57
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ CÚC
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC MỘT SỐ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP VÀ
HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY CỦA ĐÀN LỢN TẠI TRẠM TRUYỀN
GIỐNG GIA SÚC TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học
: Chính quy
: Thú y
: Chăn nuôi thú y
: 41 - TY
: 2009 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: TS. Hà Văn Doanh
Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên - 2013
hóa, hiện đại hóa đất nước. Mỗi sinh viên khi ra trường cần phải trang bị cho
mình vốn kiến thức khoa học, chuyên môn vững vàng và sự hiểu biết xã hội.
Vì vậy, việc thực tập trước khi ra trường là một việc hết sức quan trọng và cần
thiết, giúp sinh viên củng cố lại kiến thức đã học, bước đầu làm quen với công
tác nghiên cứu khoa học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất, tiếp cận
và làm quen với công việc. Qua đó, sinh viên sẽ nâng cao được trình độ, khả
năng áp dụng những tiến bộ khoa học vào sản xuất và tạo cho mình tác phong
làm việc khoa học, sáng tạo.
Được sự nhất trí của Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa
Chăn nuôi - Thú y, sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn cũng như sự tiếp nhận
của cơ sở, tôi đã tiến hành thực tập tại Trạm truyền giống gia súc tỉnh Thái
nguyên, với đề tài: “Đánh giá tình hình mắc một số bệnh đường hô hấp và
hội chứng tiêu chảy của đàn lợn tại trạm Truyền giống gia súc tỉnh Thái
Nguyên và biện pháp điều trị”.
Sau thời gian thực tập tốt nghiệp, với tinh thần làm việc khẩn trương,
nghiêm túc, tôi đã hoàn thành khóa luận này. Tuy nhiên, do trình độ bản thân
có hạn, bước đầu còn bỡ ngỡ trong công tác nghiên cứu, nên khóa luận của tôi
không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tôi rất mong nhận được những
nhận xét của các thầy giáo, cô giáo và sự góp ý của các bạn để bản khóa luận
được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
3
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ ............. 2
Bảng 1.2. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi .................................. 7
Bảng 1.3. Lịch tiêm phòng cho đàn lợn đực giống tại Trạm TGGS................. 8
: Nhà xuất bản
5
MỤC LỤC
Trang
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT...................................................... 1
1.1. Điều tra cơ bản ........................................................................................... 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................ 1
1.1.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................... 1
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn .......................................................... 1
1.1.1.3. Đất đai ........................................................................................... 2
1.1.1.4. Giao thông, thuỷ lợi....................................................................... 2
1.1.2. Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội ...................................................... 3
1.1.2.1. Tình hình dân cư xung quanh trại ................................................. 3
1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của trại .................................................................. 3
1.1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật .................................................................. 3
1.1.3. Đánh giá chung .................................................................................... 4
1.1.3.1. Thuận lợi ....................................................................................... 4
1.1.3.2. Khó khăn ....................................................................................... 5
1.1.4. Phương hướng sản xuất ....................................................................... 5
1.1.4.1. Ngành chăn nuôi............................................................................ 5
1.1.4.2. Ngành trồng trọt ............................................................................ 5
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả công tác phục vụ sản xuất.................. 6
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất .................................................... 6
1.2.2. Kết quả phục vụ sản xuất ..................................................................... 6
1.2.2.1. Tăng gia sản xuất rau. ................................................................... 6
1.2.2.2. Chuẩn bị chuồng trại ..................................................................... 6
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 40
2.3.4.1. Phương pháp nghiên cứu tình hình mắc hội chứng hô hấp
ở lợn .......................................................................................................... 40
2.3.4.2. Phương pháp nghiên cứu tình hình mắc hội chứng tiêu chảy
ở lợn .......................................................................................................... 40
2.4. Phân tích kết quả ...................................................................................... 42
2.4.1. Kết quả nghiên cứu, theo dõi tình hình mắc hội chứng hô hấp ở lợn 42
2.4.1.1. Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp theo giống ở lợn .. 42
2.4.1.2. Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp theo tuổi ở lợn ..... 43
2.4.1.3. Kết quả điều trị hội chứng hô hấp ............................................... 44
2.4.1.4. So sánh hiệu lực của 2 loại thuốc điều trị hội chứng hô hấp ...... 44
2.4.2. Kết quả nghiên cứu, theo dõi tình hình mắc hội chứng tiêu chảy
ở lợn ............................................................................................................. 46
7
2.4.2.1. Tình hình mắc Hội chứng tiêu chảy của lợn theo giống ............. 46
2.4.2.2. Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo tuổi ở lợn . 47
2.4.2.3. Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn .................................. 48
2.4.2.4. So sánh hiệu quả của 2 loại thuốc điều trị hội chứng tiêu chảy .. 48
2.5. Kết luận, tồn tại và đề nghị ...................................................................... 50
2.5.1. Kết luận .............................................................................................. 50
2.5.2. Tồn tại ................................................................................................ 51
2.5.3. Đề nghị ............................................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 53
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 53
II. Tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài................................................................ 54
III. Tài liệu tiếng Anh ...................................................................................... 55
- Nguồn nước dùng trong chăn nuôi được lấy từ giếng khoan.
