BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN NGHIÊN CỨU HẢI SẢN
************** Đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp bảo vệ trứng cá, cá con và
ấu trùng tôm, tôm con ở vùng ven bờ Đông Tây Nam Bộ
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Phạm Quốc Huy
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
TÁC ĐỘNG CỦA MỘT SỐ NGƯ CỤ ĐỐI VỚI
CÁ CON VÀ TÔM CON Ở VÙNG VEN BIỂN
ĐÔNG TÂY NAM BỘ KS. Cao Văn Hùng
Viện Nghiên Cứu Hải Sản
7364-3
20/5/2009 Hải Phòng, 12 / 2008
i
MỤC LỤC
3.5.3. Biến động tần suất chiều dài 20
3.6. Biến động tỷ lệ cá con và tôm con theo nghề khai thác 21
3.7. Biến động tỷ lệ cá con và tôm theo thời gian thu mẫu 22
3.8. Biến động tỷ lệ cá con và tôm con theo ngư trường khai thác 24
3.8.1. Biến động tỷ lệ cá con 24
3.8.2. Biến động tỷ lệ tôm con theo ngư trường khai thác 24
4. KẾT LUẬN 26
5. TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
6. PHỤ LỤC 28
iii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1. Số lượng mẫu phỏng vấn theo loại nghề khai thác ở Đông Tây Nam Bộ năm
2007 - 2008. 4
Bảng 2. Một số họ có sản lượng cao bắt gặp ở nghề lưới kéo cá ở vùng biển Đông Tây
vùng biển Đông Tây Nam bộ, năm 2007 – 2008. 15
Bảng 13. Một số họ có sản lượng cao trong nghề lưới đáy bắt gặp ở vùng biển vem bờ
Đông Tây Nam Bộ, năm 2007 - 2008. 16
Bảng 14. Biến động tỷ lệ cá con và tôm con bắt gặp trong nghề đáy ở vùng biển Đông
Tây Nam Bộ, năm 2007 - 2008. 17
iv
Bảng 15. Biến động chiều dài các loài cá con bắt gặp trong nghề đáy ở vùng biển
Đông Tây Nam bộ, năm 2007 – 2008 18
Bảng 16. Biến động chiều dài tôm con bắt gặp trong nghề đáy ở vùng biển Đông Tây
Nam bộ, năm 2007 – 2008 18
Bảng 17. Một số họ có sản lượng cao bắt gặp ở nghề lưới kéo đôi tại vùng biển Đông
Tây Nam bộ, năm 2007 – 2008 19
Bảng 18. Biến động tỷ lệ tôm con và cá con, bắt gặp trong nghề lưới kéo đôi ở vùng
biển Đông Tây Nam Bộ năm 2007-2008. 20
Bảng 19. Biến động tần suất chiều dài bắt gặp trong nghề lưới kéo đôi ở vùng biển
Đông Tây Nam bộ, năm 2007 – 2008 21
Bảng 20. Kết quả phân tích ANOVA về tỷ lệ tôm con trong các mẫu, bắt gặp trong các
nghề khai thác ở vùng biển Đông Tây Nam bộ, năm 2007 – 2008. 22
Bảng 21. Kết quả phân tích ANOVA về tỷ lệ cá con trong các mẫu, bắt gặp trong các
nghề khai thác ở vùng biển Đông Tây Nam bộ, năm 2007 – 2008. 22
Phụ lục 4. Thành phần loài bắt gặp trong nghề Đáy 62
Phụ lục 5. Thành phần loài, tỷ lệ sản lượng bắt gặp trong nghề lưới kéo đôi 72
Phụ lục 6. Tỷ lệ cá con và tôm con trung bình trong các mẫu bắt gặp theo ngư trường
ở vùng biển Đông Tây Nam bộ, năm 2007 - 2008 791
1. MỞ ĐẦU
Ngành thủy sản đang dần trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn đóng góp vào tổng thu
nhập quốc dân. Giá trị xuất khẩu hiện nay đứng thứ 3, sau dầu khí và may mặc. Trong
đó, khai thác nguồn lợi hải sản đóng một vị trí quan trọng đối với ngành thủy sản,
chiếm khoảng 68% tổng giá trị xuất khẩu của ngành năm 2000 (Niên Giám thống kê,
2000). Bên cạnh đó, ngành thu
ỷ sản cũng đã tạo việc làm cho hơn 1 triệu người (Tổng
Cục Thống Kê, 2007). Song song với sự gia tăng về sản lượng, số lượng tàu thuyền,
tổng công suất máy cũng liên tục tăng. Tuy nhiên, năng suất bình quân (tấn/cv/năm)
lại thể hiện khuynh hướng giảm và đặc biệt là giảm liên tục từ năm 1985 đến nay. Nếu
năng suất đánh bắt năm 1985 là 1,11 tấ
n/cv/năm thì đến năm 2003 giá trị này chỉ còn
khoảng 0,35 tấn/cv/năm với tốc độ giảm bình quân 0,04 tấn/cv/năm trong thời kỳ này
