Tình hình mắc một số bệnh sinh sản trên đàn lợn nái nuôi tại trại lợn lăng trung kiên thuộc xã khánh long, tràng định, lạng sơn và sử dụng một số phác đồ điều trị - Pdf 35

52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------- -------------

HỒ THỊ THU

Tên đề tài:
"TÌNH HÌNH MẮC MỘT SỐ BỆNH SINH SẢN TRÊN ĐÀN LỢN
NÁI NUÔI TẠI TRẠI LỢN LĂNG TRUNG KIÊN THUỘC
XÃ KHÁNH LONG, TRÀNG ĐỊNH, LẠNG SƠN VÀ SỬ DỤNG
MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Thú y
: Chăn nuôi thú y
: 2009 - 2013

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Minh Thuận
Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên - 2013


LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong chương trình đào tạo
của các trường đại học nói chung và Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
nói riêng. Giai đoạn thực tập tốt nghiệp chiếm một vị trí quan trọng đối với
mỗi sinh viên trước khi ra trường. Đây là khoảng thời gian cần thiết để sinh
viên tiếp cận với thực tiễn sản xuất, có điều kiện áp dụng lý thuyết vào thực
tiễn sản xuất nhằm hệ thống, củng cố lại những kiến thức đã học trên giảng
đường. Từ đó nâng cao được trình độ chuyên môn, rèn luyện cho sinh viên kỹ
năng tổ chức, triển khai các hoạt động, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào thực tiễn sản xuất. Tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo
để sau này ra trường trở thành một cán bộ giỏi về chuyên môn, vững về tay
nghề, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, góp phần xây dựng vào sự nghiệp phát
triển của đất nước.
Với mục tiêu đó được sự quan tâm đồng ý của Ban Giám hiệu trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa CNTY, được sự hướng dẫn của cô
giáo và sự tiếp nhận của cơ sở, tôi được về thực tập tốt nghiệp tại trại lợn
Lăng Trung Kiên thuộc xã Kháng Long, Tràng Định, Lạng Sơn. Tôi đã tiến
hành đề tài: “Tình hình mắc một số bệnh sinh sản trên đàn lợn nái nuôi tại
trại lợn Lăng Trung Kiên thuộc xã Khánh Long, Tràng Định, Lạng Sơn và
sử dụng một số phác đồ điều trị’’.
Tuy nhiên với thời gian thực tập có hạn, cho nên bản khóa luận này
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của
các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để em hoàn thành bản khóa luận này
tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2013
Sinh viên

Hồ Thị Thu


TNHH
VTM
Gr (-)
Gr (-)
HTNC

: Cộng sự
: Đơn vị tính
: Lở mồm long móng
: Năng lượng trao đổi
: Nhà xuất bản
: Số thứ tự
: Thể trọng
: Trách nhiệm hữu hạn
: Vitamin
: Gram âm
: Gram dương
: Huyết thanh ngựa chửa


5

MỤC LỤC
Trang
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT............................................. 1
1.1. Điều tra cơ bản ........................................................................................ 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 1
1.1.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................ 1
1.1.1.2. Địa hình, đất đai .............................................................................. 1
1.1.1.3. Khí hậu thuỷ văn ............................................................................... 1

1.4. Kết luận và đề nghị .................................................................................. 14
1.4.1. Kết luận ................................................................................................ 14
1.4.2. Tồn tại ................................................................................................... 15
1.4.3. Đề nghị ................................................................................................. 15
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ............................... 16
2.1. Đặt vấn đề ................................................................................................ 16
2.2. Tổng quan tài liệu .................................................................................... 17
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ..................................................................... 17
2.2.1.1. Đại cương về cơ quan sinh sản và sinh lý sinh sản của lợn nái ........ 17
2.2.1.2. Một số bệnh sinh sản thường gặp ở lợn..............................................21
2.2.1.3. Một số hiểu biết về thuốc sử dụng trong đề tài...................................30
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước ............................... 31
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ...................................................... 31
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .................................................... 34
2.3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu ................................... 35
2.3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 35
2.3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................ 35
2.3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 35
2.3.4. Các chỉ tiêu theo dõi ............................................................................. 36
2.3.4.1. Cơ cấu của đàn lợn nái của trại trong mấy năm gần đây .................. 36
2.3.4.2. Tỷ lệ nhiễm bệnh sinh sản toàn đàn nái của trại ............................... 36
2.3.4.3. Chỉ tiêu theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh sinh sản bằng các
phác đồ điều trị sử dụng trong đề tài ............................................................. 36
2.3.5. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 36
2.3.5.1. Phương pháp nghiên cứu tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản
......................................................................................................................... 36
2.3.5.2. Phương pháp nghiên cứu biểu hiện lâm sàng của bệnh sinh sản trên
đàn lợn nái ..................................................................................................... 36
2.3.5.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả điều trị bệnh sinh sản ở đàn lợn nái
qua các phác đồ điều trị .................................................................................. 37

Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại lợn Lăng Trung Kiên nằm trên địa bàn xã Khánh Long, huyện Tràng
Định, tỉnh Lạng Sơn, cách thị trấn Thất Khê khoảng 20km về phía Đông Bắc.
Trại cách xa khu vực dân cư khoảng 2km, nằm cuối xã Khánh Long. Với vị trí
địa lý như trên, trại có điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sản xuất, kinh
doanh, thuận tiện trong việc vận chuyển thức ăn, xuất bán sản phẩm.
1.1.1.2. Địa hình, đất đai
Trại lợn Lăng Trung Kiên có địa hình tương đối bằng phẳng. Tổng diện
tích của trại là 40.657m2, trong đó:
Đất xây dựng trang trại: 22.234 m2
Đất trồng trọt:
14.000m2
Đất nuôi trồng thuỷ sản: 4.423m2
1.1.1.3. Khí hậu thuỷ văn
Trại lợn Lăng Trung Kiên nằm trong tiểu vùng khí hậu Đông Bắc Bộ.
Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 3. Nhiệt độ
trung bình hàng năm là 22,4 - 24,60C. Thời tiết mát mẻ nhiệt độ thấp nhất trong
năm là 3 - 100C, cao nhất 34 - 380C. Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là
1.431 giờ, tháng có số giờ nắng nhiều nhất là tháng 7 (217 giờ) tháng 2 có số giờ
nắng ít nhất (49 giờ). Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.400 – 1.700mm,
tháng 6 có lượng mưa cao nhất có thể đạt được 200 mm thường xảy ra, lũ
quét. Độ ẩm trung bình năm là 70 - 80%.
1.1.1.4. Nguồn nước
Nước dùng trong chăn nuôi được lấy từ giếng khoan được kiểm tra
thường xuyên, đảm bảo vệ sinh, nước dùng cho cây trồng được lấy từ ao cá và
tận dụng nguồn nước tự nhiên.

dãy, mỗi dãy có 18 ô với kích thước 2,4m x 1,6m/ô. Chuồng khá hiện đại, sử
dụng sàn nhựa cao cấp với hệ thống nước tự động.
+ Chuồng dành cho lợn nái hậu bị, nái chờ phối và nái chửa hay còn gọi
là chuồng mang thai có 214 ô với kích thước 2,4m x 0,65m/ô. Khu chuồng
sàn này sử dụng nền sàn bê tông.
Khu nuôi lợn hậu bị gồm 3 dãy chuồng, mỗi chuồng 10 ô, mỗi ô nuôi 8 con.


3

Ngoài ra, ở cả hai khu vực chuồng còn có một hệ thống chuồng cách ly
nằm cuối hướng gió chính và cách xa khu chăn nuôi chính, được dùng để
cách ly lợn ốm, lợn mới nhập về trại đảm bảo an toàn dịch bệnh cho trại.
Trại có hệ thống cấp, thoát nước được bố trí hợp lý theo từng dãy chuồng
thuận tiện cho việc sản xuất cũng như công tác vệ sinh, thoát nước thải.
Ở mỗi khu sản xuất của trại có 1 phòng sát trùng là nơi để cán bộ kỹ
thuật và công nhân của trại sát trùng mỗi khi lên chuồng đi làm.
Trong khu sản xuất, mỗi khu trại có phòng kỹ thuật với đầy đủ các
trang thiết bị phục vụ cho công tác chăn nuôi, thú y; kho chứa thức ăn; kho
chứa thuốc thú y và các dụng cụ như: Xi lanh, panh, dao mổ, kìm bấm số tai,
kéo, bình phun thuốc sát trùng, máy mài nanh …
Nhà kho được xây dựng ở đầu mỗi dãy chuồng, là nơi để thức ăn,
thuốc thú y.
Để phục vụ cho sản xuất, trại đã xây dựng 2 giếng khoan, trang bị 7 téc chứa
nước, 9 máy bơm và các công trình phục vụ cho sinh hoạt của công nhân viên.
Khu hành chính của trại gồm: Phòng làm việc của Ban lãnh đạo, phòng
làm việc của cán bộ hành chính, phòng bảo vệ và hội trường lớn là nơi họp,
học tập của cán bộ công nhân viên.
- Về trồng trọt
Trại có khu vườn cây ăn quả phát triển tốt, đang ở độ tuổi cho thu

