BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
LÊ QUANG CHỈNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
LÊ QUANG CHỈNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được
sự quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ của Ban giám hiệu, Khoa Đào tạo Sau Đại
học, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Lâm Nghiệp; các Quỹ tín dụng nhân
dân cơ sở trên địa bàn quận Hà Đông, TP Hà Nội, Hiệp hội Quỹ tín dụng
nhân dân Việt Nam, Ban thanh tra giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Hà Nội.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Nghĩa Biên với
tư cách là người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và có những đóng
góp quý báu cho luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở quận Hà
Đông và các hộ gia đình thuộc quận Hà Đông đã tạo điều kiện thuận lợi cho
tôi thu thập số liệu một cách có hệ thống trong suốt thời gian thực hiện đề tài,
cảm ơn các gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên
tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Trong điều kiện và khả năng có hạn của mình, đề tài nghiên cứu của tôi
còn có nhiều hạn chế phần nào đã đóng góp những giải pháp thiết thực để góp
phần nâng cao chất lượng hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn
quận Hà Đông trong thời gian tới.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Lê Quang Chỉnh
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
2.2.5. Phương pháp chuyên gia ....................................................................... 39
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 40
3.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của các Quỹ tín dụng nhân dân
cơ sở quận Hà Đông ........................................................................................ 40
3.1.1. Giai đoạn trước năm 1993 .................................................................... 40
3.1.2. Giai đoạn từ 1994 đến nay .................................................................... 41
3.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở quận
Hà Đông (2010-2012) ..................................................................................... 44
3.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của QTDNCS .................................................. 44
2.3.2. Đặc điểm nguồn vốn của các QTDNDCS quận Hà đông ..................... 45
3.3.3. Tình hình sử dụng vốn của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tại quận
Hà Đông – TP. Hà nội. .................................................................................... 54
3.3.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động của các QTDNDCS quận Hà đông (giai
đoạn 2010-2012) ............................................................................................. 60
3.4. Những thành công và tồn tại trong hoạt động của các QTDNDCS quận
Hà Đông – Tp Hà nội. ..................................................................................... 67
3.4.1. Những thành công ................................................................................. 67
3.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân .............................................................. 70
3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ
sở ở quận Hà Đông - Tp Hà Nội ..................................................................... 71
3.5.1. Xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã
hội trên địa bàn ................................................................................................ 71
3.5.2. Đa dạng hóa các biện pháp phòng ngừa rủi do tín dụng ....................... 71
3.5.3. Xử lý nợ tồn đọng ................................................................................. 78
3.6. Một số khuyến nghị .................................................................................. 79
v
3.6.1. Khuyến nghị với Nhà nước ................................................................... 79
Doanh lợi vốn chủ sở hữu
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Tên bảng
1.1 Bảng giới hạn cho vay một khách hàng ở một số nước
3.1 Một số thông số chính của các QTDNDCS quận Hà Đông
3.2 Tổng nguồn vốn của các QTDND cơ sở quận Hà Đông giai đoạn
(2010-2012)
3.3 Nguồn vốn hoạt động QTDND quận Hà Đông giai đoạn 2010 – 2012
3.4 Tổng vốn điều lệ của các QTDND cơ sở quận Hà Đông giai đoạn
(2010-2012)
3.5 Vốn huy động của các QTDNDCS quận Hà Đông giai đoạn
(2010-2012)
3.6 Vốn của các QTDNDCS quận Hà Đông tại QTDND Trung ương
giai đoạn 2010 – 2012
3.7 Nguồn vốn khác của các QTDNDCS quận Hà Đông giai đoạn
(2010-2012)
3.8 Tình hình dự trữ của các QTDNDCS giai đoạn (2010-2012)
3.9 Dư nợ cho vay của các QTDNDCS quận Hà Đông giai đoạn
(2010-2012)
3.10 Cơ cấu dư nợ cho vay của các QTDNDCS quận Hà Đông (Giai
đoạn 2010 – 2012)
3.11 Kết quả kinh doanh - thu nhập ròng sau thuế giai đoạn 2010 – 2012
viii
DANH MỤC HÌNH
TT
3.1
Tên hình
Sơ đồ mô hình tổ chức của QTDND cơ sở thành lập một bộ
máy vừa quản lý vừa điều hành
Trang
45
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Để đáp ứng yêu cầu về vốn ngày càng lớn và cấp bách theo yêu cầu
phát triển kinh tế xã hội, ngày 27/7/1993, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
quyết định số 390/TTg về việc cho phép triển khai “Đề án thí điểm thành lập
quỹ tín dụng nhân dân tại Việt Nam”.