- Nguồn nước dùng trong trồng trọt được lấy từ ao nuôi cá.
2
Với điều kiện khí hậu, thuỷ văn như vậy nhìn chung là thuận lợi cho
việc phát triển nông nghiệp cả về trồng trọt lẫn chăn nuôi. Tuy nhiên, cũng có
những giai đoạn điều kiện khí hậu thay đổi thất thường như hạn hán, lũ lụt,
mùa hè có ngày nhiệt độ rất cao (38oC - 39oC), mùa đông có ngày nhiệt độ rất
thấp (dưới 10oC), đã ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp.
Bảng 1.1. Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ
Yếu tố khí hậu Nhiệt độ không khí Lượng mưa Ẩm độ không khí
Tháng
(oC)
(mm)
(%)
1
14,5
22,0
80
2
15,8
35,0
82
3
18,8
35,3
85
4
79
12
17,3
23,5
78
Trung bình
22,71
116,94
82
(Nguồn trích: Nha khí tượng thuỷ văn thành phố Thái Nguyên)
1.1.1.3. Đất đai
Trạm truyền giống gia súc nằm trên địa bàn của khu vực trung du miền
núi nhưng trại có địa bàn khá bằng phẳng với tổng diện tích là 1.875 m2.
1.1.1.4. Giao thông, thuỷ lợi
Giao thông:
Đồng Hỷ có hệ thống giao thông khá tốt, hầu hết các đường giao thông
đều được rải nhựa và bê tông hoá. Trạm truyền giống gia súc ở vị trí khá
thuận lợi về giao thông, nằm gần đường quốc lộ. Vì vậy, rất thuận lợi cho việc
vận chuyển thức ăn, thuốc thú y cũng như tiêu thụ sản phẩm.
3
Thuỷ lợi:
Hệ thống thuỷ lợi tương đối rộng khắp và phần lớn đã được kiên cố hoá
hệ thống kênh mương. Hệ thống các hồ chứa nước thải đã được đầu tư xây
dựng hoàn chỉnh và hoạt động hiệu quả.
1.1.2. Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội
1.1.2.1. Tình hình dân cư xung quanh trại
Trạm truyền giống gia súc thuộc địa bàn xã Hoá Thượng là một xã
nhiệt độ, ẩm độ ở trong chuồng lợn, đồng thời đảm bảo độ thông thoáng để
đàn lợn đực giống luôn được ở nhiệt độ phù hợp, thuận lợi cho việc sinh
trưởng, phát triển và khai thác tinh dịch lợn. Xung quanh khu vực sản xuất có
hàng rào bao bọc và có cổng ra vào riêng để đảm bảo vệ sinh thú y và an toàn
dịch bệnh cho đàn lợn.
* Các công trình khác
Gần khu chuồng, trại cho xây dựng một nhà kho, phòng thay đồ, phòng
pha chế và bảo quản tinh dịch lợn, phòng tắm, nhà vệ sinh. Phòng kỹ thuật
được trang bị đầy đủ dụng cụ thú y như: Panh, dao mổ, bơm tiêm, kìm bấm số
tai, kìm bấm nanh, bình phun thuốc sát trùng, cân, các loại thuốc thú y đồng
thời cũng là phòng trực của các cán bộ kỹ thuật.
