ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THỊ THẢO
TÊN ĐỀ TÀI:
“TÌNH HÌNH MẮC MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ ÁP DỤNG
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRÊN ĐÀN LỢN THỊT TẠI TRẠI
TÂN THÁI - ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Khóa học : 2009 - 2014
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Khóa học : 2009 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Cù Thị Thúy Nga Thái Nguyên, tháng 11 năm 2013
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn
nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện và đóng góp
ý kiến quý báu của cô giáo ThS. Cù Thị Thúy Nga để xây dựng và hoàn thiện
khoá luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu nhà trường, toàn thể các
thầy cô giáo khoa chăn nuôi thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
đặc biệt là cô giáo ThS. Cù Thị Thúy Nga đã luôn động viên, giúp đỡ và
hướng dẫn chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành
khoá luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ công nhân viên Trại giống lợn
Tân Thái, Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện và
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Để góp phần cho việc hoàn thành khoá luận đạt kết quả tốt, tôi luôn
nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2013
Bảng 1.2. Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt, lợn hậu bị và lợn nái của trại
Tân Thái 9
Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 14
Bảng 2.1. Cơ cấu đàn lợn của trại Tân Thái trong 3 năm gần đây 49
Bảng 2.2. Tình hình dịch bệnh xảy ra ở đàn lợn thịt tại trại trong 3 năm
gần đây 50
Bảng 2.3. Các bệnh thường gặp ở đàn lợn thịt tại trại 52
Bảng 2.4. Phác đồ điều trị một số bệnh thường gặp 54
Bảng 2.5. Kết quả điều trị bệnh viêm phổi ở đàn lợn thịt nuôi tại trại 54
Bảng 2.6. Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn thịt nuôi tại trại 55
Bảng 2.7. Kết quả điều trị bệnh sưng phù đầu ở đàn lợn thịt nuôi tại trại 55
Bảng 2.8. Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh tại trại Tân Thái 56
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1.4.2. Khó khăn 7
1.2. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT . 7
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất 7
1.2.2. Phương pháp tiến hành 8
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất 8
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi 8
1.2.3.2. Công tác thú y tại trại giống lợn Tân Thái 9
1.2.3.3. Công tác chẩn đoán 10
1.2.3.4. Công tác điều trị 10
1.2.3.5. Công tác giống 131.2.3.6. Công tác vệ sinh 13
1.3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 15
1.3.1. Kết luận 15
1.3.2. Đề nghị 15
PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 16
2.3.3. Nội dung nghiên cứu 47
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu 47
2.3.5. Các chỉ tiêu theo dõi 48
2.3.6. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu 48
2.3.7. Phương pháp xử lý số liệu 48
2.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
2.4.1. Kết quả điều tra cơ cấu đàn lợn của trại 49
2.4.2. Điều tra tình hình mắc bệnh trên đàn lợn của trại 50
2.4.3. Một số bệnh thường gặp ở đàn lợn thịt tại trại 512.4.4. Ứng dụng một số phác đồ điều trị đối với đàn lợn mắc bệnh 53
2.4.5. Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị 54
2.4.6. Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh tại trại Tân Thái 56
2.5. KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 57
2.5.1. Kết luận 57
Theo phân vùng của nhà khí hậu thuỷ văn thành phố, trại giống lợn Tân
Thái nằm trong khu vực có khí hậu đặc trưng của khu vực Trung du miền núi
phía Bắc, đó là nóng ẩm, mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.
- Mùa mưa:
- Nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 4 đến tháng 9).
- Nhiệt độ trung bình: 27
0
C.
- Ẩm độ trung bình: 83 %.
- Tổng lượng mưa: 1726mm.
- Mùa khô:
- Thời tiết khô, rét, ít mưa (từ tháng 10 năm trước tới tháng 3 năm sau)
- Nhiệt độ trung bình: 19
0
C.
- Ẩm độ trung bình: 80,8 %.
- Tổng lượng mưa: 299,2mm.
- Thuỷ văn:
- Trại Tân Thái có nguồn nước nước mặt và nguồn nước ngầm tương
đối phong phú.
- Nguồn nước dùng trong chăn nuôi được lấy từ giếng khoan.
2 - Nguồn nước dùng trong trồng trọt được lấy từ ao nuôi cá.
