Nghiên cứu sử dụng vắc xin phó thương hàn trong phòng bệnh tiêu chảy cho lợn rừng và khảo nghiệm một số phác đồ điều trị tại trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc chi nhánh NC & PT động thực vật bản địa. - Pdf 29

 


 


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
=======o0o======= MA VIẾT KHOA

Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VẮC XIN PHÓ
THƯƠNG HÀN TRONG PHÒNG BỆNH TIÊU CHẢY
CHO LỢN RỪNG VÀ KHẢO NGHIỆM MỘT SỐ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠI CHĂN NUÔI ĐỘNG
VẬT BÁN HOANG DÃ THUỘC CHI NHÁNH NC &
PT ĐỘNG THỰC VẬT BẢN ĐỊA


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Thú y
Khoa : Chăn nuôi Thú y
Khoá học : 2010 - 2015 THÁI NGUYÊN - 2014

Khoá học : 2010 - 2015
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. Trần Văn Phùng

THÁI NGUYÊN – 2014

 


 
LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập, rèn luyện kiền thức cũng như kỹ năng tại trường
và thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở. đến nay em đã hoàn thành bản khóa
luận tốt nghiệp. Nhân dịp này, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ban
giám hiệu, các phòng ban chức năng, Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y,
Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và tận tình giúp đỡ em
trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường. Đặc biệt, em xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Trần Văn Phùng đã trực tiếp
hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ và tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian
hoàn thành khóa luận này.
Em cùng bày tỏ lòng biết ơn đến anh kỹ sư Nguyễn Văn Hiên, bác Trần
Thanh Tùng và bác Nguyễn Văn Tiến cùng các anh, chị cán bộ, công nhân tại
trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Chi nhánh NC&PT động thực vật
bản địa đã tạo mọi điều kiện cho em tiến hành thí nghiệm và tận tình giúp đỡ em

 !"
# $%&' ()(* $'+,

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và sự đồng ý của Ban chủ
nhiệm khoa chăn nuôi thú y trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, của
thầy cô giáo hướng dẫn cũng như được sự tiếp nhận của cơ sở, em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sử dụng vắc xin phó thương hàn trong
phòng bệnh tiêu chảy cho lợn rừng và khảo nghiệm một số phác đồ điều trị
tại trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Chi nhánh nghiên cứu &
phát triển động thực vật bản địa”.
Trong thời gian thực tập tại cơ sở, được sự giúp đỡ tận tình của anh,
chị công nhân trong trại, cùng các bạn thực tập, sự hướng dẫn tận tình của
thầy, cô giáo cùng sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp.
Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian có hạn, kinh nghiệm còn thiếu
trong thực tiễn sản xuất, kiến thức còn hạn hẹp nên khóa luận của em không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến
quý báu của thầy cô giáo và đồng nghiệp để khóa luận của em được hoàn
thiện hơn.
Trân trọng cám ơn!
Sinh viên

Ma Viết Khoa
 


 
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI NÓI ĐẦU
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG

1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất - 11 -
1.2.3.1. Công tác thú y. - 11 -
1.2.3.2. Công tác giống - 14 -
1.2.3.3. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn - 15 -
1.2.3.4. Công tác khác - 19 -
1.3. Kết luận và đề nghị - 19 -
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC - 21 -
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ - 21 -
2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu - 22 -
2.1.2. Ý nghĩa khoa học và cơ sở thực tiễn - 22 -
2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU - 23 -
2.2.1. Cơ sở khoa học - 23 -
2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng và sinh lý tiêu hóa của lợn con - 23 -
2.2.1.2 Bệnh đường tiêu hóa của lợn con - 24 -
2.2.1.3 Hiểu biết về Salmonella và cơ chế gây bệnh tiêu chảy - 27 -
2.2.1.4 Một số hiểu biết về vắc xin và vắc xin phòng bệnh Phó thương hàn - 35 -
2.2.1.5 Thuốc sử dụng trong điều trị bệnh tiêu chảy do Salmonella - 39 -
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước - 39 -
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước - 39 -
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
- 41 -

2.3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 45 -
2.3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - 45 -
2.3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành - 45 -
2.3.3. Nội dung nghiên cứu - 46 -
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu - 46 -
 





