ không trả đợc lãi làm lãi thực thu thấp hơn lãi dự tính.
- Thu khác: thu từ phí (phí bảo lãnh, phí mở L/C, phí thanh toán ), thu
từ kinh doanh vàng bạc ngoại tệ, từ kinh doanh chứng khoán ( mua bán hộ ,
bảo quản hộ, chênh lệch giá mua bán ), thu từ kinh doanh, thu phạt, thu khác.
Các nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh
-Nhóm các chỉ tiêu sinh lời:
Chênh lệch thu chi từ lãi = thu lãi- chi trả lãi
Thu nhập ròng thu
sau thuế = từ lãi - chi lãi +thu khác - chi khác - thuế thu nhập
Chênh lệch thu chi từ lãi phản ánh quy mô sinh lời từ hoạt động cơ bản

ép, hình thức, hay theo phong trào sẽ dẫn đến thất bại.
Kinh doanh tiền tệ thờng xuyên phải bảo đảm cân đối giữa nguồn vốn và
sử dụng vốn, vốn càng luân chuyển nhanh càng có lãi. Nó không những đảm
bảo không bị đọng vốn mà còn phải đảm bảo khả năng thanh toán. Ngời điều
hành QTD phải thật nhạy bén với cơ chế thị trờng. Hàng hoá tiền tệ nó khác
biệt với bất kỳ loại hàng hoá nào khác. QTD là nguồn đi vay để cho vay nên
không thể không để tồn kho nhng lúc nào cũng phải đủ khả năng thanh toán
khi ngời cho QTD vay có yêu cầu rút tiền, cán bộ điều hành QTD không nắm
đợc yêu cầu đó thì không thể nào đáp ứng đợc yêu cầu.
Yếu tố trụ sở, phơng tiện bảo quản tiền bạc, sổ sách chứng từ
Là đơn vị kinh doanh tiền tệ, là ngời thủ quĩ của nhân dân nên QTD phải
có trụ sở và phơng tiện bảo quản tiền bạc, sổ sách, chứng từ. Đây là cơ sở để
đảm bảo niềm tin trong nhân dân, dân có tin tởng mới gửi tiền vào QTD. Trụ
sở phải đợc đặt ở những nơi trung tâm, thuận tiện cho giao dịch, phù hợp với
tâm lý đại đa số thành viên. Không chạy theo hình thức nhng phải bảo đảm
khang trang, chắc chắn, an toàn về tài sản. Trong thời gian đầu, bốn điều lệ
của QTD còn thấp, các loại quỹ cha hình thành thì có thể tận dụng trong
hoàn cảnh cho phép, nhng về lâu dài QTD phải xây dng trụ sở có kho bảo
quản tiền bạc, chứng từ, sổ sách.
Địa bàn xây dựng QTD
QTD chỉ nên xây dựng ở những địa phơng kinh tế hàng hoá phát triển
nghĩa là có khả năng huy đông vốn và có nhu cầu vay vốn. Một khi sản xuất
hàng hóa đã phát triển, cơ cấu kinh tế đã thay đổi, các ngành nghề đều phát
triển sẽ nảy sinh nhu cầu vay vốn thờng xuyên và ngày càng nhiều. Và trong
quá trình sản xuất kinh doanh sẽ nảy sinh có những ngời tạm thời thừa vốn
và những ngời tạm thời thiếu vốn. QTD ra đời sẽ làm nhiệm vụ trung gian,
huy động vốn của ngời thừa vốn cho ngời tạm thời thiếu vốn vay. Đó chính
là điều kiện, tiền đề hình thành và sau khi ra đời, quỹ tín dụng mới có đủ
điều kiện và phát triển.
ở những địa phơng sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp, nhu cầu vay

yên tâm làm ăn. Một sân chơi có bình đẳng, luật chơi có rõ ràng, trọng tài có
khách quan mới thu hút đợc đông ngời tham gia. Đây thờng là công việc của
cơ quan lập pháp của các nớc. Những lĩnh vực pháp lý chính tạo ra môi trờng
pháp lý cho các tổ chức TDHT là các qui định luật pháp nh Luật hợp tác xã,
Luật các tổ chức tín dụng, Luật thơng mại. Hai luật quan trọng nhất trực tiếp
qui định về tổ chức và hoạt động của các tổ chức TDHT là Luật hợp tác xã và
Luật các tổ chức tín dụng. Nó tạo ra khung khổ pháp lý chính cho các tổ
chức TDHT.