Với điều kiện khí hậu, thuỷ văn như vậy nhìn chung là thuận lợi cho
việc phát triển nông nghiệp cả về trồng trọt lẫn chăn nuôi. Tuy nhiên, cũng có
những giai đoạn điều kiện khí hậu thay đổi thất thường như hạn hán, lũ lụt,
mùa hè có ngày nhiệt độ rất cao (38
0
12 17,3 23,5 78
Trung bình 22,71 116,94 82
(Nguồn trích: Nhà khí tượng thuỷ văn thành phố Thái Nguyên)
1.1.1.3. Đất đai
Trại giống lợn Tân Thái nằm trên địa bàn của khu vực trung du miền
núi nhưng trại có địa bàn khá bằng phẳng với tổng diện tích là 50.198 m
2
.
3 Trong đó:
- Đất trồng cây ăn quả: 23.000 m
2
- Đất xây dựng: 11.910 m
2
- Đất cấy lúa: 5.090 m
2
- Ao hồ chứa nước và nuôi cá: 10.198 m
2
1.1.1.4. Giao thông, thuỷ lợi
- Giao thông:
Đồng Hỷ có hệ thống giao thông khá tốt, hầu hết các đường giao thông
đều được rải nhựa và bê tông hoá. Trại Tân Thái ở vị trí khá thuận lợi về giao
thông, nằm gần đường quốc lộ. Vì vậy, rất thuận lợi cho việc vận chuyển thức
ăn, thuốc thú y cũng như tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chăn nuôi gồm 8 người: 2 kỹ sư chăn nuôi, 1 bác sỹ thú y chịu
trách nhiệm về kỹ thuật và 5 công nhân.
- Tổ trồng trọt: 3 người trong đó có 1 kỹ sư trồng trọt chịu trách nhiệm
về kỹ thuật và 2 công nhân.
- Tổ thuỷ sản: 4 người
- Tổ bảo vệ: 2 người
1.1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Hệ thống chuồng trại
Hệ thống chuồng trại được xây dựng trên nền đất cao, dễ thoát nước.
Được bố trí tách biệt với khu hành chính và hộ gia đình, thường được xây
dựng theo hướng Đông Nam - Tây Bắc, đảm bảo mát về mùa hè, ấm về mùa
đông. Xung quanh khu sản xuất có hàng rào bao bọc và có cổng ra vào riêng.
Khu chuồng dành cho chăn nuôi có tổng diện tích 1.717 m
2
. Trại được
nhà nước và tỉnh hỗ trợ kinh phí để nâng cấp hệ thống chuồng trại. Hiện nay
trại đã xây dựng xong với quy mô phù hợp theo hướng chăn nuôi kiểu công
nghiệp. Hệ thống chuồng lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái chờ phối và lợn
nái chửa. Chuồng lồng, nền sàn nhựa cho lợn nái đẻ, lợn con và lợn sau cai
sữa cùng với hệ thống nước uống tự động. Hệ thống che chắn kín đáo thoáng
mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hệ thống mái che hai ngăn có độ thông
thoáng tốt, có tường rào bao quanh để ngăn chặn dịch bệnh từ bên ngoài xâm
nhập vào khu chăn nuôi. Ở cuối mỗi ô chuồng đều có hệ thống thoát phân và
nước thải. Hệ thống nước sạch được đưa về từng ô chuồng, đảm bảo cho việc
5 cung cấp nước uống tự động cho lợn, nước tắm cho lợn và nước rửa chuồng
hàng ngày. Trại đã lắp đặt hệ thống nước máy đảm bảo cung cấp đủ nước
sạch cho lợn uống, tắm và vệ sinh chuồng trại.
sóc nuôi dưỡng và công tác thú y.
Với chức năng và nhiệm vụ trên, đánh giá được những khó khăn và
thuận lợi của trại, cho nên trong những năm vừa qua ngành chăn nuôi lợn của
trại có những bước phát triển đáng kể. Cho đến nay trại đã tiến hành khoán
sản phẩm đến từng công nhân. Chính vì vậy, đã kích thích tinh thần làm việc,
tinh thần trách nhiệm của mỗi công nhân. Do vậy, tỷ lệ số lợn con sơ sinh
luôn đạt trên 10,5 con/lứa, số lợn cai sữa đạt tiêu chuẩn luôn đạt và vượt chỉ
tiêu, số lợn hậu bị đạt tiêu chuẩn luôn đạt chỉ tiêu, số lợn thịt cũng đạt và vượt
chỉ tiêu khoán về khối lượng và đạt đầu con.
Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi, trại còn sử dụng diện tích
ao hồ chăn nuôi cá thịt để tận dụng chất thải từ chăn nuôi, góp phần tăng thu
nhập cho cán bộ công nhân viên.
