Đánh giá tình hình mắc một số bệnh sản khoa thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn xã tích lương – TP thái nguyên và thử nghiệm một số phác đồ điều trị - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG VĂN HÀO

Tên đề tài:
“Đánh giá tình hình mắc một số bệnh sản khoa thường gặp trên đàn lợn
nái sinh sản nuôi tại trại lợn xã Tích Lương – TP.Thái Nguyên và thử nghiệm
một số phác đồ điều trị”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Lớp:

K41 – Thú y

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2009 - 2013


Nông Văn Hào

i

năm


LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là nội dung cuối cùng trong chương trình đào tạo của
các trường đại học nói chung và Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng. Đây
là khoảng thời gian quan trọng với mỗi sinh viên, là cơ hội để áp dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn cuộc sống. Đồng thời đây cũng là khoảng thời gian quý báu
để mỗi sinh viên học hỏi, thu thập mọi kiến thức, là hành trang bước vào cuộc
sống mới với công việc của mình.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, yêu cầu của cơ sở, được sự đồng ý
của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi – Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, được sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn ThS. Phạm Thị Phương
Lan tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình mắc một số bệnh sản
khoa thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại Trại lợn xã Tích Lương –
TP.Thái Nguyên và thử nghiệm một số phác đồ điều trị”
Do thời gian và trình độ còn hạn chế, bước đầu còn bỡ ngỡ với công tác
nghiên cứu khoa học nên bản khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong được sự góp ý của Quý thầy cô và các bạn để bản khóa luận được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh Viên

1.1.3. Tình hình sản xuất của trại ............................................................... 4
1.1.4. Đánh giá chung .................................................................................. 5
1.2. CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT ...................................................... 6
1.2.1. Nôi dung công tác phục vụ sản xuất. ................................................ 6
1.2.2. Biện pháp thực hiện .......................................................................... 6
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất.................................................... 7
1.3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................... 15
1.3.1. Kết luận ............................................................................................. 15
1.3.2. Đề Nghị ............................................................................................. 15
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC .................................... 17
2.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 17
2.2. Tổng quan tài liệu................................................................................... 18
2.2.1. Cơ sở khoa học ................................................................................. 18
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước ........................ 33
2.3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu .............................. 35
2.3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................... 35
2.3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ...................................................... 36
2.3.3 Nội dung nghiên cứu ........................................................................ 36
2.3.4. Các chỉ tiêu theo dõi ......................................................................... 36
2.3.5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................ 36
2.3.6. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu ............................................... 37
2.4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .......................................................... 38
2.4.1. Điều tra cơ cấu đàn lợn nái của trại trong mấy năm gần đây ....... 38
2.4.2. Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa ở lợn nái nuôi tại Trại lợn xã Tích
Lương .......................................................................................................... 39
iv


2.4.3. Tỷ lệ mắc bệnh sản khoa của đàn lợn nái theo lứa đẻ ................... 40
2.4.5. Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa theo giống lợn............................. 42

Tháng 12 và tháng 01 mưa ít nhất, lượng mưa chỉ đạt 24,1 - 25,3mm, số ngày
mưa trung bình 6,8 -10,5 ngày.
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 220C. Nhiệt độ tối cao trung bình năm là
27,50C, nhiệt độ tối thấp trong năm là 20,20C. Tháng 7 là tháng nóng nhất, nhiệt
độ trung bình đạt 28,50C, tháng 01 là tháng lạnh nhất nhiệt độ trung bình là
13,50C. Tổng số giờ nắng trong năm là 1628 giờ, năng lượng bức xạ đạt 115
kcal/cm2, lượng mưa trung bình năm đạt 2097mm.
Xã Tích Lương là xã chứa một hệ thống kênh mương rất phong phú cùng
1


với tổng diện tích ao hồ tương đối lớn, do vậy rất thuận tiện cho phát triển nông
nghiệp của nhân dân địa phương. Nguồn nước cung cấp chủ yếu cho nông
nghiệp địa phương là nguồn nước từ hồ Núi Cốc, ngoài ra còn một lượng nhỏ
nước từ các giếng khoan và giếng khơi.
1.1.1.3. Địa hình đất đai
Trang trại này tuy nằm trên khu vực trung du miền núi nhưng nhìn chung
có địa hình khá bằng phẳng, xung quanh là đường giao thông và đồng ruộng.
Tổng diện tích trang trại là: 13.600m2
Trong đó:

- Đất xây dựng cơ bản:

10.300m2.

