Đánh giá đa dạng một số loài thực vật và đề xuất các biện pháp bảo vệ tại lâm trường qùy hợp huyện qùy hợp tỉnh nghệ an - Pdf 26

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Nguyễn Văn Toán
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ TẠI LÂM TRƯỜNG QUỲ HỢP
HUYỆN QUỲ HỢP – TỈNH NGHỆ AN
Ngành
Lớp
Giáo viên hướng dẫn
Địa điểm thực tập
: Khoa học Môi trường
: K9 - KHMT
: PGS.TS Lương Văn Hinh
: Lâm Trường Qùy Hợp
Thái Nguyên -2014
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1Đặt vấn đề:
Tài nguyên rừng là một trong những yếu tố tất yếu của sinh quyển là một
trong những tài nguyên quý giá của con người và là cơ sở phát triển bền
vững của mỗi quốc gia. Rừng vốn được xem là “lá phổi xanh” của trái đất
có chức năng rất quan trọng duy trì cân bằng sinh thái và sự đa dạng sinh
học trên hành tinh chúng ta. Phần lớn diện tích rừng trên thế giới đều
được phân bố và trải rộng trên trái đất. Với gần 4 tỉ hecta rừng trên toàn
thế giới đã chó thấy tầm quan trong của nó trước sự biến đổi môi trường
ngày càng tăng của thế giới hiện nay, bởi sự đa dạng về các thành phần
loài động thực vật.
Do nằm trong khu vực nhiệt đới nắng lắm mưa nhiều độ ẩm cao nên Việt

hạn hán, sạt lở đất đá gây khó khăn cho việc cung ứng lâm sản, làm giảm
diện tích đất trồng. gây suy giảm về đa dạng loài.
Áp lực về dân số tăng nhanh; đòi hỏi về nhu cầu đất ở đất sản xuất và
khai thác lâm sản phục vụ cho nhu cầu cuộc sống, nhất là đối với khu vực
người dân nghèo thiếu đất sản xuất nông nghiệp, sống chủ yếu dựa vào
rừng để khai thác, săn bắt động vật hoang dã. Đây là áp lực rất lớn đối với
các khu rừng phòng hộ, đặc dụng hiện nay, mặc dù cộng đồng đã có
những cam kết tham gia bảo vệ rừng nhưng sự gắn kết, phối hợp chưa
được tốt. Việc quản lý nhân hộ khẩu của các cấp chính quyền địa phương
còn hạn chế, chưa quan tâm dẫn đến một số đối tượng ở nơi khác đến lợi
dụng, xúi dục, lôi kéo một số đối tượng trong cộng đồng vi phạm luật bảo
vệ phát triển rừng.
Đứng trước nguy cơ mất rừng gây suy giảm đa dạng loài chúng ta cần có
các biện pháp bảo vệ và phát triển rừng bền vững phát triển rừng đảm bảo
ổn định đa dạng về loài.
Huyện Qùy hợp là một trong 7 huyện miền tây tỉnh Nghệ an có động đa
dạng loài về thực vật phong phú phần lớn diện tích của huyện là đồi núi,
trong đó chủ yếu là núi đá vôi và núi đất chính vì vậy thực vật vô cùng
phong phú và đa dạng. Tuy nhiên do các phương hương chính sách của
địa phương còn lỏng lẻo, hoạt động khai và chuyển đổi mục đích sử dụng
đất diễn ra thường xuyên, xâm nhập loài ngoại lai, cũng như phong tục
tập quán của người dân như khai thác gỗ làm nhà, khai thác các loài thực
vật làm thuốc, sự thu mua tận diệt của các thương lái nước ngoài khiến
cho đa dạng loài thực vật đã giảm nay càng giảm và suy thoái.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, được sự đồng ý và phân công của khoa
Môi Trường, dưới sự hướng dẫn của giảng viên – PGS .TS Lương Văn
Hinh thuộc Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi nghiên cứu đề
tài “Đánh giá đa dạng một số loài thực vật và đề xuất các biện pháp bảo
vệ tại lâm trường Qùy Hợp- huyện Qùy Hợp- tỉnh Nghệ An”.
3