Sau gần 20 năm triển khai thí điểm và đi vào hoạt động, hệ thống quỹ
tín dụng đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu hình thành và
phát triển kinh tế hợp tác trong lĩnh vực hoạt động Ngân hàng trên địa bàn
nông thôn, cũng như đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ
và đời sống của thành viên, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo.
Tuy nhiên hiện nay hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đang phải đối mặt
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên
địa bàn quận Hà Đông.
* Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các QTDNDCS trên địa bàn quận Hà Đông -TP Hà Nội.
- Phân tích hiệu quả hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
trên địa bàn quận Hà Đông -TP.Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của các
Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn quận Hà Đông -TP.Hà Nội
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hoạt động của các quỹ tín dụng
nhân dân cơ sở trên địa bàn quận Hà Đông.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Tập trung nghiên cứu về cơ cấu tổ
chức, kết quả và hiệu quả hoạt động của các QTDNDCS trên địa bàn Quận
Hà Đông - Tp Hà nội
+ Phạm vi về nội dung :
3
- Cơ sở lý luận về QTDND cơ sở ở Việt Nam
- Các đặc điểm cơ bản ; cơ cấu tổ chức và các hình thức hoạt động của
các Quỹ TDND tiêu biểu; hiệu quả hoạt động của các Quỹ Tín dụng nhân; các
giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ TDND trên địa
bàn quận Hà Đông.
+ Phạm vi vê không gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu hoạt động Quỹ
tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn Quận Hà đông – Tp Hà nội
+ Phạm vi về thời gian: Số liệu được thu thập, nghiên cứu giai đoạn từ
năm 2010 đến 2012
5. Kết cấu của luận văn
-Thứ hai, phạm vi hoạt động của QTDND cơ sở chủ yếu là ở địa bàn
nông thôn, các tụ điểm dân cư gắn với địa bàn hành chính cấp xã, phường, thị
trấn, hoặc liên xã, liên phường.
-Thứ ba, QTDND cơ sở hoạt động trong một hệ thống liên kết với các
Quỹ tín dụng khác, có hệ thống từ Trung ương đến khu vực và cở sở. Mỗi
Quỹ tín dụng là một đơn vị kinh tế độc lập, nhưng lại có mối quan hệ mật
5
thiết với nhau thông qua hoạt động điều hòa vốn, thông tin, cơ chế phân phối
rủi ro, nhằm đảm bảo cho hệ thống Quỹ tín dụng phát triển bền vững.
-Thứ tư; thế mạnh của QTDND cơ sở là bám sát khách hàng, do đó có
điều kiện nắm bắt kịp thời nhu cầu và khả năng của khách hàng để cung cấp
dịch vụ của Quỹ một cách nhanh chóng và có hiệu quả.
1.1.1.2. Mục tiêu hoạt động của QTDND cơ sở
Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động nhằm tương trợ, tạo điều kiện thực
hiện có kết quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện
đời sống của thành viên, góp phần phát triển kinh tế đất nước.
1.1.1.3. Nguyên tắc tổ chức của QTDND cơ sở
- Một là, tự nguyện gia nhập QTDND cơ sở: Mọi công dân Việt Nam
từ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi đầy đủ, hộ gia đình cử người đại diện
có đủ tiêu chuẩn là thành viên Hợp tác xã tín dụng; tổ chức kinh tế, xã hội có
trụ sở chính trên địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cử người đại
diện hợp pháp. Các đối tượng trên tự nguyện gia nhập, tán thành điều lệ, góp
đủ vốn đều có thể trở thành thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.
- Hai là, quản lý dân chủ và bình đẳng: Thành viên QTDND cơ sở có
quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát QTDND cơ sở và có quyền ngang
nhau trong biểu quyết.
- Ba là, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Quỹ tín dụng nhân dân tự chịu
quản lý và sử dụng. Nguồn vốn huy động bao gồm:
+ Tiền gửi của dân cư
Tiền gửi của dân cư là một bộ phận thu nhập của dân cư tại các
QTDND cơ sở, bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn.
Cùng với việc phát triển thành viên, công tác huy động vốn tiền gửi dân
cư được các QTDND quan tâm, chú ý vì; huy động vốn tại chỗ thì chi phí huy
động giảm, từ đó cho vay các thành viên với lãi suất thấp hơn.
+ Tiền gửi các tổ chức kinh tế
7
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh
trong quá trình sản suất, kinh doanh của các tổ chức kinh tế (ví dụ; tiền thu từ
hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp, các tổ hợp tác, hội là vườn, sinh
vật cảnh,vv…) được gửi tại các QTDND cơ sở.