- Đất trồng cây:

1.600m2.

- Đất ao hồ thả cá:

ngoài tỉnh. Ngoài ra còn có một số nhiệm vụ sau:
- Trại chăn nuôi đàn lợn bố mẹ cung cấp con giống cho trang trại và những
cơ sở có nhu cầu, với chất lượng đảm bảo.
- Chuyển giao khoa học kỹ thuật, cung cấp phân bón, thuốc thú y, tinh dịch,
thức ăn chăn nuôi cho người dân trong và ngoài xã tạo công ăn việc làm, tăng
thu nhập cho người dân lao động trong vùng.
- Trại là nơi tạo điều kiện thực tế rất tốt giúp cho sinh viên của các Trường
Nông nghiệp có cơ sở thực tập lao động thực tế, rèn luyện kỹ năng, nâng cao tay
nghề.
Với những chức năng và nhiệm vụ trên, thì Trang trại có những thuận lợi
và khó khăn riêng, vì vậy trong những năm vừa qua công tác chăn nuôi của
trang trại phát triển rất tốt đem lại thu nhập cao cho gia đình và anh chị em công
nhân.
1.1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Trại
* Hệ thống chuồng trại: Với số vốn tự có của gia đình cùng với vốn hỗ trợ
của ngân hàng Nông Nghiệp Thái Nguyên, Trang trại đã được xây dựng một hệ
thống chuồng trại khá khang trang và hiện đại đảm bảo tốt cho công tác sản xuất
chăn nuôi lợn.
Hệ thống chuồng nuôi của trang Trại được xây dựng theo hướng Đông
Nam - Tây Bắc đảm bảo ấm áp về mùa Đông và thoáng mát về mùa Hè.
Tổng diện tích chuồng trại là 5.500m2 trong đó có 3 dãy chuồng dành cho
lợn sau cai sữa và lợn nuôi thịt. Hai dãy chuồng dành cho lợn nái hậu bị, lợn
đực, nái chửa và nái nuôi con. Dãy chuồng nuôi lợn thịt gồm 16 ô, mỗi ô có diện
tích là 33m2 đảm bảo cho nuôi từ 18-20 lợn thịt, trong mỗi ô chuồng được thiết

3


kế máng ăn, vòi uống tự động và có bể tắm mát. Dãy chuồng dành cho nái hậu
bị, lợn đực, nái chửa và nái nuôi con được thiết kế phù hợp với từng đối tượng.

Tuy mới thành lập được 9 năm nhưng ngành chăn nuôi của Trang trại đã và
đang phát triển khá ổn định. Trung bình mỗi năm Trang trại cung cấp cho thị
trường từ 1500-2500 lợn thịt và hàng chục tấn phân bón.
Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi, trại còn có một diện tích ao hồ
rộng và một diện tích cây ăn quả để góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời
sống, tạo việc làm cho người lao động.
1.1.3.2. Công tác thú y:
Do nhận định đúng về vai trò quan trọng của công tác thú y vì vậy việc
tiêm phòng dịch bệnh chuẩn đoán và điều trị bệnh cho vật nuôi được làm rất
chặt chẽ và kịp thời.
Với phương châm "phòng bệnh hơn chữa bệnh" hàng năm theo định kỳ trại
luôn tổ chức và tiến hành tiêm phòng cho các đàn lợn trong Trại. Các loại
vacxin được sử dụng đó là vắcxin suyễn, vắcxin phó thương hàn, vắcxin dịch tả,
lở mồm long móng”.
Song song với việc tiêm phòng Trại còn thường xuyên tiến hành tổng vệ
sinh, phun thuốc sát trùng tẩy uế khu vực chuồng trại, xây dựng các hố sát trùng
ở mỗi đầu các dãy chuồng và lối ra vào Trại.
1.1.3.3. Tình hình sản xuất trồng trọt
Tuy là một trang trại chăn nuôi nhưng ngành trồng trọt cũng rất phát triển
do đây là Trang trại của gia đình nên việc sử dụng đất và nguồn lao động là rất
triệt để. Toàn bộ các khu đất ngoài phần xây dựng cơ bản và ao hồ nuôi cá đều
được đưa vào trồng các loại cây ăn quả, rau xanh phục vụ cho sinh hoạt của gia
đình và tạo bóng mát cho Trang trại.
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
Trang trại được xây dựng theo công nghệ mới. Đàn giống bố mẹ được
nhập từ các trung tâm giống, các công ty lớn có chất lượng đảm bảo.
- Có đội ngũ công nhân kỹ thuật nhiệt tình, dầy dặn kinh nghiệm, nguồn lao
động dồi dào.