- Cấp và thu hồi giấy phép, thanh tra và giám sát.
Khi cho phép mô hình TDHT hoạt động, ngoài việc tạo lập một khung
khổ pháp lý và môi trờng cho nó hoạt động, Nhà nớc còn phải thức hiện việc
cấp và thu hồi giấy phép hoạt động, tiến hành thanh tra và giám sát hoạt
động của các tổ chức TDHT. Việc cấp và thu hồi giấy phép của Nhà nớc thể
hiện việc chính thức hoá hay xoá sổ hoạt động của các tổ chức TDHT và qui
định luật áp dụng điều chỉnh tơng ứng đối với các tổ chức này. Khi đi vào
hoạt động, Nhà nớc phải thờng xuyên thanh tra giám sát hoạt động của các
tổ chức TDHT nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật trong hoạt động của các
tổ chức TDHT. Các biện pháp giám sát từ phía Nhà nớc mang tính phòng
ngừa và bảo vệ này phải phù hợp với các nguyên tắc của thị trờng và nguyên
tắc hoạt động của tổ chức TDHT. Đây thờng là công việc của cơ quan thanh
tra các tổ chức tín dụng hay ngân hàng trung ơng của các nớc. Việc cấp và
thu hồi giấy phép hay thanh tra giám sát của các cơ quan hữu trách nếu có
phơng pháp phù hợp, thực hiện tốt, hiệu quả không gây phiền nhiễu khó khăn
cho các tổ chức TDHT sẽ tác động tích cực tới sự phát triển an toàn của từng
tổ chức cũng nh cả hệ thống các tổ chức TDHT.
Vai trò của quốc tế
Chúng ta ngày nay sống trong một thời kì mà quá trình toàn cầu hoá diễn
ra mạnh mẽ tại các quốc gia, đặc biệt ở các nớc đang phát triển. Mở cửa và
hội nhập quốc tế là xu hớng phát triển chung, do vậy các tổ chức TDHT và
sự phát triển của nó cũng chịu ảnh hởng và tác động quốc tế không nhỏ. Đó

hỗ trợ cho các QTDND nâng cao hiệu quả hoạt động của mình nhằm phục vụ
thành viên của các QTDND cơ sở ngày một tốt hơn qua đó nâng cao khả
năng cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển của từng QTDND cơ sở cũng nh
toàn hệ thống các QTDND cơ sở là chủ sở hữu và cũng là khách hàng của tổ
chức nói trên; đồng thời QTDND cơ sở chính là nơi tạo ra nguồn thu nhập
căn bản cho hệ thống QTDND, chính vì vậy mà chỉ khi các QTDND hoạt
động tốt thì hệ thống QTDND mới phát triển tốt, trong khi đó bộ phận tổ
chức liên kết phát triển hệ thống tuy không trực tiếp tiến hành các hoạt động
kinh tế nhng có chức năng hỗ trợ và đảm bảo cho các thành viên nhất là đối
với QTDND cơ sở cũng nh toàn bộ hệ thống phát triển an toàn và bền vững.
Điều kiện về địa bàn thông tin liên lạc và giao thông vận tải
QTD hoạt động kinh doanh trong một cơ chế thị trờng, lại có nhiều tổ
chức hoạt động trong lĩnh vực này nên đòi hỏi phải nhạy bén, nắm bắt đợc
thông tin liên lạc để có biện pháp xử lý phù hợp. Nh việc xử lý về lãi suất,
đối tợng cho vay, vấn đề thời vụ, lúc nào cần tung vốn ra, lúc nào cần thu hẹp
vốn đầu t nếu không có mạng lới thông tin liên lạc làm sao những ngời
quản trị điều hành nắm bắt đợc tình hình để xử lý, đề ra những chủ trơng
biện pháp hữu hiệu, đảm bảo cho việc kinh doanh đợc tiến hành thuận lợi
hiệu qủa.
Phơng tiện thông tin liên lạc chủ yếu là điện thoại, vi tính, đờng giao
thông, phơng tiện vận chuyển.
Sự liên kết hệ thống QTDND
Lịch sử phát triển mô hình QTDND đã cho thấy trong hệ thống QTDND,
thì QTDND cơ sở là loại hình ra đời sớm nhất và cũng là nơi trực tiếp tiến
hành các hoạt động tiền tệ TDNH để hỗ trợ các thành viên (là chủ thể hoạt
động kinh tế riêng biệt) nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của riêng họ
đây chính là mục tiêu cơ bản và lâu dài mà các thành viên mong muốn khi
cùng nhau góp vốn thành lập QTDND.