Nhà kho được xây dựng gần khu chuồng, là nơi chứa thức ăn và các
chất độn chuồng phục vụ cho sản xuất.
Bên cạnh đó, trại còn cho xây dựng một giếng khoan, bể chứa nước,
máy bơm nước đảm bảo cung cấp nước sạch cho sản xuất sinh hoạt.
Khu hành chính của trại gồm có: Một phòng làm việc của ban lãnh đạo
trại cùng cán bộ hành chính, một phòng hội trường rộng rãi làm nơi hội họp,
học tập cho cán bộ công nhân viên.
1.1.3. Đánh giá chung
1.1.3.1. Thuận lợi
Được sự quan tâm, tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ của các ngành, các
cấp có liên quan như: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, trung tâm Giống
vật nuôi tỉnh Thái Nguyên, Chi cục thú y, Công ty vật tư nông nghiệp. Cho nên
trại thường được áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất và phục
vụ sản xuất.
Trại có vị trí địa lý khá thuận lợi về đường giao thông vận tải và giao
lưu với dân cư quanh vùng. Đồng thời sản phẩm của trại là tinh trùng lợn có
năng suất cao phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng hiện nay.
Ban lãnh đạo có năng lực, nhiệt tình, đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi, đội
ngũ công nhân nhiệt tình có kinh nghiệm lâu năm trong nghề. Toàn bộ công
1.1.4.1. Ngành chăn nuôi
Duy trì đàn lợn đực có năng suất cao để cung cấp con giống cho nhân
dân. Tăng cường công tác thú y, thược hiện các biện pháp vệ sinh phòng dịch
một cách chặt chẽ hơn.
1.1.4.2. Ngành trồng trọt
Xây dựng vườn cây ăn quả: vải, nhãn, cam, quýt, xoài…
6
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả công tác phục vụ sản xuất
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất
Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực
tiễn“, căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản, tôi nhận thấy trong quá trình thực
tập tốt nghiệp không chỉ cần hoàn thành tốt bản khoá luận tốt nghiệp mà còn
phải tích cực, năng động tham gia vào công tác phòng trị một số bệnh cho đàn
lợn ở trại để nâng cao tay nghề kỹ thuật và hiểu biết của mình.
Nội dung công tác phục vụ sản xuất:
- Tăng gia sản xuất rau ngay tại khu đất trồng rau của trại.
- Chuẩn bị chuồng trại, tham gia quét màng nhện, sửa chữa máng ăn bị
hỏng cho lợn.
- Công tác chăn nuôi: tham gia chăm sóc, nuôi dưỡng các loại lợn
đực giống như: lợn PI4, lợn Duroc, lợn Petan, lợn Landrace, lợn Maxter,
lợn Móng Cái.
- Công tác thú y:
+ Tiêm vắc xin cho đàn lợn của trại theo định kỳ.
+ Chẩn đoán và điều trị các bệnh mà đàn lợn mắc phải như: hội chứng
hô hấp, hội chứng tiêu chảy, viêm khớp.
+ Phun thuốc sát trùng và thuốc diệt nội, ngoại ký sinh trùng cho đàn lợn.
+ Tham gia vào các công tác khác.
1.2.2.3. Công tác vệ sinh chăn nuôi
Công tác vệ sinh chăn nuôi là một trong những khâu quan trọng nó
quyết định rất lớn đến thành quả trong chăn nuôi. Nó bao gồm tổng hợp nhiều
yếu tố không khí, đất, nước, chuồng trại… hiểu được tầm quan trọng của vấn
đề này nên trong suốt quá trình thực tập tôi đã cùng công nhân của trại thực
hiện tốt quy trình vệ sinh thú y, quan tâm đến tiểu khí hậu chuồng nuôi, tham
gia quét dọn chuồng trại, vệ sinh cống rãnh thoát nước để tránh mầm bệnh
xâm nhập từ bên ngoài vào khu vực chăn nuôi.