- Kết hợp giữa nghiên cứu chuyên đề khoa học trên đàn lợn tại trại và
phục vụ sản xuất.
1.2.2. Biện pháp thực hiện

6


Để thực hiện tốt các nội dung trên, trong thời gian tiến hành đề tài tôi đã đề
ra các biện pháp thực hiện như sau:
- Lên kế hoạch phù hợp với nội dung thực tập và tình hình sản xuất của trại
- Đi sâu đi sát vào thực tiễn sản xuất tại cơ sở, tìm hiểu cách thức quản lý
chăn nuôi, tình hình bệnh tật của trại và những biện pháp mà trại đã thực hiện, từ
đó rút ra những kết luận và đóng góp ý kiến đề xuất với trại.
- Luôn bám sát cán bộ kỹ thuật, công nhân của trại để học hỏi về kiến thức
chuyên môn và kinh nghiệm thực tế, tiếp thu những ý kiến đóng góp của mọi người
xung quanh.
- Thường xuyên xin ý kiến chuyên môn của cô giáo hướng dẫn.
- Nhiệt tình, khiêm tốn học hỏi, vận dụng những kiến thức đã học vào
thực tiễn để nâng cao tay nghề, củng cố kiến thức chuyên môn.
- Xác định cho mình động lực làm việc đúng đắn, chịu khó học hỏi từ cán
bộ công nhân viên trong Trại, không ngại khó khăn vất vả.
- Tuân thủ nghiêm túc nội quy, quy chế của cơ sở thực tập.
- Mạnh dạn áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Phát huy những thuận lợi và khắc phục những khó khăn để hoàn thành
tốt công việc.
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi
* Công tác giống
Trong chăn nuôi thì giống là tiền đề, nó đóng vai trò quan trọng và ảnh
hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác

Chuồng trại nuôi lợn nái chửa kỳ 1 phải đảm bảo luôn thoáng mát, nhốt
riêng mỗi con 1 ô chuồng.
Thức ăn cho lợn là cám CP 566. Mỗi con cho ăn 1,8 - 2kg/con/ngày.
- Nái chửa kỳ 2 (từ 91 ngày đến khi đẻ):
Đây là giai đoạn cuối cùng của thời kỳ mang thai. Bào thai phát triển
nhanh, khối lượng sơ sinh của lợn con đạt được chủ yếu là nhờ sự phát triển
trong giai đoạn này.
Thức ăn của lợn là cám CP 566. Lượng thức ăn cho ăn: 2 - 3kg/con/ngày.
- Chăm sóc lợn nái nuôi con