 
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Cs : Cộng sự
ĐC : Đối chứng
ĐVT : Đơn vị tính
NC&PT : Nghiên cứu và phát triển
TN : Thí nghiệm
PTH : Phó thương hàn
TW : Trung ương
CT : Choleratoxin like enterotoxin
CHO : Chinese Hamster Ovary cell
DCA : Deoxycholate citrate agar
DPF : Delayed permeability facto
LPS : lypopolysaccharide
RPF : Rapid permeability facto
SPI : Salmonella pathogenicity island
TGE : Transmissble gastroenteritis virus
XLD : xylose lysine deoxycholate Khoa Viết Khoa

 >?>


 
Phần I
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp
Trại chăn nuôi động vật hoang dã của Chi nhánh nghiên cứu & Phát
triển động thực vật bản địa được xây dựng trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Đây là xã thuộc phía nam của huyện Phú
Lương có các điều kiện tự nhiên như sau:
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương là một xã trung du miền núi của
tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía Nam của huyện cách trung tâm thành phố
30km, với tổng diện tích là 2.559,35 ha. Vị trí địa lý của xã như sau:
− Phía Bắc giáp xã Phú Đô và xã Yên Lạc
− Phía Đông giáp xã Minh Lập và Phú Đô
− Phía Tây giáp xã Yên Lạc và xã Phấn Mễ
− Phía Nam giáp xã Vô Tranh
Xã Tức Tranh bao gồm 24 xóm và chia thành 4 vùng.
− Vùng phía Tây bao gồm 5 xóm: Tân Thái, Bãi Bằng, Khe Cốc,
Minh Hợp, Đập Tràn.

Mặc dù là xã sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên diện tích đất bình quân
đầu người của xã rất nhỏ, chỉ có 0,15 ha/người, trong đó đất trồng lúa chỉ có
0,03 ha/ người, đất trồng hoa màu 0,008 ha/ người.
Diện tích đất mặt nước của xã tương đối ít chủ yếu là sông, suối, ao,
đầm. Diện tích đất mặt nước là 43,52 ha vừa có tác dụng nuôi trồng thuỷ sản
vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt xã có khoảng 3 km dòng sông
Cầu chảy qua với 3 đập ngăn nước phục vụ cho việc tưới tiêu.
Đất đai của xã chủ yếu là đất đồi, diện tích đất ruộng ít, thuộc loại đất
cát pha thịt, đất sỏi cơm, diện tích đất sỏi cơm chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các
loại đất khác nhìn chung đất có độ màu mỡ cao thích hợp cho nhiều loại cây
trồng lâu năm đặc biệt là cây chè. Toàn xã trồng được 1.011,3 ha chè, bình
quân đạt 0,111 ha chè/ người.
Địa hình của xã tương đối phức tạp, nhiều đồi núi hẹp và những cánh
đồng xen kẽ, địa hình còn bị chia cắt bởi các dòng suối nhỏ, đất đai thường
xuyên bị rửa trôi.
 >A>


 
1.1.1.3. Điều kiện khí hậu thủy văn
Xã Tức Tranh nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, dao động
về nhiệt độ trong năm tương đối cao, thể hiện rõ ở bốn mùa. Mùa hè kéo dài
từ tháng 4 đến tháng 8, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 25
o
C
buổi trưa nhiệt độ có khi lên tới 37 – 38
o

C. Độ ẩm từ 75 – 82 %, trời nắng
gắt, thường xuyên có mưa giông và gió lốc. Mùa Đông kéo dài từ cuối tháng

− Tình hình kinh tế
Tức Tranh là một xã có cơ cấu kinh tế đa dạng bao gồm nhiều thành
phần kinh tế cùng hoạt động.
Về sản xuất nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp chiếm một tỷ trọng
lớn, đem lại thu nhập chính cho người dân. Trong xã có tới hơn 80% số hộ
tham gia sản xuất nông nghiệp. Việc kết hợp chặt chẽ giữa trồng trọt và chăn
nuôi đã nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần tăng thu nhập cho người dân.
Về lâm nghiệp: Do là một xã vùng núi có nhiều đồi nên việc trồng
cây lâm nghiệp cũng được chính quyền và nhân dân trong xã quan tâm
thực hiện.
Về dịch vụ: Với đặc tính dân cư thưa, đời sống thấp nên dịch vụ gần
đây mới được phát triển, chủ yếu là các hàng tạp hóa phục vụ cho cuộc sống
hàng ngày. Tuy nhiên hiện nay dịch vụ đang có sự phát triển đáng kể góp
phần đem lại bộ mặt mới cho xã.
Nhìn chung nền kinh tế của xã còn kém phát triển, vẫn mang tính tự
phát quy mô nhỏ, sản xuất chưa được cơ giới hóa cao nên hiệu quả còn thấp,
đời sống nhân dân còn chưa cao.
− Tình hình văn hóa xã hội
Xã Tức Tranh có 2.050 hộ gia đình và 8.905 nhân khẩu trong đó có hơn
80% số hộ gia đình sản xuất nông nghiệp còn lại là sản xuất công nghiệp và
dịch vụ.
Trình độ dân trí của người dân trong xã ngày càng nâng cao. Tất cả các
trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường. Năm học 2013- 2014 tổng
số học sinh trong trường mầm non là 450 em, tổng số học sinh tiểu học là 700
em, tổng số học sinh trung học cơ sở 650 em . Kết quả học sinh đã tốt nghiệp
lớp 9 là 160/165 em đạt 96,7%.
 >C>