Bảng 1.2. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi
Công việc
Đơn vị
Kết quả
Quét dọn chuồng trại
Lần
180
Tắm cho lợn
Lần
180
Phun sát trùng
Lần
10
Vệ sinh hố sát trùng
Lần
10
1.2.2.4. Công tác thú y
Thái Nguyên là một tỉnh có ngành chăn nuôi phát triển với nhiều trang
trại, trung tâm chăn nuôi của nhà nước, tư nhân. Bên cạnh đó, việc chăn nuôi
trong các hộ gia đình có quy mô nhỏ vẫn còn. Do đó tình hình dịch bệnh trong
17/9/2013
Sảy thai truyền
nhiễm, Đóng dấu
lợn, Lepto.
Vaccin Farrosure - B
(Pfizer - Mỹ)
30/9/2013
Suyễn
15/10/2013
Giả dại
30/10/2013
Tụ huyết trùng và
đóng dấu lợn
Tụ dấu
20/11/2013
LMLM
Vaccine Aptopor
Analgine + C: 1ml/10-15kg TT có tác dụng giảm đau, hạ sốt, tăng sức
đề kháng.
Bromhexin có tác dụng long đờm, giãn phế quản, cắt cơn ho.
B.complex, vitamin C có tác dụng tăng cường sức đề kháng.
Kết quả: điều trị 24 con, khỏi 19 con, đạt tỷ lệ 79,16%.
+ Hội chứng tiêu chảy ở lợn
* Nguyên nhân: Bệnh do vi khuẩn đường tiêu hoá gây ra, do thức ăn
kém chất lượng, nguồn nước không hợp vệ sinh, do khí hậu thay đổi, nhất là
khi trời lạnh và độ ẩm cao.
* Triệu chứng: Lợn ỉa chảy liên tục kém ăn, mệt mỏi, có con bụng
trướng to, phân lỏng mùi thối khắm, hậu môn dính phân be bét, lông xù, dáng
đi xiêu vẹo.
* Điều trị: Chúng tôi thường dùng một số thuốc sau:
Dùng Hanceft hoặc E.coli - Lỵ tiêm bắp với liều 1ml/10kg TT hoặc dùng
Hanoxylin LA tiêm sâu bắp thịt với 1ml/10kgTT, mỗi ngày tiêm 1 lần, sau 3-5
ngày là khỏi.
Những con tiêu chảy nặng còn tiếp nước sinh lý mặn hoặc glucose 5%
vào xoang phúc mạc.
Kết quả: điều trị 23 con, khỏi 19 con, đạt tỷ lệ 82,61%.
10
1.2.2.5. Công tác khác
Ngoài việc chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho lợn, chúng tôi
còn tham gia vào một số công việc khác như:
Chăm sóc, theo dõi tình hình sức khoẻ của đàn lợn.
Tẩy nội ngoại ký sinh trùng cho lợn.
Tham gia dọn vệ sinh, phun thuốc sát trùng chuồng trại định kỳ, trồng
cây xanh tạo bóng mát…
1. Tiêm phòng bằng vắc xin
An toàn
- Dịch tả lợn
72
72
100
- Lở mồm long móng
72
72
100
- Tụ dấu lợn
72
72
100
- Giả dại
72
72
100
- Suyễn lợn
72
72
100
- Xảy thai truyền nhiễm, đóng dấu lợn, lepto
72
72
100
2. Điều trị
Khỏi
- Hội chứng hô hấp
24
củng cố được lòng yêu nghề. Bên cạnh đó, tôi tự nhận thấy mình cần phải học
hỏi thêm rất nhiều về kinh nghiệm, trình độ chuyên môn của các thầy, cô
giáo, các đồng nghiệp đi trước. Đồng thời còn phải tích cực nghiên cứu, tham
12
khảo tài liệu và kiến thức mới để cập nhật những thông tin về tiến bộ khoa
học kỹ thuật trong nghề nghiệp.
1.3.2. Tồn tại
Trong quá trình đi sâu vào thực tiễn sản xuất của trại, tôi nhận thấy còn
một số tồn tại, cần khắc phục để đạt được hiệu quả cao hơn trong chăn nuôi,
cụ thể là:
- Nguồn nước trại đang sử dụng trong chăn nuôi bị ô nhiễm nặng.
