Nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tại tỉnh Phú Thọ - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ MINH LỘC
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HỆ THỐNG
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ TẠI
TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

, 2014


, 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát từ tình hình
thực tế của hệ thống QTDND cơ sở Tỉnh Phú Thọ.

Thái Nguyên, tháng 3 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Minh Lộc


Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè đã giúp tôi thực
hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.

Thái Nguyên, tháng 3 năm 2014
Tác giả luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii
Nguyễn Thị Minh Lộc

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Những đóng góp mới của luận văn 3
5. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN, QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HỆ THỐNG QUỸ

3.1. Khái quát về quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 33
3.1.1.Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ 33
3.1.2. Sự ra đời, các giai đoạn hình thành và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng
nhân dân cơ sở tỉnh Phú Thọ 37
3.1.3. Thực trạng tổ chức mạng lưới hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên
địa bàn Tỉnh Phú Thọ 43
3.1.4. Tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của quỹ tín dụng nhân dân cơ
sở trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 46
3.2. Thực trạng quản lý và hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
tỉnh Phú Thọ. Ảnh hưởng của nó tới hiệu quả quản lý 47
3.2.1. Tình hình kết nối hệ thống 48
3.2.2. Nguồn nhân lực để phân tích thực thi các biện pháp quản lý hệ thống 50
3.2.4. Tình hình hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tỉnh Phú Thọ 51
3.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân
dân cơ sở tỉnh Phú Thọ 75
3.3.1. Nhân tố khách quan 75
3.3.2. Nhân tố chủ quan của các QTDND cơ sở 79

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
3.4. Đánh giá của khách hàng về các vân đề liên quan đến công tác quản lý của
hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tỉnh Phú Thọ 81
3.5. Tồn tại trong công tác quản lý và vai trò của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
tỉnh Phú Thọ với sự phát triển nông nghiệp nông thôn 84
3.5.1. Những tồn tại, hạn chế: 84
3.5.2. Những mặt làm được: 85
3.5.3. Hiệu quả về mặt kinh tế 87
3.5.4. Hiệu quả về mặt chính trị - xã hội 89
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HỆ THỐNG


vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

HTX : Hợp tác xã
HTXTD : Hợp tác xã tín dụng
NH : Ngân hàng
NHHT : Ngân hàng hợp tác
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHNN
0
: Ngân hàng nông nghiệp
NHTM : Ngân hàng thương mại
PTNT : Phát triển nông thôn
QTD : Quỹ tín dụng
QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân
QTDTW : Quỹ tín dụng trung ương
TCTDHT : Tổ chức tín dụng hợp tác
TCTTD : Tổ chức tín dụng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Biểu phân tích trình độ của cán bộ quản lý hệ thống Quỹ tín dụng
nhân dân cơ sở tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2008 – 2012 51


ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1: Nguồn vốn của hệ thống QTDND cơ sở tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2008 – 2012 60
Biểu đồ 3.2:Cho vay theo mục đích sử dụng của hệ thống QTDND cơ sở tỉnh
Phú Thọ, giai đoạn 2008 - 2012 63
Biểu đồ 3.3: Tiền gửi tổ chức tín dụng khác của hệ thống QTDND cơ sở tỉnh
Phú Thọ, giai đoạn 2008 – 2012 63
Biểu đồ 3.4: So sánh vốn huy động và vốn cho vay 65
Biểu đồ 3.5: Kết quả kinh doanh của hệ thống QTDND cơ sở tỉnh Phú Thọ từ
năm 2008 đến năm 2012 69
Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ nợ quá hạn từ năm 2008 – 2012 của hệ thống QTDND cơ sở
tỉnh Phú Thọ 71
Biểu đồ 3.7: Số lượng thành viên của hệ thống QTDND cơ sở tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2008 – 2012 76

Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Hệ thống QTDND 3 cấp 10
Sơ đồ 1.2: Hệ thống QTDND 2 cấp 12