(Tổng Cục Thống Kê, 2007). Ở nước ta, có khoảng trên 80% số lượng tàu thuyền lại
hoạt động chủ yếu ở vùng nước ven bờ trong khi vùng này chỉ chiếm 11% diện tích
vùng đặc quyền kinh tế của nước ta. Tình trạng này đã gây tổn hại tới nguồn lợi vì các
vùng nước ven bờ vốn là nơi tập trung các bãi đẻ cho các đàn thuỷ sản bố mẹ và là nơi
sinh cư của các thế hệ thuỷ sản. Do nguồn lợi bị suy giảm, số lượng tàu đánh cá lại quá
nhiều, nên hiệu quả khai thác đạt được ngày càng thấp, lợi nhuận thu được của mỗi tàu
ngày càng giảm. Để đảm bảo chi phí, các tàu đánh cá buộc phải tăng cường độ khai
thác như: t
ăng số mẻ lưới trong một ngày đêm, tăng số ngày hoạt động, giảm kích
thước mắt lưới, tăng công suất phát sáng để tận thu sản lượng (Tổng Cục Thống Kê,
Tại mỗi tỉnh có một điểm lên cá được lựa chọn để thu mẫu, tuy nhiên, tuỳ theo hiện
trạng nghề cá của mỗi tỉnh mà điểm thu mẫu được xác lập cố định hay thay đổi theo
mùa vụ. Số liệu được thu thập vào các buổi sáng, khi các tàu đánh bắt từ ngư trường
về và bắt đầu bán sản phẩm cho các đầu nậu. Sau khi ph
ỏng vấn các thông tin về thời
gian, ngư lưới cụ, số nhân công, kinh tế, tàu thuyền … tiến hành thu mẫu theo nhóm
thương phẩm lựa chọn (chủ yếu là nhóm cá tạp và cá phân). Các nhóm thương phẩm
lựa chọn sẽ được phân tích thành phần loài, đo chiều dài, phân tích sinh học (Ưu tiên
các loài cá kinh tế và các loài tôm). Trong đó, chiều dài được đo bằng mm và khối
lượng được cân bằng gam. Quy trình thu mẫu được thực hiện theo hướng dẫn của
FAO (Constantine Stamatopoulos, 2002),
2.2.2. Phân tích số liệu
Phân bố tần suất chiều dài, độ chín mùi tuyến sinh dục được phân tích theo hướng dẫn
của Michel King (Michel King, 1996). Các loài được xác định là cá con và tôm con
khi chúng chưa phân biệt giới tính. Số liệu thành phần loài bắt gặp và tỷ lệ cá con, tôm
con được xác định theo các loại nghề khai thác, thời gian và ngư trường khai thác.
Số liệu được xử lý theo phương pháp thông kê mô tả thông thường trên phần
mềm Microsoft Office Excel 2003.
3
2.3. Ngư cụ sử dụng
2.3.1. Ngư cụ sử dụng trong các chuyến giám sát hoạt động khai thác
Đối với nghề lưới kéo cá: Phương tiện chủ yếu là các tàu khai thác của ngư dân;
chất liệu vỏ gỗ, chiều dài dao động từ 14,5 đến 16m; công suất máy dao động từ 75
đến 250CV. Ngư cụ sử dụng là lưới kéo cá đáy, có chiều dài giềng phao từ 17 đến 22m
và chiều dài giềng chì dao động t
ừ 20 đến 26m, mắt lưới ở đụt dao động từ 15 đên
22mm.
Đối với nghề lưới kéo tôm: Phương tiện sử dụng là tàu có các thông số kỷ thuật
như sau; Chất liệu vỏ gỗ, chiều dài lớn nhất 13,7m, chiều rộng lớn nhất 3,58m, chiều
nghề cá thương phẩm: Đối với nghề đáy, độ mở ngang của miệng lưới dao động từ 11
đến 25 m, mắt lưới ở đụt dao động từ 10 đến 20 mm. Nghề lưới kéo cá, chiều dài
giềng chì dao động từ
9 đến 37 m và chiều dài giềng phao dao động từ 6 đến 35 m, cỡ
mắt lưới ở đụt dao động từ 8 đến 38 mm. Đối với nghề lưới kéo đôi (cào bay), ngư cụ
sử dụng có chiều dài giềng phao dao động từ 32 đến 56 m tương ứng với chiều dài
giềng chì dao động từ 36 đến 60 m, kích thước mắt lưới ở đụt dao động trong khoảng
12 đến 25 mm. Nghề lưới kéo tôm, kích thước mắt l
ưới bắt gặp dao động rất nhiều, từ
8 đến 35 mm, chiều dài giềng phao dao động từ 5 đến 25 m tương ứng với chiều dài
giềng chì dao động từ 10 đến 29 m và nghề lưới vây, chiềi dài lưới (chu vi) dao động
từ 250 đến 600 m, tương ứng với chiều cao dao động từ 40 đến 70 m, kích thước mắt
lưới ở tùng dao động từ 8 đến 18 mm.