- Việc sử dụng kháng sinh còn tùy tiện cả về liều lượng và liệu trình
điều trị.
- Còn quá lạm dụng việc trộn thuốc vào cám để phòng, trị hội chứng hô
hấp và hội chứng tiêu chảy ở lợn.
- Chưa xác định được rõ nguyên nhân gây bệnh, chủ yếu trong hội chứng
hô hấp và hội chứng tiêu chảy, nên không có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ dùng
theo hướng dẫn của một số công ty thuốc và căn cứ điều trị theo triệu chứng
lâm sàng. Do đó chi phí tiền thuốc cao mà hiệu quả vẫn không cao.
- Chỉ tiến hành cách ly lợn ốm ở giai đoạn cuối của bệnh, vì vậy không
phát huy được công dụng cũng như hiệu quả của việc cách ly.
- Vấn đề phối hợp thuốc khi điều trị còn tùy tiện.
- Vấn đề tiêu hủy lợn bệnh còn nhiều bất cập.
1.3.3. Đề nghị
Từ những tồn tại trên, tôi mạnh dạn đưa ra một số đề nghị với Trạm
TGGS như sau:
- Tiến hành xử lý nguồn nước trước khi dùng vào chăn nuôi.
Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất giúp
chúng ta xử lý và khống chế dịch bệnh. Mặt khác khi mức sống của người dân
tăng lên thì nhu cầu về sử dụng thực phẩm sạch đang là vấn đề xã hội quan
tâm, do đó ngành chăn nuôi nói chung và nhất là chăn nuôi lợn nói riêng
ngoài tăng về số lượng cần phải có chất lượng sản phẩm tốt, việc đó đòi hỏi
phải có những biện pháp hợp lý để đáp ứng được nhu cầu của xã hội.
Trong những bệnh truyền nhiễm của lợn thì các bệnh ở đường hô hấp,
bệnh ở đường tiêu hóa gây ra là bệnh gây thiệt hại kinh tế rất lớn cho ngành
chăn nuôi lợn. Bởi vì bệnh lây lan nhanh tác động kéo dài đối với cơ thể lợn.
Mầm bệnh tồn tại rất lâu trong cơ thể lợn cũng như ngoài môi trường làm cho
việc phòng trị bệnh gặp rất nhiều khó khăn, khi lợn bị nhiễm bệnh, chi phí
điều trị lớn, thời gian và liệu trình điều trị kéo dài.
14
Để góp phần giảm bớt thiệt hại do các bệnh hô hấp gây ra ở lợn, tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình mắc một số bệnh đường hô hấp
và hội chứng tiêu chảy của đàn lợn tại Trạm Truyền giống gia súc tỉnh
Thái Nguyên và biện pháp điều trị”.
2.1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng hô hấp, tiêu chảy trên
đàn lợn nuôi tại Trạm Truyền giống gia súc tỉnh Thái Nguyên.
- So sánh hiệu quả của một số phác đồ điều trị thực tế tại cơ sở.
- Xác định quy trình phòng bệnh có hiệu quả.
2.1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Các kết quả nghiên cứu dịch tễ học bệnh đường hô hấp ở lợn là những
tư liệu khoa học phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo ở Trạm Truyền giống
gia súc tỉnh Thái Nguyên.
- Các kết quả nghiên cứu về phòng, trị bệnh góp phần phục vụ trực tiếp
Khí O2 sau khi vào phổi và khí CO2 thả ra được trao đổi tại phế nang.
Phổi lợn bao gồm rất nhiều phế nang làm tăng diện tích bề mặt trao khí.