1.3 Ý nghĩa của đề tài:
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Khóa luận giúp sinh viên có thể vận dụng các kiến các kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Đồng thời, qua khóa luận giúp sinh viên nâng cao kiến thức, kĩ năng
và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này
4
hoàn thiện thêm kỹ năng như: loài thực vật, phương pháp thu thập số
liệu, phân tích đánh giá để viết báo cáo…
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn;
- Khóa luận là cơ sở cho sự thống kê về tính đa dạng loài thực vật
trong khu vực nghiên cứ làm tài liệu tham khảo đánh giá nghiên cứu
cho các bài nghiên cứu sau. Là cơ sở áp dụng các biện pháp bảo tồn,
phát triển đa dạng loài thực vật của địa phương và các khu vực có
điều kiện tự nhiên tương tự.
PHẦN 2:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1Cơ sở khoa học của đề tài.
2.1.1 Một số khái niệm.
- Khái niệm môi trường: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và
vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống,
sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.(Theo luật
bảo vệ môi trường 2005).
- Khái niệm đa dạng sinh học: học là sự phong phú về gen, loài sinh
vật và hệ sinh thái trong tự nhiên. ( Luật đa dạng sinh học 2008)
- Khái niệm bảo tồn đa dạng sinh học: học là việc bảo vệ sự phong
phú của các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện;
bảo vệ môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của
loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên;
nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,

sinh thái tại nơi chúng xuất hiện và phát triển.
- Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: Là loài hoang dã,
giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, có giá
trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi
trường hoặc văn hóa – lịch sử mà số lượng còn ít hoặc bị đe doa
tuyệt chủng.
- Đa dạng di truyền: “đa dạng di truyền” là phạm trù chỉ mức độ đa
dạng của biến dị di truyền đó chính là sự khác biệt về di truyền và
giữa xuất xứ về quần thể và giữa các cá thể trong cùng một loaifhay
một quần thể dưới tác dụng của đột biến đa bội hóa và tái tổ hợp.
Hay nói cách khác đa dạng di truyền thể hiện bằng đa dạng về
nguồn gen nằm trong mỗi loài. Phân biệt cá thể qua bộ nhiễm sắc
thể hoặc phân biệt qua Izo emzym, là những protein quan trọng
trong sinh trưởng, phát triển sinh trưởng tức là sự có mặt của các
alen hay phân tử AND. Mỗi loài có bản đồ nhiễm sắc thể khác nhau
6
và sự khác nhau thể hiện qua từng cặp nhiễm sắc thể có vai trò
bằng nhau đến các các cặp sai lệch khác nhau và sau nữa là sự có
mặt của thể kèm.
- Đa dạng loài: Là phạm trù chỉ mức độ phong phú về số lượng loài
hoặc số lượng các thành phần loài trên trái đất, trong một vùng địa
lý hay quốc gia hay trong một sinh cảnh nhất định. Mức độ đa dạng
loài được biểu hiện qua tổng số loài trên một vùng nhất định. Hiện
nay đa dạng loài thể hiện rõ nhất ở vùng nhiệt đới( nơi mà rừng
chiếm tới 7% diện tích rừng của thế giới và chứa khoảng 50% số
loài, đặc biệt là khu vực Đông Nam Á và rừng Amazon. Sự giàu
loài tập trung ở vùng nhiệt đới ít nhất đã có tới 90.000 loài đã được
xác định trong lúc đó vùng ôn đới Bắc Mỹ và Âu –Á chỉ có 50.000
loài (Walters và Haminton, 1993).
- Đa dạng hệ sinh thái: Là sự phong phú của môi trường trên cạn và

