ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ VĂN LỰC
Tên đề tài
“
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC MỘT SỐ BỆNH SINH SẢN Ở LỢN NÁI VÀ
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TẠI TRẠI TÂN THÁI – ĐỒNG HỶ-
THÁI NGUYÊN
”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Khóa học : 2010 - 2014
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : TS. Hà Văn Doanh
Giảng viên khoa Chăn nuôi thú y
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn
nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện và đóng góp
ý kiến quý báu của thầy giáo TS. Hà Văn Doanh để xây dựng và hoàn thiện
khoá luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu nhà trường, toàn thể các thầy
cô giáo khoa chăn nuôi thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt
là thầy giáo TS. Hà Văn Doanh đã luôn động viên, giúp đỡ và hướng dẫn chỉ
bảo tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn: Toàn bộ cán bộ công nhân viên Trại giống
lợn Tân Thái, Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện và
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Để góp phần cho việc hoàn thành khoá luận đạt kết quả tốt, tôi luôn
nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
của thầy cô, đồng nghiệp để khoá luận của tôi hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn! DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT Cs : Cộng sự
ĐVT : Đơn vị tính
Gr : Gram
LY : Lợn lai giữa landrace và Yorkshire
Nxb : Nhà xuất bản
STT : Số thứ tự
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TT : Thể trọng
VTM : Vitamin
MỤC LỤC Trang
Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 2
1.1.3. Tình hình sản xuất 4
1.1.4. Đánh giá chung 5
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 5
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất 5
1.2.2. Biện pháp thực hiện 6
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 7
1.3. Kết luận và đề nghị 14
1.3.1. Kết luận 14
1.3.2. Đề nghị 15
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 16
2.1 Đặt vấn đề 16
2.2 Tổng quan tài liệu 18
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 18
2.2.1.1.Một số đặc điểm lý sinh dục và sinh sản của lợn nái 19
2.2.1.2.Một số hiểu biết về bệnh sinh sản 26
2.2.1.3. Một số hiểu biết về thuốc sử dụng trong đề tài 36
1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại giống lợn Tân Thái là một đơn vị trực thuộc Trung tâm giống vật
nuôi tỉnh Thái Nguyên, đóng trên địa bàn của xóm Tân Thái - xã Hoá Thượng
- huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên. Trại cách thị trấn Chùa Hang 2 km về
phía Bắc, trên trục đường từ thị trấn đi xã Khe Mo. Nhìn chung, đây là một vị
trí khá thuận lợi để một trại chăn nuôi lợn phát triển do cách xa khu công
nghiệp, khu dân cư, bệnh viện, trường học và đường giao thông chính nhưng
vẫn thuận tiện cho việc giao thông vận tải và thông thương.
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn
Theo phân vùng của nhà khí hậu thuỷ văn thành phố, trại giống lợn Tân
Thái nằm trong khu vực có khí hậu đặc trưng của khu vực Trung du miền núi
phía Bắc, đó là nóng ẩm, mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.
- Mùa mưa: Nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 4 đến tháng 9)
Nhiệt độ trung bình: 27
0
C
Ẩm độ trung bình: 83%
- Đất trồng cây ăn quả: 23.000 m
2
- Đất xây dựng: 11.910 m
2
- Đất cấy lúa: 5.090 m
2
- Ao hồ chứa nước và nuôi cá: 10.198 m
2
1.1.1.4. Giao thông, thuỷ lợi
Giao thông:
Đồng Hỷ có hệ thống giao thông khá tốt, hầu hết các đường giao thông
đều được rải nhựa và bê tông hoá. Trại Tân Thái ở vị trí khá thuận lợi về giao
thông, nằm gần đường quốc lộ. Vì vậy, rất thuận lợi cho việc vận chuyển thức
ăn, thuốc thú y cũng như tiêu thụ sản phẩm.