1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Nhiệm vụ chính của trại Tân Thái là chăn nuôi. Cho nên trong những
năm vừa qua việc phát triển ngành trồng trọt chỉ là một lĩnh vực phụ nhằm
phục vụ cho chăn nuôi và tận dụng chất thải của chăn nuôi là chủ yếu.
Tổng diện tích trồng trọt của trại là 28.090m
2
. Một phần diện tích trên
trại khoán cho các hộ gia đình là công nhân viên trong trại để tăng thêm thu
nhập gia đình, phần còn lại triển khai trồng cây ăn quả như: vải, nhãn, xoài,
chuối… nhằm xây dựng thành một mô hình sản xuất khép kín, cân bằng sinh thái.
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1.Thuận lợi
Được sự quan tâm, tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ của các ngành,
các cấp có liên quan như: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Trung tâm
khuyến nông, Chi cục thú y, Công ty vật tư nông nghiệp. Cho nên trại thường
được áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất và phục vụ sản xuất.
Trại có vị trí địa lý khá thuận lợi về cả giao thông vận tải và giao lưu
với dân cư quanh vùng. Đồng thời sản phẩm của trại là lợn nái ngoại hậu bị,
tiễn”, căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản, tôi nhận thấy trong quá trình thực
tập tốt nghiệp không chỉ cần hoàn thành tốt bản khoá luận tốt nghiệp mà còn
phải tích cực, năng động tham gia vào công tác phòng trị một số bệnh cho đàn
lợn ở trại để nâng cao tay nghề kỹ thuật và hiểu biết của mình.
8 Nội dung công tác phục vụ sản xuất:
- Công tác chăn nuôi:
Tham gia vào chăm sóc, nuôi dưỡng các loại lợn trong trại: lợn nái chửa,
nái chờ phối, lợn đực giống, lợn con theo mẹ, lợn choai, lợn thịt, lợn hậu bị.
- Công tác thú y:
+Tham gia tiêm phòng vaccine theo định kỳ cho lợn các lứa tuổi.
+Chẩn đoán và điều trị một số bệnh mà đàn lợn mắc phải như: Bệnh
đường hô hấp, hội chứng tiêu chảy, viêm khớp, ghẻ, viêm da, viêm kết mạc mắt.
+Phun thuốc sát trùng và thuốc diệt nội, ngoại ký sinh trùng cho đàn lợn.
+Tham gia các công tác khác.
1.2.2. Phương pháp tiến hành
Vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn sản xuất một
cách hợp lý. Đề ra kế hoạch cho bản thân, sắp xếp thời gian biểu hợp lý để thu
được kết quả tốt nhất.
- Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Nghiêm chỉnh chấp
hành các nội quy, quy định của nhà trường và cơ sở thực tập.
- Khiêm tốn học hỏi cán bộ, công nhân cán bộ kỹ thuật tại cơ sở, tham
khảo các tài liệu để nâng cao trình độ chuyên môn.
- Thường xuyên liên hệ với giáo viên hướng dẫn để xin ý kiến của về
chuyên môn và nhiều lĩnh vực khác.
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi
Đây là một trong những khâu quan trọng, nó quyết định đến thành quả trong
16 -18 ngày Circo Viêm da sưng thận
28 ngày Colapes Dịch tả lợn
35 ngày LMLM Lở mồm long móng
42 ngày Colapes Dịch tả lợn
50 ngày PTH, Tụ dấu Phó thương hàn, t
ụ
huyết trùng
Lợn nái
Chửa 63 ngày Colapes Dịch tả lợn
Chửa 70 ngày Circo Viêm da sưng thận
Chửa 77 ngày Reppisure Suyễn
Chửa 84 ngày PR – Vac Giả dại
Chửa 91 ngày LTC Phân trắng lợn con
Sau đẻ 10 ngày Parowsure B Lep to, Khô thai
Sau đẻ 15 ngày LMLM Lở mồm long móng
10 1.2.3.3. Công tác chẩn đoán
Để việc điều trị bệnh cho gia súc đạt hiệu quả cao thì việc chẩn đoán
kịp thời và chính xác giúp đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp sẽ làm giảm
được: tỷ lệ tử vong, thời gian sử dụng thuốc và thiệt hại về kinh tế. Vì vậy,
hàng ngày tôi cùng với cán bộ kỹ thuật của trại tiến hành theo dõi lợn ở tất cả
các ô chuồng, nhằm phát hiện lợn ốm. Khi mới mắc bệnh lợn ít biểu hiện triệu
chứng điển hình. Khi quan sát thấy những triệu chứng như: ủ rũ, mệt mỏi,
giảm ăn uống, ít hoạt động, thân nhiệt cao thì chúng tôi tiến hành tập trung
theo dõi và chẩn đoán bệnh.