+ Về cơ sở vật chất: Hệ thống chuồng trại được dần hiện đại hóa. Hệ
thống điện, nước, xử lý nước thải dần được nâng cấp.
+ Tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng nhanh vào sản xuất. Trại
thường xuyên mở các lớp tập huấn để phổ biến về kỹ thuật chăn nuôi nhằm
nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong trại.
Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi lợn, trại còn sử dụng diện
tích ao hồ để chăn nuôi cá thịt, vịt đẻ để tận dụng thức ăn dư thừa và nguồn
chất thải từ chăn nuôi lợn, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, đồng
thời giảm ô nhiễm do chăn nuôi gây ra.
1.1.3.2. Về trồng trọt
Chăn nuôi lợn là nhiệm vụ trọng tâm của trại, trồng trọt chỉ là lĩnh vực
sản xuất phụ. Tổng diện tích trồng trọt của trại có 35.000m2. Ngoài trồng cây
ăn quả, cây tạo bóng mát, trại còn sử dụng đất để trồng rau góp phần tăng
thêm thu nhập cho trại và cải thiện đời sống cán bộ, công nhân trong trại.
1.1.4. Đánh giá chung
Qua kết quả điều tra tình hình của trại, chúng tôi nhận thấy trại lợn Lăng
Trung Kiên có những thuận lợi và khó khăn sau:


5

1.1.4.1. Thuận lợi
Trại nhận được sự quan tâm của Trạm thú y huyện Tràng Định, Uỷ ban
nhân dân xã Khánh Long và toàn thể nhân dân trong xã. Lãnh đạo trại có năng
lực, nhiệt tình, năng động trong công việc. Đội ngũ cán bộ kỹ thuật rất chuyên
tâm với công việc, không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ. Công nhân có
kinh nghiệm, yêu nghề và nhiệt tình với công việc.
Toàn thể cán bộ công nhân viên trong trại là một tập thể đoàn kết, có
tinh thần trách nhiệm cao.
Nguồn con giống, thức ăn và thuốc thú y được kiểm tra trước khi nhập

cho đàn lợn con...
- Kết hợp giữa phục vụ sản xuất và chuyên đề nghiên cứu khoa học
nhằm không ngừng nâng cao tay nghề và củng cố kiến thức cho bản thân.
1.2.2. Biện pháp thực hiện
Để thực hiện tốt các nội dung trên, chúng tôi đã thực hiện một số biện
pháp sau:
- Xây dựng kế hoạch cụ thể, rõ ràng, phù hợp với nội dung trên và tình
hình thực tế của trại.
- Tuân thủ nghiêm ngặt nội quy của Trường, Khoa, cơ sở thực tập và
yêu cầu của giáo viên hướng dẫn.
- Xác định cho mình động cơ làm việc đúng đắn, chịu khó học hỏi kinh
nghiệm những người đi trước, không ngại khó khăn, vất vả.
- Thực hiện đúng kế hoạch đã đề ra, bám sát cơ sở sản xuất, theo dõi,
nắm chắc tình hình.
- Tham khảo ý kiến, của ban lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật và những công
nhân có kinh nghiệm của trại chăn nuôi.
- Nhiệt tình, khiêm tốn học hỏi, mạnh dạn áp dụng những kiến thức đã
học vào thực tế để nâng cao tay nghề và củng cố kiến thức chuyên môn.
- Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của cô giáo hướng dẫn để có những
bước đi đúng đắn.
1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
1.3.1. Công tác giống
Trong công tác chăn nuôi nói chung muốn đạt được năng suất cao, chất
lượng sản phẩm tốt, trước tiên chú ý phải là con giống. Vì thế, chúng tôi đã cùng
cán bộ kỹ thuật của trại tiến hành chọn lọc lợn đực, lợn cái để giữ lại làm giống
và đàn lợn con đẻ ra, tiến hành loại thải những cá thể không đủ tiêu chuẩn.
1.3.2. Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn
Việc nuôi dưỡng, chăm sóc giữ vai trò rất quan trọng quyết định sức
khỏe, sinh trưởng và khả năng sản xuất của đàn lợn.


Ngày thứ nhất sau đẻ cho ăn 1kg / con.
Ngày thứ 2 sau đẻ cho ăn 2kg / con.
Ngày thứ 3 sau đẻ cho ăn 3kg / con.
Ngày thứ 4 sau đẻ cho ăn 4kg /con.