Trung Ương (Nay là Ngân hàng Hợp tác xã). Tỉnh Phú Thọ đã triển khai thực hiện
chỉ thị 57 – CT/TW để từng bước phát triển hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh đảm
bảo an toàn, hiệu quả. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động hệ thống QTDND một
số tồn tại, hạn chế: Chất lượng và hiệu quả hoạt động chưa cao, năng lực tài chính
và quy mô hoạt động còn nhỏ, hoạt động đơn thuần, năng lực quản lý điều hành và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2
trình độ cán bộ nhân viên chưa cao, công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ chưa sâu
sát… Và trong tổng kết chỉ thị 57 trên toàn quốc có nêu: “QTDND là mô hình kinh
tế hợp tác hoạt động có hiệu quả nhất hiện nay”, tổng kết này chỉ nêu lên lí do về
vốn, chưa nói lên tính liên kết giữa các thành viên mà đây là một trong những mục
tiêu cơ bản của QTDND cơ sở. Hơn nữa, tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
cũng đã xác định nhiệm vụ, mục tiêu là làm thế nào để phát triển nhanh nhưng phải
bền vững. Do vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra là phải nâng cao hiệu quả quản lý hệ
thống, từ đó tìm giải pháp hữu hiệu để hạn chế và khắc phục những tồn tại yếu kém
đảm bảo hệ thống QTDND hoạt động ngày một an toàn và hiệu quả hơn, phát huy
tốt vai trò của mình, đảm bảo yêu cầu vừa mang tính chất định chế tài chính, vừa
mang tính chất tương trợ cộng đồng, thực sự là bạn của nhà nông trong sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn mà Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ XI đã đề ra.
Từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản lý
hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tại Tỉnh Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu luận
văn thạc sĩ với mong muốn đóng góp ý kiến nhỏ làm thế nào để quản lý hệ thống
QTDND một cách tốt hơn, để hệ thống QTDND – một mô hình tổ chức kinh tế hợp tác
phù hợp và cần thiết tại địa phương phát triển ngày một an toàn và hiệu quả.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp và khuyến
nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân.

những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động của QTDND cơ sở Tỉnh Phú Thọ.
- Nêu lên một số giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn đẩy mạnh quản lý
hệ thống QTDND cơ sở, nhằm nâng cao chất lượng và tính chuyên nghiệp trong
hoạt động hỗ trợ vốn cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu, sơ đồ, tài liệu tham khảo, kết luận,
mục lục ra thì nội dung chính gồm có 04 chương:
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quỹ tín dụng nhân dân, quản lý
và hiệu quả quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý hệ thống QTDND cơ sở Tỉnh Phú Thọ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống QTDND cơ sở
Tỉnh Phú Thọ.

Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN,
QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái quát chung về Quỹ tín dụng nhân dân
* Sự ra đời và phát triển của mô hình QTDND:
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đầu tiên đưa tư tưởng HTX vào Việt Nam.
Trong những năm tháng bôn ba tìm đường cứu nước, Người đã quan tâm đến hình
thức kinh tế hợp tác, HTX, nghiên cứu phong trào HTX ở Pháp, Mỹ, Anh, Thuỵ
Điển… Năm 1927, trong tác phẩm “Đường cách mệnh”, Bác Hồ đã dành một
chương viết về HTX với văn phong giản dị, trong sáng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

- Giai đoạn hoàn thiện và phát triển: Từ năm 2005 đến nay.
* Cơ sở hình thành QTDND: QTDND hình thành dựa trên sự hình thành
các trung gian tài chính (là người đứng giữa người đi vay và người cho vay, tổ chức
cung cấp các dịch vụ kết nối giữa người đi vay và người cho vay), các loại hình
TCTD hợp tác (là TCTD thuộc sở hữu tập thể hoặc cổ phần, được thành lập theo
nguyên tắc tự nguyện bằng vốn góp của các thành viên và chủ yếu cho các thành
viên vay nhằm mục tiêu tương trợ nhau phát triển sản xuất kinh doanh và cải thiện
đời sống). QTDND hoạt động theo Luật hợp tác xã và Luật các tổ chức tín dụng.
1.1.2. Một số khái niệm
Tổ chức tín dụng hợp tác:
Theo luật các TCTD Việt Nam: “TCTD hợp tác là tổ chức kinh doanh tiền tệ
và làm dịch vụ ngân hàng, do các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành
lập để hoạt động ngân hàng theo luật này và luật HTX nhằm mục tiêu chủ yếu là
tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. TCTDHT gồm: NHHT,
QTDND, HTXTD và các hình thức khác.”
* Hợp tác xã tín dụng: Là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác sơ khai, hoạt
động đơn giản với trình độ và khả năng quản lý còn thấp ở vùng nông thôn, với
những đặc trưng cơ bản sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6
- Hoạt động trên địa bàn một thôn, một xã.
- Chỉ hoạt động ở nông thôn, phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp và
nâng cao đời sống nông dân.
- HTXTD được thành lập bằng vốn góp của xã viên nên thuộc sở hữu tập thể,
không thuộc sở hữu cổ phần. Hoạt động chủ yếu là huy động vốn của xã viên và
cho xã viên vay (Không huy động và cho vay ngoài xã viên).
- Là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và không có tính liên kết
hệ thống.