Để có thể duy trì sự tồn tại và phát triển nhằm hỗ trợ lâu dài và bền vững
cho các thành viên trong điều kiện kinh tế thị trờng, các QTDND cơ sở (là

coi là một tổ chức xã hội từ thiện dẫn đến mục tiêu của tổ chức TDHT sẽ bị
đẩy ra phía sau làm cho lợi ích của các thành viên về lâu dài không đợc đảm
bảo. Hoạt động của tổ chức TDHT bị can thiệp các nguyên tắc TDHT cơ bản
bị vi phạm nghiêm trọng, các thành viên không còn tin tởng vào tổ chức
TDHT của họ nã và nh thế không còn động lực đóng góp xây dựng nữa. Tổ
chức TDHT không còn cơ hội để tồn tại lâu dài. Do vậy việc nhận thức đúng
đắn về mô hình TDHT là điều kiện tiên quyết, tiền đề để xây dựng và phát
triển thành công hệ thống TDHT hoạt độnh an toàn, lành mạnh bền vững.
Theo kinh nghiệm của các nớc, để khắc phục nhận thức sai lệch, họ luật hoá
luôn mục tiêu và các nguyên tắc tổ chức, hoạt động của tổ chức TDHT và
đảm bảo cho tính thực thi của luật này.
Hai là : Có một khung khổ pháp lý ổn định
Một khung khổ pháp lý ổn định là điều kiện căn bản tiếp theo cho việc xây
dựng và phát triển các tổ chức TDHT. Việc không có hay có khung khổ pháp
lý mà không ổn định đều dẫn tới hoạt động của các tổ chức TDHT gặp phải
những khó khăn nhiều khi gây ra các thiệt hại về kinh tế không nhỏ, khó
định hớng lâu dài và phát triển đợc. Kinh nghiệm của các nớc là chỉ qui định
những đIều khoản chung nhất, mang tính bắt buộc không thể thiếu đợc, bất
di bất dịch trong luật, còn để lại độ tự do, tự chủ cho các tổ chức TDHT tự
quyết định thông qua tổ chức đại diện quyền lợi hay chính họ.
Ba là : Có một chế độ kiểm toán TDHT bắt buộc toàn diện và theo chỉ
định.
Theo kinh nghiệm của nhiều nớc, để có thể duy trì hoạt động an toàn,
bền vững cho các tổ chức TDHT thì công cụ kiểm toán là một điều kiện tiên
quyết bắt buộc. Xuất phát từ những yếu điểm mang tính đặc thù nội tại của
loại hình TDHT nh cơ chế giám sát dân chủ lơ là thì bắt buộc phải áp dụng
một chế độ kiểm toán độc lập đối với các tổ chức TDHT. Để đảm bảo cho
chất lợng và công tác kiểm toán, chế độ kiểm toán phải là bắt buộc, định kỳ
hàng năm, kiểm toán toàn diện gắn liền với t vấn và các tổ chức TDHT
không đợc phép lựa trọn tổ chức kiểm toán. Theo kinh nghiệm các nớc, chế

-Các tổ chức TDHT đợc xây dựng từ nhu cầu của thành viên dới sự dẫn dắt
của các thành viên sáng lập hay các tổ chức đại diện quyền lợi chứ không
phải từ một ý chí chủ quan nào cả.
-Nhà nớc không dùng các biện pháp can thiệp hành chính, phi thị trờng .
-Nhà nớc không can thiệp vào công việc nội bộ của tổ chức TDHT, đó là
việc quýêt định hoạt động kinh doanh, mục tiêu hoạt động, đối tợng thành
viên hay quản lý trong nội bộ tổ chức TDHT.
-Nhà nớc khuyến khích sự phát huy tinh thần đoàn kết, tơng thân tơng ái,
tính tự trợ giúp trong tổ chức TDHT, mọi sự hỗ trợ, giúp đỡ từ ngoài phải đợc
sử dụng để tăng cờng, nâng cao khả năng tự trợ giúp tơng trợ lẫn nhau.
Hai là : Xây dựng một hệ thống liên kết TDHT hoàn chỉnh .
a. Khối tổ chức TDHT cơ sở
- Xây dựng và phát triển ở cả đô thị và nông thôn để thực hiện chức năng
huy động nguồn vốn nhàn rỗi và cung cấp dịch vụ ngân hàng tới khắp mọi
nơi trên đất nớc.