8

Từ ngày thứ 7 trở đi cho đến khi cai sữa có thể dùng công thức sau để
tính lượng thức ăn cho một nái trong một ngày.
Thức ăn / nái / ngày = 2kg + (0,3 x số con theo mẹ)
Tùy theo thể trạng của lợn nái mà ta có sự điều chỉnh lượng thức ăn cho
phù hợp, với những lợn nái gầy ta có thể tăng thêm lượng thức ăn và ngược lại.
Một ngày trước khi cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 - 30%.
Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước.
Ngoài ra trong chuồng nái đẻ cần có ô úm và tập cho lợn con ăn sớm.
Trực đẻ khi lợn gần đẻ cần chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ như kéo, chỉ buộc
rốn, kìm bấm nanh, bột Mistral, đèn sưởi, ô úm, khăn lau sạch và mềm, thuốc
thú y, thuốc sát trùng.
Đỡ đẻ: Khi lợn con đẻ ra được lau khô bằng khăn sạch theo trình tự
mũi - miệng - mình - bốn chân, sau đó thoa bột Mistral, rồi thắt và cắt rốn (cắt
cách cuống rốn khoảng 3cm), sau đó cho lợn con vào ô úm. Khi lợn nái đẻ
được khoảng 5 - 6 con thì cho lợn con bú. Khi nái đã đẻ xong ta cố định đầu
vú cho lợn con bú, những con nhỏ cho bú những vú đầu vì những vú ngực của
nái thường tiết sữa rất tốt. Làm được như vậy sẽ tránh được sự phát triển tụt
hậu đối với những lợn con có khối lượng sơ sinh thấp và không bị loại thải
hoặc còi cọc.
- Nuôi dưỡng lợn con
Chăm sóc và nuôi dưỡng lợn con theo mẹ là khâu quan trọng vì nó
quyết định đến sinh trưởng của lợn con.

Việc phòng bệnh được thực hiện một cách thường xuyên và nghiêm
ngặt. Tiêm phòng là biện pháp tích cực và bắt buộc trong quy trình chăn nuôi
của trại. Lịch tiêm phòng và sử dụng vaccine được quán triệt chỉ đạo và giám
sát chặt chẽ. Trong thời gian thực tập tại trại, tôi đã tham gia công tác tiêm
phòng cho đàn lợn theo lịch được áp dụng được trình bày qua bảng 1.2


10

Bảng 1.1. Lịch tiêm phòng của Trại lợn Lăng Trung Kiên
Ngày tuổi
Vaccine phòng bệnh
1. Lợn con
15 ngày -21 ngày
Dịch tả 1
70 ngày
Dịch tả 2
2. Lợn nái
7 tuần trước đẻ
Dịch tả
5 tuần trước đẻ
Lở mồm long móng
Định kỳ tháng 3, 7, 11
Giả dại
Định kỳ tháng 4, 8, 12
Tai xanh
1.3.3.3. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
- Công tác chẩn đoán bệnh
Để điều trị bệnh đạt kết quả cao, việc chẩn đoán bệnh kịp thời và chính
xác sẽ giúp đưa ra được phác đồ điều trị hợp lý, có hiệu quả làm giảm tỷ lệ tử

Triệu chứng: Lợn mẹ ỉa chảy bỏ ăn, cơ thể gầy yếu, phân dính bết
quanh hậu môn cạnh đuôi.
Điều trị: Chúng tôi sử dụng phác đồ sau:
NOR100: 1ml/10kg TT
ADE-BCOMPLEX: 1ml/10kgTT
Kết hợp truyền dung dịch GLUCOSE 5% cho lợn.
+ Bệnh lợn con phân trắng
Bệnh xảy ra quanh năm nhưng chủ yếu vào vụ đông xuân, xuân hè,
những lúc thời tiết thay đổi đột ngột, những ngày ẩm ướt, độ ẩm môi trường
cao. Bệnh phát sinh chủ yếu ở lợn con giai đoạn sơ sinh đến cai sữa.
Nguyên nhân: Bệnh do trực khuẩn E.coli, Gr (-) gây nên, thuộc họ vi
khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae gây ra.
Triệu chứng: Bệnh xảy ra ở thể quá cấp, cấp tính, mãn tính. Lợn bị
bệnh thường kém ăn, mắt, miệng, hậu môn nhợt nhạt, lợn ỉa chảy phân lỏng
màu trắng có mùi hôi tanh khó chịu, sau chuyển sang hơi vàng, phân bết sau
hậu môn, lợn đi lại không vững, gầy sút nhanh. Lợn bị bệnh nếu không chữa
kịp thời sau 3 - 5 ngày sẽ chết.
Điều trị: Chúng tôi điều trị như sau:
Hộ lý: Vệ sinh chuồng trại, thu dọn sạch sẽ phân, giữ sạch nền sàn,
chuồng phải luôn khô ráo, sưởi ấm cho lợn bằng đèn hồng ngoại.
Dùng thuốc: Cho lợn con uống COLISTIN, liên tục 2 - 3 ngày
Hoặc dùng phác đồ sau:
AMPISUR: 0,5ml/con
ADE-BCOMPLEX: 1ml/con. Điều trị liên tục 2 - 3 ngày