NHTM là hoạt động không đơn thuần vì mục tiêu lợi nhuận mà còn vì mục tiêu hợp
tác tương trợ.
* Quỹ tín dung nhân dân:
Theo điều 1, chương I, Nghị định của chính phủ số 42 – CP ngày 29 tháng 4
năm 1997 ban hành điều lệ mẫu Quỹ tín dụng nhân thì: “Quỹ tín dụng nhân dân là
loại hình kinh tế hợp tác xã do các thành viên là thể nhân và pháp nhân tự nguyện
lập ra, hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng, nhằm
mục tiêu tương trợ, tạo điều kiện thực hiện có kết quả hơn các hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống của các thành viên, góp phần phát triển
kinh tế của đất nước”.
Các mắt khâu của nó: QTDND cơ sở, QTDTW - chi nhánh tỉnh, QTDTW là
những pháp nhân độc lập nhưng tạo thành một hệ thống.
QTDND hoạt động dưới sự thanh tra, chỉ đạo và giám sát của Nhà nước; sự
kiểm tra, kiểm soát nội bộ hệ thống hết sức chặt chẽ; Không những thế, QTDND
còn có Hiệp hội QTDND Việt Nam là đầu mối liên kết phát triển hệ thống, đại diện
bảo vệ quyền lợi và là cầu nối giữa các QTDND cơ sở với cơ quan chức năng nhà
nước, là nơi tư vấn, đào tạo, tuyên truyền cho hệ thống. Vì vậy, hệ thống QTDND
hoạt động an toàn và hiệu quả.
* QTDND Trung ƣơng:
Theo Điều 4, chương I, nghị định chính phủ Số: 48/2001/NĐ-CP ngày 13
tháng 8 năm 2001 “Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương là tổ chức tín dụng hợp tác
do các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cùng nhau thành lập nhằm mục đích hỗ trợ và
nâng cao hiệu quả hoạt động của cả hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8
Để hỗ trợ hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, các tổ chức tín dụng và các đối
tượng khác được tham gia góp vốn vào Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương theo
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” .

9
QTDND cơ sở và là điểm khác biệt nhất giữa QTDND cơ sở dưới tư cách pháp
nhân hợp tác xã với các tổ chức tín dụng khác. QTDND cơ sở không theo đuổi mục
tiêu tối đa hoá lợi nhuận như các tổ chức tín dụng khác mà mục tiêu chủ yếu của họ
là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng
thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ và cải thiện đời sống. Tuy nhiên, hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân phải
bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển. Hơn nữa chủ sở hữu, cổ đông
hay thành viên của các tổ chức tín dụng hoặc các ngân hàng khác thành lập doanh
nghiệp trước tiên là vì mục đích thu về lợi nhuận tối đa cho họ thì QTDND cơ sở
được các thành viên - những người đồng sở hữu tham gia đóng góp ngoài mục đích
thu cổ tức còn vì mục đích xây dựng để cung cấp dịch vụ tín dụng, ngân hàng. Điều
này thể hiện ở việc mọi thành viên tham gia QTDND cơ sở đều được đáp ứng nhu
cầu nhưng thành viên với tư cách là khách hàng - người sử dụng các dịch vụ của
QTDND cơ sở được đáp ứng trước, và sau đó mới đến nhu cầu của thành viên với
tư cách là chủ sở hữu - người góp vốn xây dựng QTDND cơ sở.
- Tuy nhiên, để QTDND cơ sở thực hiện được mục tiêu trên, phải tạo ra được
các dịch vụ tín dụng, ngân hàng, đáp ứng được các dịch vụ này cho các thành viên
và đảm bảo được hoạt động an toàn, hiệu quả. Để làm được điều đó, QTDND cơ sở
cần phải có định hướng để Quỹ hoạt động an toàn, hiệu quả và bền vững, phải luôn
đảm bảo khả năng chi trả, an toàn và phải sinh lời. Có an toàn và sinh lời thì
QTDND cơ sở mới có thể thực hiện được mục tiêu cuối cùng là hỗ trợ thành viên.
- Điều 2, chương 1, nghị định 48/2001/NĐ - CP quy định: “QTDND là loại
hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về kết quả hoạt động”. Các thành viên được tham gia quản lý, dân chủ
bàn bạc, đóng góp ý kiến để xác định mục tiêu, phương hướng hoạt động, chiến
lược phát triển và các quyết định cụ thể phù hợp với thực tế của đơn vị mình.
Hơn nữa phần lớn thành viên của QTDND cơ sở vừa là người gửi tiền, lại
vừa là người đi vay tiền nên việc quyết định về chênh lệch lãi suất cũng phải rất hợp
lý, đảm bảo hài hoà lợi ích của thành viên, bù đắp được chi phí và có tích luỹ. Vì