 


 
Trong mấy năm gần đây đã đạt được đạt được sự ổn định về cả số
lượng và chất lượng. Một số giống vật nuôi được đưa vào nuôi thử nghiệm
và cho khả năng thích nghi tốt, cho hiệu quả kinh tế cao so với các giống
hiện có. Theo số liệu điều tra tổng đàn gia súc, gia cầm 6 tháng cuối năm
2013 như sau:
Tổng đàn trâu bò có 400 con, nhìn chung đàn trâu bò được chăm sóc
khá tốt. Tuy nhiên do thời tiết lạnh kéo dài trong vụ đông cùng với sự thiếu
hụt thức ăn nên sau vụ đông đàn trâu bò gầy hơn trước đó. Mục tiêu chăn nuôi
trâu bò của người dân là sản xuất bò thịt, để cung cấp thịt cho thị trường. Vì
thế, các giống bò thịt có năng suất cao hơn như lai Sind, lai Zebu… được
người dân chú trọng chăn nuôi.
Tổng đàn lợn là 1.900 con, phần lớn được nuôi theo phương thức
tận dụng, chỉ có một số hộ gia đình có đầu tư vốn, kỹ thuật nuôi theo
phương thức bán công nghiệp nên hiệu quả cao hơn. Ngoài các giống lợn
địa phương thì các giống lợn lai, lợn ngoại cũng được nuôi tại đây. Trong
6 tháng đầu năm 2014, do biến động của giá cả thị trường, giá lợn thịt
tương đối cao và ổn định, cho nên đàn lợn của xã có xu hướng tăng lên
đáng kể.
Tổng đàn gia cầm nuôi là 14.200 con, chủ yếu là các giống gia cầm
địa phương, gà là đối tượng được nuôi chủ yếu ở đây, ngan và vịt được
nuôi ít hơn.
1.1.3. Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc
Chi nhánh công ty nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa(NC&PT
động thực vật bản địa)
1.1.3.1.Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã
Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã nằm trên địa bàn xã Tức Tranh,
thuộc sự quan lí của Chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa - công ty Cổ
 >E>


 >F>


 
1.1.3.4. Công tác thú y của trại
Trại chú ý công tác phòng bệnh bao gồm các nội dung:
− Hạn chế không cho người ngoài vào trong khu vực chăn nuôi, công
nhân được trang bị quần áo bảo hộ lao động.
− Chuồng trại được quét dọn sạch sẽ: dọn phân ngày 1 lần, máng ăn
được rửa sau khi cho ăn, cống rãnh được khơi thông.
− Thường xuyên phun thuốc sát trùng Han-iodine 10% với tần suất 1
lần/tuần. Khi xung quanh có dịch bệnh xảy ra thì phun thuốc sát trùng Han-
iodine 10%, Navet-iodine hoặc Benkocid với tần suất 2 ngày/lần.
− Trại chăn nuôi đã thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng cho toàn bộ
đàn lợn trong trại. Hàng năm đàn lợn tiêm vắc xin vào vụ đông xuân và hè thu
thường vào tháng 2 – 3 và tháng 8- 9.
− Đối với ngựa và hươu chưa chú trọng đến công tác tiêm phòng vắc
xin do không có vắc xin.
Nhờ tiến hành tốt công tác phòng bệnh cho đàn lợn, cho nên trong quá
trình sản xuất đã phòng ngừa tốt, không để xảy ra những dịch bệnh trong trại.
Đàn gia súc phát triển tốt.
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
− Địa bàn thực tập tốt nghiệp là một xã thuần nông với diện tích rộng, đất
đai phong phú, khí hậu thuận lợi cho phát triển trồng trọt và chăn nuôi đặc
biệt là phát triển trồng trọt trong đó có cây chè là chủ yếu.
− Xã có đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình năng động áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi, đưa xã phát
triển, đời sống nhân dân được cải thiện.