- Nghị định 80/2006/ ND-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường.
- Nghị đinh 117/ND-CP Về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực
bảo vệ môi trường.
- Nghị định 32/2006/ ND- CP của Chính phủ : Nghị định về quản lý
thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
- Nghị định 40/2002 ND-CP ngày 22/4/2002 Sửa đổi bổ sung Danh
mục thực vật, động vật hoang dã quý hiếm ban hành kèm theo nghị
định số 18 HĐBT ngày 17/11992 của hội đồng bộ trưởng quy đinh
danh mục thực vật rừng và chế đội quản lý bảo vệ.
- Thông tư 18/2010/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy
định về quản lí nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen.
- Sách Đỏ Việt Nam.
- Công ước về buôn bán quốc tế những loài động thực vật hoang dã
nguy cấp (cites).
- Sách đỏ IUCN hay gọi tắt là Sách đỏ (tiếng Anh là IUCN Red
List of Threatened Species, IUCN Red List hay Red Data List) là
danh sách về tình trạng bảo tồn và đa dạng của các loài động
vật và thực vật trên thế giới. Danh sách này được giám sát
bởi Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (International Union
for Conservation of Nature and Natural Resources, IUCN).
8
2.1.3 Tầm quan trọng của rừng đối với mối trường.
- Đối với khí hậu: Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu toàn cầu thông
qua làm giảm đáng kể lượng nhiệt chiếu từ mặt trời xuống bề mặt trái
đất do che phủ của tán rừng là rất lớn so với các loại hình sử dụng đất
khác, đặc biệt là vai trò hết sức quan trọng củarừng trong việc duy trì
chu trình carbon trên trái đất mà nhờ đó nó có tác dụng trựctiếp đến sự
biến đổi khí hậu toàn cầu.Thực vật sống mà chủ yếu là các hệ sinh thái

suối, cải thiện hóa phèn chua cung cấp gỗ lâm sản, cung cấp thực
phẩm, dược liệu, nguồn gen quý có giá trị, tạo nguồn du lịch sinh
thái…
2.2 Đánh giá đa dạng sinh học trên thế giới, Việt Nam và địa phương.
2.2.1 Những nghiên đánh giá đa dạng thực vật trên thế giới.
- Tổng thực vật trên thế giới hiện nay có nhiều biến động về số lượng và
chưa cụ thể nguyên nhân chủ yếu là do chưa có nghiên cứu điều tra
đầy đủ. Các nhà thực vật học dự đoán số loại thực vật bậc cao trên thế
giới vào khoảng 500.000 đến 600.000 loài. Năm 1965, A. Phêđôrốp đã
dự đoán trên thế giới có khoảng 300.000 loài thực vật hạt kín; 5.000
đến 7.000 loài hạt trần; 6.000 đến 10.000 loài quyết thực vật; 14.000
đến 18.000 loài rêu; 19.000 đến 40.000 loài tảo;15.000 đến 20.000 loài
địa y; 85.000 đến 100.000 loài nấm và loài thực vật bậc thấp khác.
Năm 1962, G.N Slucop đa đưa ra số lượng các loài thực vật hạt kín
phân bố ở các châu như sau: Châu Mỹ có khoảng 97.000 loài, Châu
Âu có khoảng 15.000 loài, Châu Phi có khoảng 40.500 loài, Châu Á có
khoảng 125.000 loài trong đó Đông Nam Á có 80.000 loài; Châu Úc
có khoảng 21.000 loài.
- Tuy nhiên còn rất nhiều loài chưa được biết đến, nhiều môi trường
sống chưa được nghiên cứu điều tra như vùng biển sâu, vùng san hô,
đất vùng nhiệt đới, savan… Dựa vào số lượng các loài đã có, có thể
suy đoán rằng giới động, thực vật của Trái Đất phải bảo gồm từ 5 triệu
đến 10 triệu loài thậm chí có thể tới 30 triệu loài. Như vậy có thể nói
những bí ẩn về thế giới sinh vật mà con người nghiên cứu vô tận.
- H.G Champion (1936) khi nghiên cứu các kiểu rừng Ấn Độ - Miến
Điện đã phân chia 4 kiểu thảm thực vật lớn thèo nhiệt độ đó là: nhiệt
đới, á nhiệt đới, ôn đới và núi cao.
- Braun- Blanquet (1951) đánh giá cách mọc của thực vật dựa vào tính
liên tục hay đơn độc của loài chia thành 5 thang: mọc lẻ, mọc thành
vạt, mọc thành dài nhỏ, mọc thành vạt lớn và mọc thành nhóm lớn.