Thuỷ lợi:
Hệ thống thuỷ lợi tương đối rộng khắp và phần lớn đã được kiên cố hoá
hệ thống kênh mương. Diện tích trồng trọt cuả trại sử dụng nguồn nước của
hệ thống thuỷ lợi và những ao hồ chứa nước để phục vụ trồng trọt.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Điều kiện xã hội
Trại Tân Thái thuộc địa bàn xã Hoá Thượng là một xã nông nghiệp của
huyện Đồng Hỷ. Cho nên, dân cư xung quanh trại chủ yếu làm nông nghiệp.
Ngoài ra, còn một phần ít dân cư sống bằng nghề thủ công buôn bán nhỏ và
một số gia đình viên chức nhà nước.
Với tình hình dân cư, dân trí như vậy rất thuận lợi để tuyên truyền,
khuyến khích người dân phát triển chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợn để cải
. Trại được
nhà nước và tỉnh hỗ trợ kinh phí để nâng cấp hệ thống chuồng trại. Hiện nay
trại đã xây dựng xong với quy mô phù hợp theo hướng chăn nuôi kiểu công
nghiệp. Hệ thống chuồng lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái chờ phối và lợn
nái chửa. Chuồng lồng, nền sàn nhựa cho lợn nái đẻ, lợn con và lợn sau cai
sữa cùng với hệ thống nước uống tự động. Hệ thống che chắn kín đáo thoáng
mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hệ thống mái che hai ngăn có độ thông
4
thoáng tốt, có tường rào bao quanh để ngăn chặn dịch bệnh từ bên ngoài xâm
nhập vào khu chăn nuôi. Ở cuối mỗi ô chuồng đều có hệ thống thoát phân và
nước thải. Hệ thống nước sạch được đưa về từng ô chuồng, đảm bảo cho việc
cung cấp nước uống tự động cho lợn, nước tắm cho lợn và nước rửa chuồng
hàng ngày. Trại đã lắp đặt hệ thống nước máy đảm bảo cung cấp đủ nước
sạch cho lợn uống, tắm và vệ sinh chuồng trại.
* Các công trình khác
Gần khu chuồng, trại cho xây dựng một phòng kỹ thuật, một nhà kho,
phòng thay đồ, phòng tắm, nhà vệ sinh. Phòng kỹ thuật được trang bị đầy đủ
dụng cụ thú y như: Panh, dao mổ, bơm tiêm, kìm bấm số tai, kìm bấm nanh,
bình phun thuốc sát trùng, cân, các loại thuốc thú y đồng thời cũng là phòng
trực của các cán bộ kỹ thuật.
Nhà kho được xây dựng gần khu chuồng, là nơi chứa thức ăn và các
chất độn chuồng phục vụ cho sản xuất.
Bên cạnh đó, trại còn cho xây dựng một giếng khoan, bể chứa nước,
máy bơm nước đảm bảo cung cấp nước sạch cho sản xuất sinh hoạt.
Khu hành chính của trại gồm có: Một phòng làm việc của ban lãnh đạo
trại cùng cán bộ hành chính, một phòng hội trường rộng rãi làm nơi hội họp,
học tập cho cán bộ công nhân viên.
1.1.3. Tình hình sản xuất
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Trại giống lợn Tân Thái là một trại giống trực thuộc Trung tâm giống
lợn thịt có tỷ lệ nạc cao phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng hiện nay.
1.1.4.2. Khó khăn
Kinh phí đầu tư cho sản xuất còn hạn hẹp, trang thiết bị thú y còn thiếu
và chưa đồng bộ, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất.
Do là một cơ quan nhà nước hoạt động trong cơ chế thị trường cho nên
sản xuất của trại cũng gặp không ít khó khăn. Một mặt phải đảm bảo chức
năng chuyển giao khoa học kỹ thuật tới tay người dân, mặt khác phải tự hạch
toán kinh doanh sao cho có lãi để đứng vững và phát triển.
Điều kiện nhiệt độ cao, ẩm độ cao trong mùa mưa đã tạo điều kiện
thuận lợi cho vi khuẩn nói chung và vi khuẩn đường hô hấp nói riêng phát
triển mạnh, dẫn đến vật nuôi dễ bị mắc bệnh đường hô hấp và bệnh tiêu chảy
với tỷ lệ nhiễm rất cao.