- Nguồn vốn vay
Nguồn vốn vay của các QTDND cơ sở là nguồn vốn được hình thành
do quan hệ giữa các QTDND cơ sở với các tổ chức tín dụng khác, hoặc giữa
các QTDND cơ sở với QTDND Trung ương.
- Nguồn vốn khác
Các nguồn vốn khác của các QTDND cơ sở bao gồm; các quỹ được
hình thành và tạo lập trong quá trình hoạt động của các QTDND cơ sở nhằm
sử dụng cho mục đích nhất định, nó được trích lập từ lợi nhuận để lại của các
Quỹ tín dụng bao gồm; quỹ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ
phát triển nghiệp vụ, vv…và phần lợi nhuận chưa phân phối.
* Đặc điểm phân loại sử dụng vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
So sánh với ngân hàng thương mại thì hoạt động của QTDND cơ sở
đơn giản hơn rất nhiều bởi vì nó không có tác động từ hoạt động đầu tư chứng
khoán và các hoạt động đầu tư khác mà chỉ có:
Là hình thức cho vay vốn giúp các thành viên đầu tư thiết bị, mua sắm
nguyên vật liệu, hàng hóa, thuê lao động phục vụ cho sản xuất, phát triển các
làng nghề truyền thống, hoạt động thương mại dịch vụ ở địa phương.
- Cho vay sinh hoạt
Là những khoản vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng mang tính cá nhân, ví
dụ như mua sắm tài sản cố định, nâng cấp sửa chữa nhà ở, hoặc vay khác của
cá nhân và hộ gia đình; các khoản vay thường nhỏ và thời hạn ngắn.
+ TSCĐ và các tài sản có khác
Nói chung khoản mục này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong hoạt động sử
dụng vốn, thậm chí theo quy định thì QTDND cơ sở không được phép mua các
tài sản có giá trị mang tính đầu tư tài chính như; cổ phiếu, trái phiếu, đất đai.
9
1.1.2. Hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
Với hoạt động linh hoạt hệ thống QTDNDCS đã góp phần đắc lực phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội xã, phường chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn, xóa đói, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. Nhiều quỹ
đã phát huy thế mạnh, phát triển đúng hướng, hiệu quả, an toàn, vững chắc
như QTDNDCS Quang Trung, Vạn Phúc. Từ những món vay nhỏ, được chắt
chiu sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, nhiều hộ đã vươn lên thoát nghèo, một
số vươn lên giàu, cuộc sống của người dân ngày được cải thiện. Các
QTDNDCS phát huy vai trò tương trợ cộng đồng, hợp tác cùng tháo gỡ khó
khăn về vốn, tăng cường đầu tư phát triển nhanh kinh tế hộ, góp phần thúc
đẩy kinh tế - xã hội của cơ sở.
Ðể nâng cao hiệu quả hoạt động của QTDNDCS cần sự trợ giúp của các
cấp, ngành, Liên minh HTX Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước. Ðó là việc đào
tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ,
nhân viên quản lý, điều hành quỹ, cần phổ biến chính sách, cơ chế hoạt động
kinh tế, vừa phải thể hiện tính chủ quan, gắn hoạt động của QTDND cơ sở
theo định hướng của nhà nước trong thời kỳ phát triển của nền kinh tế.
- Phải đảm bảo những lợi ích hài hòa trong mối quan hệ với các ngân
hàng, các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư, gắn liền
với lợi ích của Nhà nước.
- Đảm bảo cho QTDND cơ sở thực thi các chính sách tiền tệ, tín dụng
của ngân hàng Nhà nước một cách có hiệu quả, hoạt động kinh doanh có lãi,…
- Đảm bảo cho QTDND đề phòng, hạn chế được những rủi ro trong
kinh doanh có nguồn gốc từ nhiều phía đưa lại.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là đòi hỏi của sự phát triển nền
kinh tế-xã hội:
Lịch sử hình thành và phát triển kinh doanh cho ta thấy vai trò quan
trọng của nguồn vốn trong nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế hàng hóa đang
11
ngày càng gia tăng. Cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng
hóa, kinh doanh ngân hàng và các tổ chức tín dụng liên tục phát triển nhằm
cung cấp thêm các phương tiện giao dịch trong xã hội. Trong điều kiện đó,
tăng cường nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngày càng được quan tâm.
Tăng cường, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn làm cho hoạt động kinh
doanh QTDND cơ sở ngày càng được mở rộng về khối lượng, đồng thời chất
lượng ngày càng được nâng cao.
- Đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện để QTDND làm tốt chức
năng tập trung tín dụng, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, góp phần điều hòa
vốn trong nền kinh tế.