kéo dài từ Bắc xuống Nam hơn 1.650 km. Phân bố từ vĩ độ 8
o
30’ đến
23
o
2’ Bắc và từ kinh độ 102
o
10’ đến 109
o
24’ Đông. Hơn nữa, lãnh thổ
Việt Nam còn chịu sự chi phối về hoạt động địa chất của hai địa khối
Indonesia (từ Mường Tè - Điện Biên Phủ ở cực Tây Bắc đến Trung Bộ
và Nam Bộ) và Hoa Nam (Vùng Bắc Bộ) và là quốc gia nằm ở vành
đai khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với tổng bức xạ đạt 110-120
calo.cm
2
/ năm. Nhiệt độ trung bình hàng năm khác nhau giữa miền
Bắc và miền Nam, nhiệt độ trung bình ở miền Nam là 27
0
C trong khi
đó ở miền Bắc chỉ có 21
0
C. Lượng mưa trung bình năm vào hơn 1500
mm… Với các yếu tố như vậy đã tạo nên tính ĐDSH cao ở Việt Nam,
11
được xếp thứ 16 trên thế giới với nhiều kiểu rừng, đầm lầy, sông suối,
rạn san hô.
- Hệ thực vật của Việt Nam gồm khoảng 15.988 loài, trong đó có 12.000
loài thực vật bậc cao và 4.528 loài thực vật bậc thấp. Các nhà thực vật
học dự báo, số loài thực vật bậc cao có mạch ít nhất sẽ tăng lên đến

nhân dân sử dụng làm lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh thức ăn
cho gia súc, lấy gỗ, lấy tinh dầu và nhiều nguyên liệu khác. Theo Nguyễn
Nghĩa Thìn, (2000) đã thống kê được 11.373 loài thực vật thực vật thuộc
2.524 chi, 378 họ ngành, các nhà phân loại đoán rằng, nếu điều tra tỉ mỉ
thì thành pần thực vật Việt Nam có thể lên đến 15.000 loài. Tuy đánh giá
của các nhà nghiên cứu dù còn khác nhau nhưng cũng cho chúng ta thấy
được một cách cụ thể mức độ đa dạng của các loài thực vật ở Việt Nam là
rất lớn.
2.2.3 Những nghiên cứu đánh giá đa dạng thực vật của Nghệ An.
- Rừng Nghệ An mang nhiều nét điển hình của thảm thực vật rừng Việt
Nam. Theo thống kê có đến 153 họ, 522 chi và 986 loài cây thân gỗ,
chưa kể đến loại thân thảo, thân leo và hạ đẳng. Trong đó có 23
loài thân gỗ và 6 loài thân thảo được ghi vào sách đỏ Việt Nam.
- Rừng tập trung ở các vùng đồi núi với hai kiểu rừng phổ biến là rừng
kín thường xanh, phân bố ở độ cao dưới 700m và rừng kín hỗn giao
cây lá kim, phân bố ở độ cao lớn hơn 700m. Rừng Nghệ An vẫn là
nguồn nguyên liệu quan trọng cho khai thác và phát triển các ngành
công nghiệp. Tổng trữ lượng gỗ hiện còn khoảng 52 triệu m3, trong đó
có tới 42,5 vạn m3 gỗ Pơmu. Trữ lượngtre, nứa, mét khoảng trên 1 tỷ
cây.
- Cùng với sự đa dạng của địa hình, cảnh quan sinh thái đã tạo cho hệ
động vật ở Nghệ An cũng đa dạng phong phú. Theo thống kê động vật
Nghệ An hiện có 241 loài của 86 họ và 28 bộ. Trong đó: 64 loài thú,
137 loài chim, 25 loài bò sát, 15 loài lưỡng thê, trong đó có 34 loài thú,
9 loài chim, 1 loài cá được ghi vào sách đỏ Việt Nam.
- Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO) đã
công nhận và xếp hạng khu dự trữ sinh quyển Tây Nghệ An gồm rừng
nguyên sinh - vườn quốc gia Pù Mát có diện tích 93.523 ha, khu bảo
tồn thiên nhiên Pù Huống có diện tích 41.127 ha, khu bảo tồn thiên
nhiên Pù Hoạt có diện tích trên 34.723 ha với nhiều loài động vật,