luận tốt nghiệp.
Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian có hạn, kinh nghiệm còn thiếu
trong thực tiễn sản xuất, kiến thức còn hạn hẹp nên khóa luận của em không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến
quý báu của thầy cô giáo và đồng nghiệp để khóa luận của em được hoàn
thiện hơn.
Trân trọng cám ơn!
Sinh viên

Ma Viết Khoa
 >?H>


 
Tham gia điều trị bệnh cho đàn lợn, hươu và ngựa bạch. Trong quá
trình điều trị thực hiện phương châm quan sát thường xuyên, phát hiện sớm
để điều trị, điều trị đúng quy trình quy định cho từng loại bệnh.
1.2.1.2. Công tác giống
Tiến hành các công việc chính như chọn và ghép đôi giao phối, phối
giống cho lợn nái, chọn lọc lợn đực và cái làm giống cung cấp cho các cơ sở
chăn nuôi trên địa bàn, tư vấn kỹ thuật chăn nuôi lợn rừng cho người dân.
1.2.1.3. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn
Trực tiếp chăm sóc đàn lợn nái sinh sản và lợn thịt của trại. Bao gồm
các công đoạn như: Sản xuất và chế biến thức ăn, vệ sinh chuồng trại và chăm
sóc nuôi dưỡng đàn lợn…
1.2.1.4. Công tác khác
Tham gia các hoạt động phục vụ sản xuất khác tại cơ sở chăn nuôi như
chế biến thức ăn, sửa chữa chuồng trại chăn nuôi…
1.2.2. Biện pháp thực hiện
Để thu được kết quả trong thời gian thực tập và thực hiện tốt những nội

xanh vào 05/09/2014. Tổng số lợn là 19 con nái và 3 lợn đực giống.
Quy trình tiêm phòng đối với lợn con như sau:
Vắc xin dịch tả tiêm lúc 30 ngày tuổi và 60 ngày tuổi. Vắc xin lở mồm
long móng tiêm lúc 75 ngày tuổi.
Vắc xin dịch tả tiêm cho lợn là vắc xin nhược độc chủng C, dạng đông
khô, vắc xin được pha với nước sinh lý tiêm bắp 2ml/con, thường tiêm ở sau
gốc tai cách gốc tai 1,5 cm. Số lượng tiêm được là 140 con. Độ an toàn 100%.
Vắc xin lở mồm long móng tiêm cho lợn là vắc xin nhũ dầu, tiêm bắp
2ml/con. Số lượng lợn tiêm được trong thời gian thực tập là 120 con. Độ an
toàn 100%.
Bảng 1.2. Kết quả công tác tiêm phòng
STT Loại vắc xin Tổng số Lợn đực Lợn nái

Lợn con và
nuôi thịt
1 Dịch tả 162 3 19 140
2
Lở mồm long
móng
142 3 19 120
3 Tai xanh 147 3 19 125
4 Lepto 122 3 19 100
5 Phó thương hàn 50 50
 >?@>


 
- Công tác điều trị bệnh
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã tham gia công tác điều trị bệnh
như sau:

mũi, tiêm trong 3-5 ngày. Kết hợp với tiêm Gluco-K-C-Namin với liều 1ml/6
kg TT.
Phác đồ 4: Sử dụng 1,5 ml Enrofloxacine/10 kg thể trọng/ngày. Ngày
tiêm 1 mũi, tiêm 3-5 ngày. Kết hợp với tiêm Gluco-K-C-Namin với liều
1ml/6kg TT.
Hộ lý: Dọn chuồng sạch sẽ, giảm ăn, cho uống nước điện giải, bổ sung
men tiêu hóa sau khi lợn khỏi.
Điều trị cho 20 con. Khỏi 90%
+ Hội chứng đường hô hấp
Nguyên nhân: Do thay đổi thời tiết từ nóng sang lạnh, kỹ thuật chăm sóc,
nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại ảnh hưởng lớn tới sự phát sinh lây lan bệnh.
Triệu chứng: Ban đầu lợn rời đàn, đứng hoặc nằm ở góc chuồng, lợn ăn
uống giảm dần, sốt cao. Tần số hô hấp tăng, lợn thở khó, thở dốc, ngồi như
chó thở. Về sau thường ho vào chiều tối và sáng sớm, ho từng tiếng hoặc từng
hồi, ho từng tuần sau giảm đi hoặc ho liên miên.
Điều trị: Sử dụng 2 phác đồ điều trị như sau:
Phác đồ 1: Dùng Pneumotic tiêm buổi sáng, tiêm bắp thịt 1ml/5-7kg thể
trọng/lần. Kanatialin tiêm buổi chiều, tiêm bắp thịt liều lượng 1ml/6-10kg thể
trọng/lần. Dùng 3-5 ngày kết hợp tiêm vitamin B
1
.
Phác đồ 2: Dùng Hanflo LA, trong thành phần chủ yếu là kháng sinh
Flophenicon. Tiêm bắp thịt 1ml/20kg TT/lần, 2 ngày tiêm một lần. Dùng 3-5
ngày kết hợp tiêm vitamin B.
Hộ lý: Vệ sinh chuồng trại, che chắn chuồng kín gió, trải rơm cho lợn
nằm, cho ăn tăng thức ăn tinh, mỗi lần cho ăn vừa phải không được cho ăn
quá no vì cho ăn quá no sẽ dẫn đến chèn ép phổi ảnh hưởng xấu tới sức khỏe
con vật.
Điều trị cho 25 con; khỏi bệnh 22 con. Đạt tỷ lệ khỏi 88,0%