* Mô hình tổ chức QTDND, chức năng, nhiệm vụ của QTDND cơ sở như sau:
Từ khi thí điểm thành lập QTDND đến tháng 06 năm 2001 mô hình hoạt
động QTDND gồm 03 cấp: Đó là QTDND Trung ương, QTDND khu vực và
QTDND cơ sở:
Mô hình hệ thống QTDND ba cấp:
Sơ đồ 1.1: Hệ thống QTDND 3 cấp

QTDND cơ sở
QTDND cơ sở
QTDND cơ sở
QTDND
khu vực
QTDND
khu vực
QTDND cơ sở

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

11

Ghi chú: Quan hệ hỗ trợ

viên. QTDTW có chức năng rất lớn, là đầu mối điều hòa vốn cho cả hệ thống, đảm
bảo khả năng chi trả và thanh toán cho cả hệ thống, làm đầu mối thanh toán bù trừ
cho cả hệ thống và ngoài hệ thống theo quy định của pháp luật, đại diện cho toàn hệ
thống trong các mối quan hệ với chính phủ, các tổ chức trong nước và quốc tế (Khi
chưa có tổ chức đại diện cho hệ thống thay thế).
* Ưu, nhược điểm của mô hình QTDND ba cấp:
- Ưu điểm: Mô hình hệ thống QTDND 3 cấp phù hợp với trình độ quản lý,
năng lực điều hành khi mới thành lập. QDND khu vực ra đời khi có liên kết giữa
các QTDND trong cả nước cùng nhau tự nguyện thành lập QTDTW để QTDTW
thay mặt cho cả hệ thống QTDND quan hệ với NHNN, chính phủ, các tổ chức tài
chính quốc tế, trợ giúp các hoạt động cho các thành viên.
- Nhược điểm: Mô hình QTDND 3 cấp còn thông qua khâu trung gian là
QTDND khu vực nên khâu điều hòa hỗ trợ vốn không trực tiếp, bộ máy làm việc
nhiều hơn dẫn tới tốn nhân lực, tăng chi phí.
Mô hình hệ thống QTDND hai cấp:
Sơ đồ 1.2: Hệ thống QTDND 2 cấp

QTDND Cơ sở
QTDND Cơ sở

QTDND Cơ sở

* Hoạt động huy động vốn bao gồm:
- Vốn góp của các thành viên.
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn nhàn dỗi của thành viên và
ngoài thành viên.
- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân
Trung ương (Nay là NHHT): Vốn vay từ các dự án: QTDND Trung ương làm đầu
mối để tham gia các dự án đầu tư vào phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nhận vốn
điều hòa từ QTDND Trung ương, nhờ đó QTDND cơ sở góp phần chuyển hóa
nguồn vốn, đáp ứng sản xuất và lưu thông hàng hóa trong dân cư.
* Hoạt động tín dụng:
- Từ các nguồn vốn huy động trên, chức năng cơ bản của QTDND Cơ sở là
cho vay hỗ trợ các thành viên, cho vay các hộ nghèo không phải là thành viên trong
địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và được cho vay những khách

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

14
hàng có gửi tiền tại Quỹ tín dụng nhân dân dưới hình thức cầm cố sổ tiền gửi do
chính Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đó phát hành nhằm thực hiện được mục tiêu
tương trợ cộng đồng, giúp các thành viên mở rộng sản xuất, khôi phục làng nghề,
phát triển kinh tế đẩy xa đói nghèo để làm giàu, đẩy xa tệ nạn xã hội, đẩy lùi tình
trạng cho vay nặng lãi góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
- Theo điều 38, mục 1, chương V của nghị định số 48-2001/NĐ-CP quy
định: việc lập hồ sơ và thủ tục cho vay, xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng
tiền vay, chấm dứt cho vay, xử lý nợ, điều chỉnh lãi suất và lưu giữ hồ sơ Quỹ tín
dụng nhân dân cơ sở phải thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thực hiện các hoạt động tín dụng khác theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Ngoài hai chức năng nhiệm vụ cơ bản trên, QTDND cơ sở còn thực hiện
được các điều khác như:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status