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đánh giá.
Đánh giá đa dạng một số loài thực vật bắt gặp trong quá trình điều tra tại
đồi D12 và D13 thuộc sự quản lý của lâm trường Qùy Hợp và công tác
trồng, bảo vệ rừng của lâm trường Qùy Hợp - Thị Trấn Qùy Hợp, huyện
Qùy Hợp, tỉnh Nghệ An.
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu.
14
Đồi D12 và D13 thuộc quản lý của lâm trường Qùy Hợp tại Thị Trấn
Qùy Hợp, huyện Qùy Hợp, tỉnh Nghệ An.
3.2.2 Thời gian nghiên cứu đánh giá.
Từ ngày 5/5/2014 đến ngày 15/8/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu đánh giá.
Để hoàn thành các mục tiêu của đề tài, tôi tiến hành đánh giá các nội dung
sau:
- Giới thiệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Qùy Hợp.
- Giới thiệu tổng quan về lâm trường Qùy Hợp.
- Đánh giá xác định đa dạng của một số loài thực vật theo bậc phân loại.
- Xác định về dạng sống, giá trị sử dụng của hệ thực vật và đặc điểm của
khu vực điều tra.
- Đánh giá công tác bảo tồn và phát triển các loài thực vật của lâm
trường Qùy Hợp
- Đưa ra các giải pháp bảo tồn bảo vệ đa dạng thực vật cho địa phương
và lâm trường.
3.4 Phương pháp nghiên cứu đánh giá.
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu.
3.4.1.1 Phương pháp kế thừa:
- Dựa vào những tư liệu có sẵn về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn,

diện tích 25m
2
( 5m x 5m). Trong môi ô thứ cấp lập một ô dạng bản
(ODB) có diện tích 1m
2
để điêu tra cây thảm tươi, cây bụi và xác định
độ tán che.
3.4.1.3 Điều tra nhóm cây gỗ trên ô tiêu chuẩn.
- Đối tượng đo đếm: Tất cả các cây gỗ có D1,3 ≥ 6cm. ( C1.3 ≥ 19 cm)
- Nội dung đo đếm:
a) Đo đường kính:
- Đo đường kính các cây gỗ có chiều cao ngang ngực (1.3m)
- Trường hợp cây hai thân: Nếu chia từ vị trí 1,3m trở xuống thì coi như
là 2 cây, còn nếu chia trên 1,3 thì coi như là 1 cây.
- Những trên nằm trên ranh giới ÔĐĐ được xử lý như sau: chỉ đo đếm
những cây nằm bên cạnh trước và cạnh bên phải theo hướng tiến của
ÔĐĐ được xử lý như sau: chỉ đo đếm và ghi chép vào phiếu những
cây nằm cạnh bên phải theo hướng tiến của ÔĐĐ, còn những cây nằm
bên cạnh và sau bên trái thì không đo.
- Đo đường kính là đo (cm), đo đường kính thực (không phân theo cấp
đường kính).
- Đo chu vi thân tại độ cao 1,3m cho những cây gỗ sau đó dùng chương
trình Excel và công thức chuyển đổi để tính đường kính theo công
thức:
D
1,3
= chu vi/ π.(cm)
Trong đó: D là đường kính thân (cm); C là chu vi thân (cm); hệ số:
π=3,14.
Xác định đường kính tại 1,3m cho tất cả các cây có đường kính 1,3