1.2.3.4. Công tác điều trị
Trong quá trình thực tập tai trại giống lợn Tân Thái, bằng những kiến
lợn khỏe mạnh hít phải sẽ mắc bệnh.
Triệu chứng:
Lợn mệt mỏi, hay nằm, chán ăn, bụng hóp, tần số hô hấp tăng, thở giật
cục, thở thể bụng, thân nhiệt tăng, ho, chảy nước mắt, nước mũi.
Điều trị:
- Dùng Tylospec tiêm bắp, liều 1ml/10kg thể trọng/ngày. Hoặc dùng
Hanceft tiêm bắp, liều 1ml/10kg thể trọng/ngày. Các thuốc đều dùng liên tục
trong 3 - 5 ngày.
- Analgin C: 1ml/10 - 15kg thể trọng có tác dụng giảm đau, hạ sốt,
tăng sức đề kháng.
- Bromhexin có tác dụng long đờm, giãn phế quản, cắt cơn ho.
- ADE B.complex, vitamin C có tác dụng tăng cường sức đề kháng.
∗ Bệnh viêm khớp.
Nguyên nhân:
Nguyên nhân gây bệnh là các vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể theo
đường miệng, cuống rốn, vết thương khi cắt đuôi, bấm răng, bấm tai, các vết
thương trên chân, da, đầu gối khi chúng chà sát trên nền chuồng cứng, thô ráp
hoặc qua vết thiến. Một nguyên nhân khác là do heo con sau khi sinh không
được bú sữa đầu từ heo mẹ đầy đủ, nhất là ở những heo bị mất mẹ.
12 Triệu chứng:
Lợn thường bị viêm khớp gối, khớp bàn và khớp ngón. Lúc đầu con vật
thường đi khập khiễng, sau nặng dần và bị què, ngại vận động, đứng dậy khó
khăn, chỗ viêm thường sưng đỏ, sờ vào con vật có biểu hiện né tránh. Lợn ủ
rũ, lông xù, nằm một chỗ.
Điều trị:
Dùng Hanclamox liều 1ml/20kg thể trọng và Diclofenac 2,5 % liều
1,5ml/10kg thể trọng, tiêm bắp, dùng liên tục 3 - 5 ngày.
15 kg thể trọng.
- Ngoài việc chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho lợn và tiến hành
chuyên đề nghiên cứu khoa học. Chúng tôi còn tham gia một số công việc sau:
1.2.3.5. Công tác giống
Với nhiệm vụ chính là cung cấp nái hậu bị có chất lượng cao nên công
tác giống của trại rất được coi trọng. Trên thực tế, tại chuồng nái chờ phối
luôn kiểm tra mức độ động dục của nái sau cai sữa.
Trong công tác thụ tinh nhân tạo, tinh lợn giống do trung tâm cung cấp
theo yêu cầu của trại. Thụ tinh đúng thời điểm nhưng thường vào khoảng 8 -
9h sáng và 17h chiều vì khi đó thời tiết mát mẻ.
Tôi đã cùng cán bộ kỹ thuật của trại thực hiện thụ tinh nhân tạo cho 15
lợn nái, kết quả 100 %.
1.2.3.6. Công tác vệ sinh
Thường xuyên tham gia vào công việc dọn dẹp vệ sinh khu vực xung
quanh chuồng nuôi và trong các dãy chuồng: quét rửa chuồng, tắm cho lợn,
dùng máy bơm cao áp vệ sinh sàn chuồng, phun thuốc sát trùng, quét vôi nền
chuồng, hành lang và đường đi trong trại.
- Công tác đỡ đẻ lợn, bổ sung sắt, bấm tai và thiến lợn:
Đỡ đẻ 20 ca với mỗi ca đều đạt về số lượng lợn con sơ sinh đúng theo
tiêu chuẩn của trại giao khoán cho công nhân. Trước khi đỡ đẻ chuẩn bị khăn
lau, ổ úm lợn con, kìm bấm nanh, panh kẹp, kéo, bông cồn, xilanh, oxytocine.
Khi lợn con đẻ ra dùng khăn lau sạch nhớt ở mũi, miệng, toàn thân, bôi
bột khoáng khắp cơ thể, bấm nanh, cắt đuôi, cắt rốn, sau đó dùng bông cồn sát
trùng vị trí cắt đuôi và rốn, tranh thủ cho lợn con bú sớm sữa đầu, ghi số liệu
vào thẻ lợn cái.