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất
Để hoàn thành tốt công việc trong thời gian thực tập tôi đã căn cứ vào
kết quả điều tra cơ bản, trên cơ sở phân tích những khó khăn thuận lợi của
trại. Áp dụng những kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tế sản xuất,
6
kết hợp với việc học hỏi kinh nghiệm của những cán bộ đi trước, tôi đã tự đề
ra kế hoạch thực hiện một số công việc sau:
1.2.1.1. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng:
- Tham gia vào công tác vệ sinh chuồng trại lợn Tân thái
- Tham gia công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn tại trại lợn Tân Thái
1.2.1.2. Công tác thú y
- Tham gia công tác phòng vacxin cho đàn lợn theo quy trình tiêm
phòng của trại lợn Tân Thái
- Phun thuốc sát trùng chuồng trại, vệ sinh dụng cụ chăn nuôi theo quy
trình vệ sinh thú y.
- Chẩn đoán và điều trị một số bệnh mà đàn lợn mắc trong quá trình
thực tập.
chăm sóc các loại lợn và thu được kết quả như sau:
- Nuôi dưỡng nái chửa
Để khối lượng sơ sinh của lợn cao, lợn con khoẻ mạnh thì chăm sóc lợn
mẹ giai đoạn mang thai là hết sức quan trọng. Trại sử dụng cám 1042 cho lợn
nái mang thai. Lợn nái mang thai được chia làm hai giai đoạn.
+ Nái chửa kỳ I: (từ ngày thứ 1 - ngày thứ 84): Đây là giai đoạn trứng
được thụ tinh, phôi làm tổ ở tử cung, bào thai phát triển chậm nên thức ăn
cung cấp cho lợn giai đoạn này cần thoả mãn nhu cầu duy trì cơ thể và một
phần nhỏ nuôi bào thai. Lúc này trọng lượng bào thai đạt khoảng 25 - 30%.
Cho lợn nái ăn hai bữa, 2kg cám 1042 vào 8h00 và 13h 30’.
+ Nái chửa kỳ II (từ ngày thứ 85 đến khi đẻ): Đây là giai đoạn cuối của
quá trình mang thai, thai phát triển nhanh, khối lượng sơ sinh của lợn con
được quyết định trong giai đoạn này. Do vậy, thức ăn cung cấp cần phải thoả
mãn nhu cầu duy trì cơ thể, đồng thời đảm bảo cho bào thai phát triển nhanh
và tăng tích luỹ cho tiết sữa. Cho lợn nái ăn 2,5 kg cám 1052.
Từ ngày thứ 111-113 cho lợn ăn giảm 2kg/ngày, ngày đẻ cho ăn 0,5kg
cám 1052, cho uống nước tự do, mục đích để giúp lợn khi đẻ dễ dàng hơn.
- Nuôi dưỡng lợn nái nuôi con:
Công ty sử dụng cám 1052 của Công ty TNHH Cargill Việt Nam
Chế độ ăn của nái đẻ tại trại là:
Ngày đẻ cho ăn 0,5 kg, không cho ăn ngay sau khi đẻ; cho uống nước
tự do, bổ sung điện giải.
Ngày thứ 1 sau đẻ cho ăn 1kg/con
Ngày thứ 2 sau đẻ cho ăn 2kg/con
8
Ngày thứ 3 sau đẻ cho ăn 3kg/con
Ngày thứ 4 sau đẻ cho ăn 4kg/con
Ngày thứ 5 sau đẻ trở đi cho ăn 5kg/con
Ngày cai sữa cho ăn giảm 2kg/con, cần hạn chế nái uống nước để tránh
hiện tượng sốt sữa.
cơ thể. Nhận thức rõ vấn đề này, Trại lợn Tân Thái luôn thực hiện quy trình
tiêm phòng Vắcxin thường xuyên, nghiêm túc nhằm ngăn chặn dịch bệnh.