- Hoạt động nh những NH đa năng, cung cấp mọi dịch vụ NH. Các tổ chức
TDHT đợc đối xử hoàn toàn bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ nh các
TCTD khác.
-Các tổ chức TDHT hoạt dộng trên địa bàn khu vực đủ rộng lớn để có quy
mô hoạt động đảm bảo tính kinh tế tối thiểu nhng không quá lớn để đảm bảo
sự kiểm soát, hạn chế rủi ro cho các tổ chức TDHT. Theo đó, các địa bàn này
thờng là liên phờng liên xã hay một huyện. Giới hạn địa bàn này là do các tổ
chức TDHT tự quyết định trên cơ sở cân đối khả năng hoạt động của mình và
của hệ thống chứ không phải do các biện pháp quản lý hành chính ấn định.
- Thành viên của tổ chức TDHT bao gồm cả thể nhân và pháp nhân.
- Trong quá trình phát triển và cạnh tranh, các tổ chức TDHT có xu hớng
sáp nhập lại với nhau để tạo thành các tổ chức TDHT mạnh hơn, có quy mô
và địa bàn hoạt động lớn hơn.
- Có sự phân công nhiệm vụ, chức năng rõ ràng với mức thẩm quyền và
trách nhiệm tơng ứng giữa các cơ quan của tổ chức TDHT giúp cho các cơ

phí nhng do xu hớng xoá bỏ dần cấp trung gian này và sự xung đột nội tại về
quyền lợi " vừa đá bóng vừa thổi còi " nên cách làm này không còn đợc quan
tâm và có ý nghĩa nhiều ( Canađa ) với cách thành lập các tổ chức TDHT đầu
mối và trao cho nó những nhiệm vụ cụ thể nh vậy ( đặc biệt là các nhiệm vụ
hỗ trợ trục tiếp hoạt động kinh doanh ), các tổ chức TDHT đã đợc hỗ trợ một
cách thiết thực nhất, giúp họ nâng cao năng lực hoạt động và khả năng cạnh
tranh, là tiền đề để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh trong hiện tại
và tơng lai.
Ngoài ra, hệ thống liên kết tổ chức TDHT của nhiều nớc còn có nhiều
doanh nghiệp đặc biệt chuyên doanh khác nữa (Đức, Canada) nh các công ty
bảo hiểm , công ty cho thuê tài chính, công ty thế chấp bất động sản, quỹ tiết
kiệm xây dựng, liên minh đầu t do chính các tổ chức TDHT thành lập để
cung cấp chủ yếu cho riêng họ các dịch vụ chuyên doanh về tài chính, ngân
hàng hay bảo hiểm giúp cho các tổ chức TDHT tuy nhỏ bé nh ng vẫn có
thể cung cấp mọi dịch vụ của một ngân hàng đa năng cho thành viên, khách
hàng.
c. Khối tổ chức hỗ trợ gián tiếp hoạt động kinh doanh
Thứ nhất : Xây đựng tổ chức đại diện quyền lợi cho hệ thống TDHT
Các tổ chức đại diện quyền thờng đảm nhận ngoài chức năng đại diện
quyền lợi cả các chức năng khác nh t vấn, thông tin, tuyên truyền, đào tạo,
cho các tổ chức TDHT (ý, Anh, Luxembua, Bỉ, áo ). ở nhiều nớc nó cũng
đảm nhận một số chức năng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ trực tiếp hoạt động
kinh doanh cho các tổ chức TDHT của các tổ chức TDHT đầu mối (Thuỵ Sĩ,
Bỉ ). ở một số nớc, tổ chức đại diện quyền lợi còn đợc Nhà nớc trao quyền
kiểm toán kinh tế định kỳ hàng năm cho các tổ chức TDHT (Đức, Canada,
áo ). ở một số nớc, các tổ chức TDHT còn thành lập ra các tổ chức an toàn
hệ thống và giao cho tổ chức đại diện quyền lợi của họ quản lý ( Đức,
Canada). Nh vậy, với việc tự thành lập ra cho mình các tổ chức đại diện
quyền lợi và trao cho nó các chức năng và nhiệm vụ khác nhau mà các tổ
chức TDHT đã đợc thoả mãn các nhu cầu hỗ trợ gián tiếp cho hoạt dộng kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status