- Tên loài cây tái sinh, loài chưa rõ thì thu thập theo tiêu bản giám định.
- Đo chiều cao cây tái sinh bằng thước sào.
- Chất lượng cây tái sinh.
- Kết quả điều tra cây tía sinh tổng hợp phiếu điều tra cây tái sinh.
3.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.
3.4.2.1 Sử dụng các phần mềm như Worl và Excel để tổng hợp các số liệu
thu thập được.
- Sử dụng phương pháp phân tích so sánh.
- Phương pháp đồ thị.
17
- Phương pháp phân tích các số liệu có sẵn. tìm ra mối liên hệ.
3.4.2.2 Tiến hành phân tích xử lý số liệu.
- Tiến hành phân tích xử lý số liệu hiện trạng đa dạng một số loài thực vật
của rừng tại địa phương đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh
học của rừng phù hợp với điều kiện thực tế của lâm trường.
3.4.3 Phương pháp đánh giá đa dạng thực vật về phân loại
3.4.3.1 Đánh giá đa dạng các Taxon bậc ngành.
- Thông kê theo ngành thứ tự từ thấp đến cao theo danh mục thực vật
3.4.3.2 Đánh giá đa dạng các taxon bậc trong các họ
- Thông kê số loài, họ, trên cơ sơ danh lục thực vật, tính theo tỉ % để thấy
được mức độ đa dạng.
3.4.3.3 Đánh giá đa dạng trong các loài
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Qùy Hợp.
4.1.1 Điều kiện tự nhiên:
4.1.1.1 Vị trí địa lý
- Quỳ Hợp là huyện miền núi phía Tây Bắc của tỉnh Nghệ An, có tọa độ
địa lý 19
0

4.1.1.3 Đặc điểm thủy văn – sông ngòi.
Ở huyện Qùy Hợp có hai con sông chảy qua chính là lưu vực sông con.
- Sông Hiếu từ Quế Phong, Qùy Châu đến Qùy Hợp theo hướng Bắc
-Nam, từ xãYên Hợp đến xã Nghĩa Xuân là ranh giới giữa huyện Nghĩa
Đàn và Qùy Hợp.
19
- Sông Dinh có 40 con suối nhỏ có lưu vực lớn chiếm 2/3 diện tích của
huyện, hợp lưu với sông Hiếu ở xã Nghĩa Hưng.
4.1.1.4 Đặc điểm khí hậu.
- Qùy hợp có 2 mùa rõ rệt, mùa nóng ( cuối tháng 5 cho đến tháng 10),
mùa khô lạnh ( tháng 11 đến tháng 4 năm sau). Trong cùng 1 ngày cùng
có thể có sự thay đổi nhiệt độ từ 10 đến 12
0
C.
- Về mùa nóng, nhiệt độ trung bình vào ban ngày khoảng từ 30 đến 35
0
C
có thời điểm lên đến 40
0
C. Qùy Hợp là huyện chịu tác động của gió Tây
Nam khô nóng (gió Lào) mạnh nhất từ tháng 6 đến tháng 8.
- Về mùa lạnh gió mùa Đông Bắc kéo dài, số ngày nhiệt độ dưới 15
0
C
nhiều hơn đồng bằng 7 đến 10 ngày
- Lượng nhiệt trung bình trong năm 22.8
0
C, nhiệt độ cao tuyệt đối 40,8
0
C,