Một động tác hít vào và thở ra được gọi là một lần hít thở. Tần số hô
hấp là số lần thở/ phút. Mỗi loài động vật khác nhau trong điều kiện bình
thường có tần số hô hấp khác nhau:
Lợn: 10-20 lần/phút
Bò: 12-20 lần/phút
Ngựa: 8-10 lần/phút
Trong trường hợp gia súc mắc bệnh hoặc gặp phải một số kích thích thì
tần số hô hấp sẽ thay đổi có khi tăng lên hoặc giảm xuống
2.2.1.1.2. Hội chứng đường hô hấp ở lợn
Ho, khó thở là triệu chứng bệnh lý đặc thù của đường hô hấp. Triệu chứng
này có ở mọi lứa tuổi, đặc biệt thường gặp ở lợn sau cai sữa và lợn choai.
Ho là một phản xạ tống ra ngoài những vật lạ xâm nhập và gây kích
thích niêm mạc đường hô hấp như chất tiết, bụi bẩn, vi khuẩn... Cung phản xạ
ho bắt đầu từ những nốt nhạy cảm trên niêm mạc qua hệ thần kinh mê tẩu đến
trung khu ho ở hành tủy. Kích thích hầu, khí quản, cuống lưỡi, màng phổi,
niêm mạc mũi đều có thể gây ho.
Ho từng cơn do viêm thanh quản, viêm phế quản, lòng khí quản có
nhiều đờm, ho đến lúc tống hết các chất kích thích đó.
Ho mạnh, nhiều, vang thường do bệnh ở họng, ở khí quản, phế quản.
Trường hợp này tổ chức phổi ít bị tổn thương.
Ho yếu, tiếng trầm đục do tổ chức phổi bị tổn thương nặng, bị thấm ướt,
tính đàn hồi giảm, màng phổi bị dính như trong bệnh viêm phổi, viêm màng
phổi, lao, tỵ thư.
16
Ho ngắn hay dài chủ yếu do thanh quản quyết định. Ho vang, gọn là do
chăm sóc, các yếu tố ngoại cảnh, môi trường khí hậu, các nguyên nhân do vi
17
khuẩn, virus, kí sinh trùng...trong đó có yếu tố được xem là nguyên nhân
nguyên phát, có yếu tố được xem là thứ phát. Hội chứng này có thể do một
hoặc nhiều nguyên nhân kết hợp với nhau hoặc tạo điều kiện cho nguyên nhân
thứ phát gây bệnh. Việc phân biệt cụ thể từng nguyên nhân rất khó khăn và chỉ
có tính tương đối, chỉ nêu lên được yếu tố nào là chính xuất hiện trước và yếu
tố nào là phụ xuất hiện sau, từ đó có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả.
Trên thực tế có nhiều nguyên nhân gây ra hội chứng hô hấp của lợn,
việc xem xét thật đầy đủ các nguyên nhân này cho đến nay chưa thật thống
nhất. Tuy nhiên đối tượng nghiên cứu là lợn đực, chúng tôi thấy có một số
nguyên nhân chính sau:
* Nguyên nhân do vi khuẩn
Có nhiều tác giả khi nghiên cứu về hội chứng hô hấp ở lợn đều đưa ra
nhận định: Vi khuẩn là nguyên nhân chủ yếu làm rối loạn hoạt động hô hấp ở
lợn. “Trong số vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp ở lợn phải đề cập tới vai trò
quan trọng của các vi khuẩn Pasteurella multocida, Bordetella bronchiseptica,
Haemophilus parasuis, Actinobacillus pleuropneumoniae và Streptococcus spp”
(Cù Hữu Phú và cs, 2002) [19]. Ngoài ra còn có vi khuẩn Mycoplasma
hyopneumoniae gây viêm phổi mãn tính ở lợn hay còn gọi là bệnh suyễn lợn...
+ Vi khuẩn Pasteurella multocida gây bệnh tụ huyết trùng ở lợn. Bệnh
có tính chất lây lan mạnh, thường xảy ra khi điều kiện nhiệt độ, độ ẩm cao, thời
tiết thay đổi đột ngột. Triệu chứng của bệnh chủ yếu là con vật sốt cao, ho, khó
thở, bụng hóp lại để thở, tần số hô hấp tăng. Giai đoạn sau của bệnh: xuất hiện
các nốt xuất huyết, tụ huyết ở tai, bụng, phía trong đùi, có thể bị tiêu chảy.
+ Vi khuẩn Bordetella brochiseptica gây bệnh viêm phổi, viêm teo mũi