14 Bổ sung sắt: Tiêm bắp cho lợn con 3-5 ngày tuổi, mỗi con 1ml Fe -
Dextrax B12 10 %, với lợn cái sau khi bổ sung sắt bấm số tai để quản lý, lý
Baycox 5%
180 180 100
Thụ tinh nhân tạo 15 15 100
15 1.3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1.3.1. Kết luận
Trong thời gian thực tập tại trại giống lợn Tân Thái, được sự giúp đỡ
tận tình của ban lãnh đạo trại, cán bộ phụ trách, công nhân viên trong trại và
cô giáo hướng dẫn, tôi đã trưởng thành về nhiều mặt. Được củng cố và nâng
cao kiến thức đã học trong trường, tiếp xúc và đi sâu vào thực tiễn chăn nuôi
vận dụng được nhiều kiến thức lý thuyết vào thực tế, rèn luyện cho mình tác
phong làm việc. Qua đây, tôi cũng rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm bổ
ích về chuyên môn và thực tiễn sản xuất như:
- Biết cách chẩn đoán một số bệnh thông thường xảy ra ở đàn lợn ngoại
và biện pháp phòng trị.
- Củng cố một cách rõ rệt về tay nghề và chuyên môn.
Qua thực tế sản xuất tôi đã mạnh dạn và tự tin vào khả năng của mình,
củng cố được lòng yêu nghề. Bên cạnh đó, tôi tự nhận thấy mình cần phải học
hỏi thêm rất nhiều về kinh nghiệm, trình độ chuyên môn của các thầy, cô
giáo, các đồng nghiệp đi trước. Trong quá trình đi sâu vào thực tiễn sản xuất
của trại Tân Thái, tôi nhận thấy một số tồn tại cần khắc phục, cụ thể là:
- Hầu như những lợn ốm không cách ly mà vẫn nhốt chung cùng lợn
khoẻ nên không ngăn chặn được bệnh kịp thời.
- Vấn đề quản lý giết mổ, chôn xác lợn chết do bệnh ở trại còn nhiều
bất cập.
- Việc vệ sinh, sát trùng chỉ được coi trọng khi có dịch bệnh xảy ra.
1.3.2. Đề nghị
Từ những tồn tại trên, tôi mạnh dạn đưa ra một số đề nghị với trại giống
có điều kiện phát triển tốt.
Hiện nay, mô hình chăn nuôi lợn theo hướng trang trại khép kín là một
hướng đi mới thúc đẩy cho ngành chăn nuôi của nước ta phát triển. Giúp cho
người chăn nuôi luôn chủ động được nguồn giống, thức ăn, thị trường tiêu
thụ, từ đó nâng cao số lượng, chất lượng và hiệu quả chăn nuôi, góp phần cho
sự phát triển mạnh mẽ cho nền kinh tế nước nhà.
Tuy nhiên, trong bối cảnh của sự khủng hoảng nền kinh tế nói chung
hiện nay, thì ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng cũng phải
đối đầu với những khó khăn không nhỏ như: Giá nguyên liệu thức ăn luôn
luôn biến động, thuốc thú y và vaccinee ngày càng tăng cao trong khi đó giá
thành sản phẩm lại thấp. Bên cạnh đó diễn biến của dịch bệnh ngày càng phức
tạp, sự xuất hiện những bệnh mới, sự kháng nhờn thuốc của các bệnh đã điều
17 trị. Tất cả đều dẫn đến một hậu quả lớn cho người chăn nuôi và ảnh hưởng
không nhỏ đến sức khỏe của người tiêu dùng.
Để có những đánh giá tổng thể về tình hình chăn nuôi đặc biệt là chăn
nuôi lợn trong thời điểm hiện tại, để từ đó ngành chăn nuôi có những dự kiến,
kế hoạch cho sự phát triển, cũng như công tác phòng bệnh hiệu quả. Xuất phát
từ nhu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: "Tình hình
mắc một số bệnh thường gặp và áp dụng các biện pháp phòng trị trên đàn
lợn thịt tại trại Tân Thái- Đồng Hỷ - Thái Nguyên".
2.1.2. Mục tiêu của đề tài
- Nắm được tình hình dịch bệnh nói chung và một số bệnh thường gặp
nói riêng trên đàn lợn thịt của trại
- Xây dựng được phác đồ điều trị một số bệnh thường gặp đạt hiệu
quả cao cho đàn lợn của trại
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Các kết quả nghiên cứu về một số bệnh thường gặp ở lợn là những