Thời gian tiêm phòng vào buổi sáng sớm khi thời tiết mát mẻ.
* Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
- Công tác chẩn đoán
Để điều trị bệnh cho gia súc đạt kết quả cao thì việc chẩn đoán bệnh kịp
thời và chính xác giúp đưa ra được những phác đồ điều trị dùng thuốc có hiệu
quả sẽ giảm được tỷ lệ chết, đồng thời giảm thời gian sử dụng thuốc và giảm
thiệt hại về kinh tế cũng như số đầu lợn. Vì vậy hàng ngày tôi và cán bộ kỹ
thuật của trại tiến hành theo dõi lợn ở tất cả các ô chuồng nhằm phát hiện lợn
ốm. Khi mới mắc bệnh lợn thường không có biểu hiện triệu chứng điển hình,
triệu chứng của con ốm đã quan sát thấy: ủ rũ, bỏ ăn, mệt mỏi, kém linh hoạt,
thân nhiệt tăng. Vì vậy, để chẩn đoán đúng bệnh thì ngoài triệu chứng lâm
sàng ta quan sát thấy, còn phải dựa vào kinh nhiệm của cán bộ kỹ thuật và đội
ngũ công nhân có tay nghề cao, có kinh nghiệm.
- Công tác điều trị bệnh:
Trong thời gian thực tập tại Trại chúng tôi tiến hành chẩn đoán, điều trị
một số bệnh và thu được kết quả sau:
* Bệnh cầu trùng lợn con
Lợn con vào độ 10 - 15 ngày tuổi thường nhiễm cầu trùng từ chất thải ở
môi trường. Bệnh cầu trùng lợn con thường xảy ra kết hợp với những bệnh
gây tiêu chảy khác.
- Triệu chứng: Trong quá trình theo dõi thấy lợn con mắc bệnh có biểu
hiện: Phân sệt, có bọt, có màu hơi vàng sậm, nâu, không có mùi đặc trưng.
Lợn con không sốt, đi đứng và ăn uống hơi yếu dần.
Tiêu chảy không giảm mặc dù đã cho lợn con uống kháng sinh và các
men tiêu hóa.
- Điều trị:
Hộ lý: Cần bảo đảm nhiệt độ cho lợn con, tránh lợn con bị lạnh. Nhiệt
độ 2 - 3 ngày sau đẻ phải giữ ở 32 - 35
đảm bảo từ 32 - 35
0
C trong 2 - 3 ngày, sau đó hai ngày giảm 1
0
C và duy trì ở
mức 25 - 27
0
C từ ngày thứ 8 đến khi cai sữa. Đồng thời phải vệ sinh chuồng
trại, thu dọn sạch sẽ phân, giữ sạch nền sàn, chuồng phải luôn khô ráo.
Tiêm Fe – Dextran B12 10%: 1ml/con (từ 2 - 3 ngày tuổi và 10 ngày
tuổi)
Dùng thuốc: Nova-amoxicol: 65g
Nước cất: 500ml
Khuấy đều cho uống 3 - 5ml/con/ngày trong 3 - 5 ngày liên tục.
Loperamid: pha 10 viên con nhộng với 30ml nước cất cho uống
2ml/con/ngày.
Kết hợp với Anagil - C, sinh lý mặn hoặc Glucose 5% và điện giải.
11
Kết quả có 279 con mắc bệnh, điều trị khỏi bệnh 252 con
Tỷ lệ khỏi bệnh đạt 90,32%.
* Hội chứng tiêu chảy lợn con
- Nguyên nhân: Là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn đường tiêu hoá gây
nên. Do thay đổi thức ăn đột ngột, môi trường sống thay đổi, chất lượng thức
ăn kém
- Triệu chứng: Trong quá trình theo dõi thấy lợn mắc bệnh có biểu hiện:
Khi mới mắc bệnh lợn con ỉa chảy phân có màu vàng hay vàng nhạt.