1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất 9 -
1.2.1.1. Công tác thú y 9 -
1.2.1.2. Công tác giống - 10 -
1.2.1.3. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn - 10 -
 >?C>


 
1.2.3.3. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn
Nhằm nâng cao trình độ và tay nghề với mỗi sinh viên trong quá trình
học tập tại giảng đường, sinh viên cần vận dụng các kiến thức đã học, không
ngừng học hỏi, chăm chỉ thực hành tại nơi thực tập. Em đã tiến hành tham gia
các công việc chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn thịt, lợn đực và lợn nái của cơ sở.
Kết quả công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn tại trại như sau:
Trong quá trình làm việc hàng ngày, luôn tuân thủ đúng các quy trình
chăm sóc nuôi dưỡng các loại lợn tại trại, bao gồm: Sáng sớm kiểm tra đàn
lợn, kiểm tra tình hình bệnh tật, sức khỏe của đàn lợn, sau đó tiến hành chế
biến thức ăn, vệ sinh chuồng trại, nuôi dưỡng chăm sóc và điều trị bệnh cho
đàn lợn nếu có.
a. Chăn nuôi lợn nái sinh sản
- Đối với lợn nái hậu bị: Tổng số là 5 con
Việc nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái hậu bị phải đúng kỹ thuật, đảm bảo
lợn không được quá béo hoặc quá gầy. Vì quá béo sẽ gây nên hiện tượng nân
sổi, còn quá gầy sẽ không động dục hay chậm động dục hoặc động dục không
đều đặn, giảm khả năng sinh sản, hay tốc độ sinh trưởng chậm không đủ tiêu
chuẩn phối giống (mặc dầu đã đến tuổi phối giống). Cho nên việc nuôi dưỡng
chăm sóc lợn nái hậu bị rất quan trọng.
Việc kiểm tra lợn động dục thường được tiến hành vào buổi sáng và
chiều tối.
Về nuôi dưỡng chăm sóc:

20% thức ăn tinh.
Lợn nái sau khi tách con 2 ngày đầu cho ăn 0,2 kg thức ăn tinh từ ngày
thứ 3 trở đi cho ăn 0,8kg thức ăn tinh + 0,08 kg đậm đặc/con/ngày đến khi
động dục thì chuyển sang chế độ ăn của nái chửa kì I, tùy thuộc vào thể trạng
của lợn nái, lợn gầy cho ăn nhiều hơn 20% thức ăn tinh. Thức ăn được nấu
chín, trộn cùng thân cây chuối hoặc cây ngô non băm nhỏ.
Đảm bảo chuồng trại luôn khô ráo sạch sẽ và thoáng mát về mùa hè,
ấm áp về mùa đông. Lợn được nhốt vào chuồng có nền bằng phẳng, dễ quan
sát chăm sóc.
Mỗi ô chuồng có phiếu ghi rõ ngày phối giống, dự kiến ngày đẻ để dễ
dàng cho công tác quản lý và chăm sóc nhất là công tác đỡ đẻ khi lợn đẻ.
- Nuôi dưỡng lợn nái đẻ: 14 con

Trích đoạn Phương phỏp nghiờn cứu 4 6- Khảo nghiệm hai phỏc đồ điều trị tiờu chảy trờn lợn con 4 7- KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 51- Kết quả theo dừi tỡnh hỡnh mắc bệnh tiờu chảy của lợn con thớ nghiệm Kết quả nghiờn cứu tỡnh trạng bệnh tiờu chảy của lợn con thớ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status