cây màu và cây công nghiệp.
- Đất Bazan: là loài đất thích hợp để trông các loại cây công nghiệp các
vùng lâm trường quốc doanh như cao su, chè, cà phê, mía… song diện
tích đất này rất ít tập trung chủ yếu ở xã Minh Hợp.
- Đất đỏ đá vôi: thường có màu nâu đỏ và vàng chỉ tập trung trong vùng
hạn chế thuộc xã Châu Quang đây là loài đất tốt về mặt vật lý và hóa học
song do địa hình bị cắt xén nên loài đất này thường bị bào mòn, rửa trôi
làm cho việc khai thác sử dụng loại đất này rất khó khăn và mất nước vào
mùa khô. Nhưng đây là loài đất có thể hình thành vùng chuyên canh lúa
ngô, đỗ, lạc, bong, gai, thuốc lá…
- Đất đen macgarit: có màu đen trong vùng đất bazan và trong vùng đất đá
vôi. Đất có kết cấu do chất hữu cơ tạo thành chứ không phải do sắt nên
bền, khó bị nước phá vỡ. Trong đất có các loại khoáng sét giàu
hydromica nên đất giàu kali, có nơi có cả kalinit. Đất này là loại tốt bậc
nhất, có thể trồng các loại cây hoa màu. Tuy nhiên đất này ở Qùy Hợp
phân bố không nhiều, chỉ có vài chục ha.
- Đất feralit vàng đỏ: phát triển trên đá biến chất chiếm diện tích nhiều hơn
cả. Nhóm đất này hình thành trên đá phiến sét, bột kết, đá phiên mica…
có mức đột feralit khác nhau dưới các thảm thực vật khác nhau, phân bố
chủ yếu ở vung ven sông Dinh, đồng bằng Văn Lợi, Hạ Sơn. Đây là loại
đất phù hợp để trồng các cây ăn quả như cam, bưởi, mít, xoài, dừa…
- Đất phát triển phù sa cổ, diện tích không nhiều, phân bố ở các xã ở khu
vực bờ sông Hiếu hoặc vùng bậc thang giáp vùng trung du, thường đất có
màu nâu vàng. Đất này chua nghèo mùn. Chất dinh dưỡng kém so với
các loại đất nói trên do thường bị rửa trôi xuông sông ngòi.
4.1.1.7 Hiện trạng sử dụng dất.
Huyện có 94.220,55ha trong đó có 73% là đất lâm nghiệp, đất nông nghiệp
chiếm 20,1% còn lại 6,9% là đất phi nông nghiệp và đất chưa được sử dụng.
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.
4.1.2.1 Đặc điểm kinh tế.

rừng đã trở thành phong trào, bà con nhân dân đã biết ứng dụng khoa
học, kỹ thuật trong việc trồng, bảo vệ và chăm sóc rừng, nên diện tích
rừng trồng phát triển tốt. Năm 2013, toàn huyện đã trồng được 1.491 ha
rừng, 6 tháng đầu năm 2014 đã trồng được 923 ha rừng. Dự kiến, năm
2014 Quỳ Hợp sẽ trồng rừng vượt kế hoạch đề ra (kế hoạch 1.500 ha).
Bảng 1.1 Đánh giá diện tích đất lâm nghiệp huyện Qùy Hợp do lâm
trường Qùy Hợp quản lý đến 2013 – 2014.
TT Tên Xã Diện tích (DT) đất lâm nghiệp (ha)
22
Tổng DT DT có rừng Đất trống
1 Châu Tiến 9411 9411
2 Châu Hồng 5335 5329 5,9
3 Đồng Hợp 2182,2 2132 250,2
4 Yên Hợp 8765,6 7986 779,5
5 Châu Thành 2984 2976,7 220,3
6 Châu Cường 1238 1134 104
7 Liên Hợp 4594,5 4391,5 203
8 Châu Lộc 3967 3768 199
9 Tam Hợp 4871,8 4569,2 302,6
10 Châu Quang 1774,5 147,8 707,7
11 Thọ Hợp 851,2 815,20
12 Nghĩa Xuân 282,7 282,7
13 Châu Thái 75,3 75,3 205,8
14 Châu Đình 3217,8 3012 28,4
15 Văn Lợi 2917,4 2894 77
16 Châu Lý 6889 6812
17 Hạ Sơn 2833 2833
18 Bắc Sơn 1842 1842
19 TT Qùy Hợp 134 134
20 Nam Sơn 4774 4772,2 1,8