Lợn con bỏ ăn mệt mỏi, ủ rũ, có thể gầy yếu, phân dính bết quanh hậu
môn cạnh đuôi, ỉa vọt vòng cung, xù lông.
Lợn bệnh thường mất nước nên cơ thể gầy yếu, nhiệt độ cơ thể không
tăng, thường xảy ra ở lợn con sau cai sữa.
của người trợ sản không đảm bảo kỹ thuật làm xây sát tổn thương cổ tử cung,
tạo điều kiện cho vi khuẩn bên ngoài xâm nhập vào gây viêm.
Lợn nái không được vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi đẻ. Để nền, sàn
chuồng bẩn, dây rốn lợn con và nhau thai nhiễm trùng rồi co thụt vào gây
viêm tử cung, sót nhau gây kế phát viêm tử cung.
Do quá trình thụ tinh nhân tạo làm xây sát tử cung.
- Triệu chứng: trong quá trình theo dõi thấy lợn mắc bệnh có biểu hiện:
sau khi đẻ 1 - 10 ngày, lợn mẹ ăn uống giảm, lượng sữa giảm có khi mất sữa,
đi tiểu khó, đôi khi cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh. Âm hộ sưng đỏ, sốt
cao từ 40 - 41
0
C vào các buổi chiều từ 3 - 5 giờ, buổi sáng sốt nhẹ. Âm hộ
chảy ra chất dịch màu trắng đục, mùi hôi tanh, dịch dính bết ra xung quanh
mông, gốc đuôi.
- Điều trị:
Điều trị cục bộ :
- Han Iodin 10% thụt rửa tử cung
Điều trị toàn thân :
Tiêm Oxytocin: 2 - 3ml/con/ngày. Ngày 2 lần trong 2 ngày
Vetrimoxin LA: 1ml/10kg/TT. Hoặc Hanoxylin LA tiêm bắp liều
1ml/10kg TT. Dùng 1 ngày, nghỉ 1 ngày. Điều trị trong 3 - 5 ngày.
Anagin-C: 1ml/10kg TT. Dùng 2 - 3 ngày, 1 lần/ngày.
Kết quả có 19 con mắc bệnh, điều trị khỏi bệnh 16 con
Tỷ lệ khỏi bệnh đạt 84,21%.
* Bệnh viêm vú:
Lợn nái sau khi đẻ 4 - 5 giờ thường bị viêm vú
13
- Nguyên nhân: vú nhiễm trùng từ ngoài vào gây viêm, có thể cắt răng
nanh bỏ sót lợn con cắn rách núm vú lợn mẹ khi bú.
Lợn mẹ ăn khẩu phần protein sữa tiết nhiều lợn con bú không hết sữa
Bảng 1.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
stt Nội dung công việc
Số lượng
(con)
Kết Quả
Số lượng
(con)
Tỉ lệ (%)
1
Tiêm Vaccine lợn conKhỏi
Dịch tả 134 134 100
Tiêm vaccine lợn mẹ
Khỏi
Dịch tả 67 67 100
Lở mồm long móng 55 55 100
Giả dại 33 33 100
2
Điều trị bệnhKhỏi
Cầu trùng lợn con 75 69 92,00
Phân trắng lợn con 279 252 90,32
15
Trại lợn Tân Thái, tôi đã có dịp được áp dụng các kiến thức đã học vào
thực tế sản xuất và thu được một số kết quả nhất định. Mặc dù kết quả đó còn
ít ỏi song đó là bài học kinh nghiệm quý báu giúp nâng cao tay nghề và tiếp
cận với thực tiễn sản xuất.
Về chuyên môn: tôi đã biết cách sử dụng một số loại vaccine, chẩn
đoán và điều trị một số bệnh thông thường xảy ra trên lợn, biết cách sử dụng
thuốc và làm ngoại khoa, vận dụng một cách hợp lý giữa lý thuyết với thực tế.
Từ đó tay nghề được nâng cao rõ rệt.