- Tăng cường, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm giảm tối thiểu lượng
tiền thừa trong lưu thông. Nó góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng
trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia. Đồng thời, thông qua các công trình, đầu tư
của QTDND cơ sở, điều đó cũng có nghĩa là tạo được môi trường thuận lợi
nhất cho hoạt động của QTDND cơ sở.
Từ phân tích trên, chuyên đề rút ra: Nâng cao hiệu quả hoạt động sử
dụng vốn tại QTDND cơ sở là tất yếu khách quan vì sự tồn tại và phát triển
lâu dài của QTDND cơ sở. Cũng chính vì vậy, tăng cường hiệu quả sử dụng
vốn luôn luôn phải được chú trọng trong quá trình phát triển hoạt động kinh
doanh của QTDND cơ sở.
1.1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của các Quỹ tín dụng
nhân dân cơ sở
* Môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh của các QTDND cơ sở là tất cả các yếu tố về
đặc điểm kinh tế - chính trị - xã hội trên địa bàn hoạt động của quỹ, nó liên
quan đến nhiều đối tượng trong xã hội cho nên hoạt động kinh doanh của
QTDND cơ sở nói chung và hoạt động sử dụng vốn nói riêng chịu ảnh hưởng
rất nhiều vào môi trường kinh doanh của mình.
13
Nhân tố đầu tiên của môi trường kinh doanh tác động đến hoạt động
huy động vốn của QTDND cơ sở phải kể đến là thực trạng của nền kinh tế.
Khi nền kinh tế phát triển, các dịch vụ của ngân hàng cũng như các hoạt động
của các Quỹ tín dụng ngày càng đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của dân chúng. Bên cạnh cạnh đó, sự phát triển của nền kinh tế tạo điều
kiện thuận lợi cho các tổ chức tín dụng mở rộng quy mô hoạt động,các dịch
vụ tài chính, và ngược lại. Các yếu tố khác của nền kinh tế cũng ảnh hưởng
đến hoạt động huy động vốn như;lạm phát, chu kỳ kinh tế.
Không những chịu ảnh hưởng của thực trạng nền kinh tế, các yếu tố về
chính trị - xã hội (Chính trị, pháp luật, các chính sách tiền tệ tín dụng của Chính
phủ hoặc của Ngân hàng trung ương) cũng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
a. Trình độ quản lý nguồn vốn
Phân tích cơ cấu nguồn vốn và quản lý nguồn vốn hướng tới mục tiêu ổn
định hoạt động của QTDND cơ sở và đặc biệt hướng tới lợi nhuận. Nghĩa
là,QTDND cơ sở phải đạt được mục tiêu tạo nguồn vốn ổn định để có thể sử
dụng và xây dựng được cơ cấu vốn hợp lý và giảm chi phí vốn ở mức thấp nhất.
Quản lý nguồn vốn về quy mô nghĩa là xem xét QTDND cơ sở có khả
năng huy động vốn cao nhất là bao nhiêu. Cơ cấu,quy mô từng loại vốn ảnh
hưởng tới việc trả lãi và ảnh hưởng tới sự ổn định trong hoạt động của
QTDND cơ sở như thế nào.
Quản lý chi phí lãi là đưa chính sách lãi suất huy động phù hợp với
từng thời kỳ, trên cơ sở chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương. Tính
toán tổng chi phí trả lãi - chi đầu vào để xác định chi đầu ra.
Quản lý kỳ hạn nguồn vốn, Quỹ xác định ra từng kỳ hạn huy động,xác
định được khả năng trả nợ đảm bảo nhu cầu rút tiền của khách hàng. Tính
toán kỳ hạn bình quân của khoản tiền gửi. Trong quản lý kỳ hạn, QTDND cơ
sở áp dụng “Nguyên lý thợ kim hoàn” để tính thời hạn trung bình của các
khoản tiền gửi.
15
Bất cứ hoạt động cho vay hay đầu tư nào đều tiềm ẩn những rạng rủi ro
khác nhau và mức rủi ro cũng khác nhau. Sử dụng vốn tại các QTDND cơ sở
dựa trên nguyên tắc an toàn và hiệu quả thường phải quản lý thanh khoản,
kiểm soát rủi ro trong hoạt động của mình.
b. Trình độ quản lý thanh khoản
Thanh khoản là khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán tín dụng cho bất
kỳ khách hàng nào tại thời điểm nào.
Thanh khoản là một trong số các vấn đề mà nhà quản lý QTDND cơ sở
thường xuyên phải quan tâm. Mức độ thanh khoản mà một ngân hàng riêng