trong đó có 03 ki ốt thuộc công ty xăng dầu Nghệ Tĩnh ); Kinh doanh
hàng hoá tổng hợp có 08 doanh nghiệp; Kinh doanh vật liệu xây dựng có
02 doanh nghiệp; Kinh doanh dich vụ vận tải có 05 doanh nghiệp,HTX
với lượng xe 30 chiếc, tương đương trọng tải 240 tấn; Về dịch vụ thương
mại hộ c¸ thể, năm 2011 cã 2621 hé kinh doanh vụ thương mại hộ cá thể,
năm 2011 có 2621 hộ kinh doanh dịch vụ thương mại cá thể, tăng 4,8%
so với năm 2010, với 4.456 lao động, tăng 34,4% so với năm 2010. Dịch
vụ thương mại cá thể chủ yếu kinh doanh trong các lĩnh vực dịch vụ
thương mại, buôn bán nhỏ lẻ.
• Trên địa bàn huyện có 10 chợ phân bổ ở 08 xã, thị trấn, đó là: Thị trấn 02
chợ ( đang xây dựng chợ nông sản gần cầu Nậm Tôn ), Châu Quang,
Nghĩa Xuân, Minh Hợp, Tam Hợp ( 02 chợ), Đồng Hợp, Yên Hợp và
Châu Hồng. Các chợ như ở Thị trấn, Nghĩa Xuân đã có đình chợ kiên cố,
đảm bảo điều kiện kinh doanh hàng hoá, còn lại các chợ khác thì hầu như
đều có lán chứa các loại gian hàng và đảm bảo che nắng, che mưa cho
người bán và người mua. Các hoạt động kinh doanh dịch vụ thương mại
chủ yếu được thực hiện trong các cơ sở cửa hàng, nhà hàng, ốt quán,
được xây dựng trên các trục đường chính ở thị trấn, trung tâm các xã.
24
Hoạt động vận tải có 460 phương tiện vận tải ô tô các loại, trong đó có 42
ô tô chở khách, 418 ô tô vận tải hàng hoá.
- Du lịch: Qùy hợp là huyện có nhiều tiềm năng về du lịch với nhiều di
tích lịch sử và nhiều điểm tham quan kỳ vĩ phục vụ cho khách du lịch.
Du lịch Qùy hợp mang đậm bản sắc văn hóa miền núi. Qùy hợp là nơi
nghỉ ngơi, giải trí, nghiên cứu khoa học hết sức lý tưởng đối với du khách
với cảnh quan thiên nhiên môi trường sinh thái hấp dẫn. Hệ thống cảnh
quan, đồi núi, sông sâu, thác ghềnh là tiềm năng tốt để khai thác các tour
du lịch. Bên cạnh đó khí hậu mát mẻ của Qùy Hợp cũng làm nên lựa
chọn hấp dẫn trong những đợt nắng nóng. Những địa điểm nổi tiếng như:
Thác Bản Tạt, khe nước lạnh, hang Pửn Pang – Nang Ni… Tuy có tiềm

9 Tam Hợp 29,08 11720 383
10 Châu Quang 26,28 12426 472
25

Trích đoạn Cơ cấu tổ chức lâm trường Qùy Hợp Công tác bảo tồn và phát triển rừng Qùy Hợp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status