Học hỏi được cách quản lý và sử dụng nguồn nhân lực, biết cách phân
công công việc một cách hợp lý có hiệu quả cao, rèn luyện tác phong làm việc
khoa học, biết nêu cao tinh thần trách nhiệm với công việc, đồng thời nắm
được cách tổ chức sản xuất, quy trình kỹ thuật trong một trại chăn nuôi.
Từ đó làm cho tôi cảm thấy yêu ngành, yêu nghề hơn, tôi cho rằng việc
thực tập tại các cở sở sản xuất là hết sức cần thết đối với bản thân tôi cũng
như tất cả các sinh viên trước khi tốt nghiệp ra trường.
1.3.2. Đề nghị
Xuất phát từ thực tế tại Trại lợn Tân Thái, qua phân tích đánh giá bằng
những hiểu biết của mình, tôi có một số đề nghị nhằm nâng cao hoạt động cho
trại như sau:
Về quy trình vệ sinh thú y, Trại cần kiểm soát nghiêm ngặt hơn nữa,
đặc biệt là người và phương tiện ra vào. Thực hiện tốt hơn nữa khâu vệ sinh
chuồng trại, vệ sinh cơ thể gia súc để hạn chế sự phát triển của dịch bệnh.
Nâng cấp thêm về cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống cung cấp nước sạch
cho lợn uống, dụng cụ thú y.
Việc sử dụng các loại thuốc đặc biệt là kháng sinh cần có kế hoạch hơn
nữa, tránh sử dụng bừa bãi.
Tăng cường sự đoàn kết gắn bó, nâng cao tinh thần trách nhiệm hơn
nữa của mỗi cán bộ công nhân viên trong trại
một phần đáng kể vào công tác xóa đói giảm nghèo, ổn định đời sống xã hội
và thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung của đất nước.
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con người về các sản phẩm
chăn nuôi ngày càng cao không những về số lượng mà còn cả chất lượng của
sản phẩm phải đảm bảo về dinh dưỡng, đăc biệt là phải an toàn cho sức khỏe
người tiêu dung. Để đáp ứng nhu cầu đó ngoài những yếu tố về con giống,
17
thức ăn, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý công tác thú y cần đươc chú
trọng nhằm hạn chế bệnh tật, nâng cao chất lượng chăn nuôi.
Trong chăn nuôi lợn thì lợn nái có vai trò quan trọng làm tăng số lượng
cũng như chất lượng của đàn lợn. Tuy nhiêm lợn nái thường mắc một số biến
chứng sau đẻ làm giảm năng xuất, phẩm chất đàn lợn. Đây là loại biến chứng
rất hay sảy ra và thường để lại hậu quả lâu dài, giảm năng xuất sinh sản,
trường hợp nặng lợn nái có thể mất khả năng sinh sản. tiêu thai, sảy thai, chết
thai và tỷ lệ thụ thai thấp
Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên tại trại lợn Tân Thái là trại
giống cụ kỵ cung cấp con giống cho cả tỉnh Thái Nguyên và một số vùng lân
cận, do đó các bệnh sinh sản sẽ gây ảnh hưởng rất lớn tơi năng suất và chất
lượng con giống, cũng như đàn lợn
Mặt khác, trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại thuốc do nhiều cơ
sở sản xuất khác nhau để điều trị biến chứng đó. Nên người chăn nuôi còn
lúng túng trong việc lựa chọn thuốc và sử dụng phác đồ nào để điều trị các
biến chứng đó cho có hiệu quả cao.
Vì vậy nghiên cứu một số bệnh sinh sản ở lợn nái sau đẻ và các biện
pháp phòng bệnh cũng như một số phác đồ điều trị góp phần nâng cao năng
suất sinh sản, hạn chế tối đa thiệt hại kinh tế là một việc làm có ý nghĩa khoa
học và thực tiễn. Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
"Đánh giá tình hình mắc một số bệnh sinh sản ở lợn nái và phương pháp
điều trị bệnh tại trại lợn Tân Thái- Đồng Hỷ- Thái Nguyên"
Mục đích nghiên cứu đề tài