12

+ Bệnh viêm tử cung
Nguyên nhân: Trong quá trình chửa, lợn nái ăn uống thiếu dinh dưỡng,



13

Triệu chứng: Lợn thường bị viêm khớp gối, khớp bàn và khớp ngón,
lúc đầu con vật thường đi khập khiễng, sau nặng dần và bị què, ngại vận
động, đứng dậy khó khăn. Tại chỗ viêm thấy sưng đỏ, sờ vào con vật có
biểu hiện đau.
Điều trị:
Tiêm VETRIMOXIN.L.A: 1ml/10kg TT
ADE-BCOMPLEX: 1ml/10kg TT
+ Bệnh ghẻ
Đây là bệnh kí sinh trùng dưới da của lợn.
Nguyên nhân: Do cái ghẻ Sarcoptes scabiei gây nên thường đào hang ở
biểu bì lợn. Chúng đục khoét lớp biểu bì da, gây rụng lông, lở loét, ngứa
ngáy. Lợn mắc bệnh ở mọi lứa tuổi.
Triệu chứng: Trên da xuất hiện những mụn ghẻ màu đỏ sau đó tróc ra
thành các vảy màu nâu hay xám, lợn kém ăn, gầy còm, rụng lông, lở loét.
Điều trị: Dùng HANMECTIN-25: 1ml/10kg TT. Kết hợp tắm chải cho
lợn, chuồng trại sạch sẽ.
+ Bệnh viêm vú
Triệu chứng: Lợn sốt cao, bỏ ăn, vú sưng đỏ, khi sờ nắn bầu vú thấy
cứng.
Điều trị: Chúng tôi tiến hành điều trị cả cục bộ và toàn thân.
Cục bộ: Dùng đá lạnh chườm bầu vú viêm 1 - 2 lần/ngày, vắt sữa ở bầu
vú bị viêm 2 - 3 lần/ngày.
Toàn thân: Tiêm
VETRIMOXIN.L.A:1ml/10kgTT
ANALGIN: 1ml/10kg TT
ADE-BCOMPLEX: 1ml/10kg TT

70
70
100,00
Vaccine tai xanh lợn
95
95
100,00
Vaccine giả dại lợn
142
142
100,00
Vaccine LMLM lợn
53
53
100,00
2. Điều trị bệnh
Khỏi
Bệnh lợn con phân trắng
600
582
97,00
Tiêu chảy lợn con
537
400
74,00
Tiêu chảy lợn mẹ
12
12
100,00
Bệnh viêm tử cung

30
30
100,00
Mổ hecni
6
6
100,00
1.4. Kết luận và đề nghị
1.4.1. Kết luận
Qua 5 tháng thực tập tại Trại lợn Lăng Trung Kiên, tôi rút ra một số kết
luận như sau:


15

- Trại lợn Lăng Trung Kiên có cơ sở vật chất tương đối hiện đại và
sản xuất ngày càng phát triển.
- Con giống do trại sản xuất luôn đảm bảo chất lượng, phục vụ cho việc
phát triển chăn nuôi trong khu vực.
Trong thời gian thực tập tại trại lợn Lăng Trung Kiên, được sự giúp đỡ
của ban lãnh đạo trại cũng như cán bộ, công nhân của trại, sự giúp đỡ của cô
giáo hướng dẫn và sự cố gắng của bản thân, tôi đã mạnh dạn áp dụng các kiến
thức đã học vào thực tế sản xuất và thu được một số kết quả nhất định. Mặc
dù kết quả đó còn ít ỏi, song đã giúp chúng tôi rút ra những bài học kinh
nghiệm quý báu, nâng cao tay nghề và tiếp cận với thực tiễn sản xuất.
Qua đó chúng tôi cảm thấy mạnh dạn, tự tin hơn vào khả năng của
mình, phấn đấu hoàn thành tốt công việc được giao. Cũng từ đó, chúng tôi
cảm thấy yêu ngành, yêu nghề hơn, tích cực học hỏi kinh nghiệm của thầy cô
giáo, bạn bè, đồng nghiệp đi trước để củng cố kiến thức, nâng cao tay nghề.
Chúng tôi cho rằng: Việc thực tập tại các cơ sở sản xuất thực sự cần thiết đối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status