8


Sau khi đẻ nhiệm vụ quan trọng nhất của lợn nái là tiết sữa nuôi con. Vì
vậy nái cần được cung cấp về thức ăn đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ.
- Trước khi đẻ
Trước khi đẻ 2 tuần chúng tôi tiến hành tiêm vắcxin Neocolipor để phòng
tiêu chảy phân trắng cho lợn con, lợn nái trước khi đẻ được tắm rửa sạch sẽ và
chuyển về chuồng đã được sát trùng.
Nước uống cho lợn nái luôn được cung cấp đảm bảo, nước sạch, mát và đủ.
Thức ăn cho lợn nái trước khi đẻ là loại thức ăn hỗn hợp 567 có thành phần dinh
dưỡng như sau: Ẩm độ tối đa 14%, đạm tối thiểu 13%, xơ tối đa 8,5%Ca: 0,8% 1,5%, P tối thiểu 0,55%, muối 0,2 - 1%, năng lượng trao đổi 2800 kcal/kg,
kháng sinh không có.
- Sau khi đẻ xong nhau đã ra hết, chúng tôi dùng nước sạch rửa phần bầu vú và
âm hộ, cho lợn uống nước tự do và sử dụng khẩu phần thức ăn 1kg/ngày chia làm 2
lần ăn cho lợn nái nuôi con trong ngày đầu. Từ ngày thứ 2 sau đẻ, cho lợn ăn tăng
dần đến 5kg, đồng thời tiến hành vệ sinh sạch sẽ ô lợn nái đẻ hàng ngày.
- Chăm sóc lợn con
Lợn con sau khi sinh ra, ngoài các công việc như lau khô, bấm nanh, cắt
đuôi, bấm số tai, cho bú sữa đầu, cần luôn luôn giữ nhiệt độ ổn định phù hợp với

11

Phun sát trùng

8

Vệ sinh hố sát trùng

8

- Phòng bệnh bằng vacxin
Trại đã tiến hành tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm chặt chẽ, nghiêm ngặt,
đúng quy định. Những loại vacxin được sử dụng chủ yếu dành cho những bệnh
dịch phổ biến như: dịch tả, phó thương hàn, tụ huyết trùng, đóng dấu.
Bảng 1.2: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt và lợn nái của trại Tích Lương
Loại
lợn
Lợn
thịt

Lợn
hậu
bị
Lợn
nái

Tuổi của lợn

Bệnh


Fassousure B

Trước đẻ 1 tháng

Dịch tả

Dịch tả nhược độc

10


* Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
- Công tác chẩn đoán bệnh
Để việc điều trị bệnh cho gia súc đạt kết quả cao thì cần chẩn đoán bệnh
kịp thời và chính xác để đưa ra những phác đồ điều trị hợp lý, giảm thời gian sử
dụng thuốc và giảm thiệt hại về kinh tế trong chăn nuôi. Vì vậy, việc kiểm tra,
theo dõi tình hình sức khoẻ của đàn lợn được tiến hành thường xuyên nhằm kịp
thời phát hiện những con có biểu hiện bất thường, nhanh chóng cách ly để xử lý,
điều trị sớm có kết quả. Trong quá trình đó, việc học hỏi ý kiến của những cán
bộ kỹ thuật ở Trại đã đem lại những kết quả thiết thực trong việc rèn luyện, nâng
cao tay nghề.
- Công tác điều trị bệnh
Trong thời gian thực tập tại Trại chăn nuôi Tích Lương, bằng kiến thức đã
học, cùng với sự giúp đỡ của cán bộ kỹ thuật trại chúng tôi đã tiến hành chẩn
đoán và điều trị một số bệnh xảy ra tại Trại. Cụ thể:
- Hội chứng bệnh đường hô hấp
Là bệnh rất phổ biến hiện nay, bệnh thường xảy ra ở lợn từ 1-4 tháng tuổi
mà không có triệu chứng rõ rệt, chủ yếu do Mycoplasma gây ra.
+ Nguyên nhân:
Do Mycoplasma là tác nhân chính kết hợp với một số vi khuẩn khác như:

dưới hoặc dưới da với liều 1ml/10kg thể trong/ngày, dùng liên tục trong 3-5 ngày.
Phar – S.P.D tiêm bắp với liều 1ml/10kg thể trọng/lần. Ngày tiêm 2 lần,
hoặc dùng Norphacoli tiêm bắp hoặc dưới da với liều 1ml/40kg thể trọng/ngày,
dùng liên tục trong 3-5 ngày.
Hoặc dùng Bio - Colistin hay Ampi - col trộn thức ăn hoặc hoà nước cho
uống với liều 1g/10kg thể trọng/ngày, dùng liên tục trong 3-5 ngày
Những con tiêu chảy nặng còn tiếp nước sinh lý mặn hoặc gluco 5% vào
xoang phúc mạc.
- Bệnh viêm tử cung
+ Nguyên nhân:
Bệnh chủ yếu do lợn nái sau khi đẻ bị tổn thương, sây xát và nhiễm khuẩn
tử cung, âm đạo.
+ Triệu chứng:

12


Thân nhiệt tăng cao, ăn uống giảm, lượng sữa giảm, lợn có trạng thái đau
đớn nhẹ, có khi cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh, từ cơ quan sinh dục thải ra
ngoài hỗn dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ và những tổ chức chết.
+ Điều trị:
Điều trị cục bộ: Cố định lợn nái, thụt rửa tử cung, âm đạo. Dùng tinh quản
đã khử trùng, bôi vazơlin làm trơn tinh quản, sau đó đưa tinh quản vào sâu trong
âm đạo, qua tử cung rồi thụt rửa bằng dung dịch KMnO4 0,1% (3-5 lít). Sau đó
đặt thuốc anti-gate 2 viên/lần/ngày.
Điều trị toàn thân: Với nhóm 1 dùng tiêm bắp, VETRIMOXIN liều 1ml/
10kgTT sau 72 giờ tiêm nhắc lại. Với nhóm 2 dùng PEN-STREP tiêm bắp liều
1ml/10kgTT sau 24h tiêm nhắc lại, kết hợp với tiêm thuốc trợ sức, trợ lực:
Vitamin B1 1ml/ 5-10kg thể trọng; ADE 1ml/10kg thể trọng.
Trong quá trình thực tập chúng tôi đã gặp 4 ca và điều trị khỏi 3 ca, đạt tỷ


Nội dung công việc

Số lượng
(con)

Tiêm vắccin phòng bệnh

Kết quả
Số lượng

Tỷ lệ

(con)

(%)

An toàn

Dịch tả

152

152

100

Phó thương hàn

95


Khỏi

Hội chứng tiêu chảy

90

82

91,11

Hội chứng hô hấp

95

86

90,52

Viêm tử cung

4

3

75

Viêm vú

2

100

Cho uống Baycox 5%

152

152

100

14


Thụ tinh nhân tạo

6

6

100

1.3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1.3.1. Kết luận
Trong thời gian thực tập tại Trại giống lợn Tích Lương, được sự giúp đỡ
tận tình của ban lãnh đạo trại, cán bộ phụ trách, công nhân viên trong trại và cô
giáo hướng dẫn, tôi đã trưởng thành về nhiều mặt. Được củng cố và nâng cao
kiến thức đã học trong trường, tiếp xúc và đi sâu vào thực tiễn chăn nuôi vận
dụng được nhiều kiến thức lý thuyết vào thực tế, rèn luyện cho mình tác phong
làm việc. Qua đây, tôi cũng rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm bổ ích về
chuyên môn và thực tiễn sản xuất như:

16


Phần 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài: “Đánh giá tình hình mắc một số bệnh sản khoa thường gặp
trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại Trại lợn xã Tích Lương – TP.Thái Nguyên
và thử nghiệm một số phác đồ điều trị”.
2.1. Đặt vấn đề
Trong vài năm gần đây, chăn nuôi lợn giữ một vị rí quan trọng trong
ngành nông nghiệp của Việt Nam. Con lợn được xếp hàng đầu trong số các vật
nuôi, cung cấp phần lớn thực phẩm cho nhân dân và phân bón cho sản xuất nông
nghiệp. Ngày nay chăn nuôi lợn còn có tầm quan trọng đặc biệt nữa là tăng kim
ngạch xuất khẩu, đây cũng là nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể cho nền kinh tế
quốc dân. Để cung cấp lợn giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang trại và các
nông hộ thì việc phát triển đàn lợn nái sinh sản là việc làm cần thiết.
Tuy vậy, một trong những trở ngại lớn nhất của chăn nuôi lợn nái sinh sản
là dịch bệnh xảy ra còn phổ biến gây nhiều thiệt hại cho đàn lợn nái nuôi tập
trung trong các Trang trại cũng như nuôi tập trung ở gia đình. Đối với lợn nái,
nhất là lợn ngoại được chăn nuôi theo phương thức công nghiệp thì các bệnh về
sinh sản xuất hiện khá nhiều do khả năng thích nghi của đàn lợn nái ngoại với
điều kiện khí hậu nước ta còn kém. Mặt khác, trong quá trình sinh đẻ, lợn nái dễ
bị các loại vi khuẩn như Streptococcus, Staphylococcus, E.coli…xâm nhập và
gây một số bệnh nhiễm trùng sau đẻ như viêm âm đạo, viêm âm môn,…đặc biệt
hay gặp là bệnh viêm tử cung, đây là bệnh ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh
sản của lợn mẹ. Nếu không điều trị kịp thời, viêm tử cung có thể dẫn tới các
bệnh kế phát như: viêm vú, mất sữa, rối loạn sinh sản, chậm sinh, vô sinh, viêm
phúc mạc dẫn đến nhiễm trùng huyết và chết…Vì vậy, lợn mắc bệnh đường sinh
sản: Viêm tử cung, viêm vú và đẻ khó…luôn là vấn đề cần quan tâm tại các Trại
chăn nuôi. Bệnh gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi lợn do làm giảm năng

Trong tiền đình có dấu vết màng trinh, phía trong là âm đạo, phía ngoài có lỗ
niệu đạo. Màng trinh có các sợi cơ đàn hồi giữa và do hai lá niêm mạc gập thành
một nếp. Tiền đình có một số tuyến xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật,
chúng có chức năng tiết dịch nhầy. (Nguyễn Mạnh Hà và cs, 2003) [7].
- Bộ phận sinh dục bên trong
18


+ Âm đạo: Âm đạo có chức năng chứa cơ quan sinh dục đực khi giao phối
đồng thời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quá trình sinh đẻ là ống thải các
chất dịch từ tử cung. Âm đạo có cấu tạo như một ống cơ có thành dày, phía
trước âm đạo là cổ tử cung, phía sau là tiền đình có màng trinh che lỗ âm đạo,
âm đạo có cấu tạo gồm 3 lớp: lớp liên kết ở ngoài, lớp cơ trơn ở giữa và lớp
niêm mạc ở trong. Trên bề mặt niêm mạc có nhiều thượng bì gấp nếp dọc. Âm
đạo là cơ quan giao cấu là nơi tinh dịch được phóng ra và đọng lại ở đó và ở lợn
dài 10-12 cm.
Ở lợn, biểu mô âm đạo tăng lên về độ cao tối đa vào lúc động dục và thấp nhất
ở các ngày 12-16, các lớp bề mặt của biểu mô âm đạo bong ra ở các ngày 4 và 14.
Khả năng co rút ở âm đạo đóng vai trò chính trong việc đáp ứng tính dục
và cho sự vận chuyển của tinh trùng. Sự co rút của âm đạo, dạ con và ống dẫn
trứng được kích thích bởi dịch thể bài tiết vào trong âm đạo trong quá trình kích
thích trước lúc giao phối.
+Tử cung (dạ con)
Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang và niệu
đạo trong xoang chậu, hai sừng tử cung nằm ở trước xoang chậu, tử cung được
giữ tại chỗ nhờ sự bám của âm đạo vào cổ tử cung và được giữ bởi các dây
chằng. Tử cung lợn thuộc loại tử cung sừng kép. Gồm hai sừng thông với 1 thân
và cổ tử cung.
Sừng tử cung: Dài 50 – 100cm, hình ruột non thông với ống dẫn trứng .
Thân tử cung: Dài 3 – 5 cm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status