Bảng 1. Số lượng mẫu phỏng v
ấn theo loại nghề khai thác ở Đông Tây Nam Bộ năm
2007 - 2008.
Stt Loại nghề khai thác Đông Nam Bộ Tây Nam Bộ Tổng chung
1 Đáy 40 9 49
2 Lưới kéo cá 77 56 133
3 Lưới kéo đôi 2 19 21
4 Lưới kéo tôm 59 60 119
5 Lưới vây - 28 28
Tổng 178 172 350
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Nghề lưới kéo cá
3.1.1. Thành phần loài
Thành phần loài bắt gặp trong các chuyến điều tra nghề cá thương phẩm và các chuyến
giám sát hoạt động khai thác ở vùng biển Đông Tây Nam Bộ ở nghề lưới kéo cá là 457
loài/nhóm loài thuộc 238 giống và 110 họ hải sản. Thành phần loài bắt gặp nhiều nhất
ở họ tôm he (Penaeidae) với số lượng 27 loài/nhóm loài, họ cua bơ
Họ cá Sơn 18.240,4 6,9
4
Trichiuridae
Họ cá Hố 12.872,5 4,9
5
Loliginidae
Họ mực Ống 11.269,5 4,3
6
Monacanthidae
Họ cá bò 10.579,5 4,0
7
Bothidae
Họ cá Bơn 10.372,4 3,9
8
Penaeidae
Họ tôm He 9.040,5 3,4
9
Synodontidae
Họ cá mối 8.044,8 3,1
10
Carangidae
Họ cá Khế 4.184,4 1,6
Tổng 178.163,9 67,6
3.1.2. Tỉ lệ cá con và tôm con
Biến động tỷ lệ cá con trong các mẻ lưới ở các tháng thu mẫu ở nghề lưới kéo cá dao
động từ 23,0% đến 66,8% sản lượng khai thác. Tỷ lệ cao nhất bắt gặp trong tháng 4,
tiếp đến là tháng 10 và thấp nhất bắt gặp trong tháng 6. Trung bình chung, tỷ lệ cá con
trong sản lượng khai thác, ở nghề lưới kéo đáy chiếm khoảng 40,8±13,6%. Bên cạnh
đó, tỷ lệ tôm con trong các mẻ lưới, ở các tháng thu mẫu ngh
8 1.202,0 117,7 3.615,0 33,2 3,3 36,5
9 1.629,4 89,4 5.063,5 32,2 1,8 33,9
10 5.842,1 154,6 10.800,0 54,1 1,4 55,5
11 1.024,5 131,2 2.945,0 34,8 4,5 39,2
Mean
1
11.655,3 478,8 29.291,9 40,8 2,7 43,5
Max
2
40.988,0 1.231,0 110.841,5 66,8 6,2 67,6
Min
3
1.024,5 89,4 2.945,0 23,0 0,6 27,4
Stdev
4
13.154,8 435,0 35.174,2 13,6 2,0 13,2
3.1.3. Biến động tần suất chiều dài
+ Đối với cá con: Đối với nghề lưới kéo cá, số cá thể cá con bắt gặp là 2677 thuộc 13
họ cá với 26 loài. Biến động chiều dài các loài cá con (chiều dài lớn nhất, bé nhất và
chiều dài trung bình) được thể hiện tại bảng 4.
1
: Giá trị trung bình
2
: Giá trị lớn nhất
3
66 53 36 14
Mullidae
Upeneus bensasi
74 62 48 5
Upeneus japonicus
63 57 51 23
Nemipteridae
Nemipterus furcosus
90 75 60 17
Nemipterus nemurus
100 90 80 18
Nemipterus sp.
75 58 35 173
Scolopsis taenaoptera
52 44 34 14
Pinguipedidae
Parapercis filamentosus
96 74 56 90
Parapercis ommatura
69 63 52 12
Platycephalidae Rogadius asper
55 47 35 12
Priacanthidae
Priacanthus macracanthus
95 78 40 91
Tổng 2677
8
+ Đối với tôm con: Biến động chiều dài (vỏ đầu ngực) các loài tôm con bắt gặp trong
nghề lưới kéo cá, ở vùng biển Đông Tây Nam được thể hiện qua chiều dài 11 loài tôm
thuộc họ tôm he, với 2677 cá thể. Chiều dài tôm con bắt gặp thấp nhất ở loài tôm vân
đỏ (Metapenaeopsis mogiensis) với chiều dài khoảng 3mm, tiếp đến là loài tôm vỏ
lông (Metapenaeopsis barbata) 4mm. Chiều dài tôm con lớn nhất bắt gặp ở loài tôm
sắt choán (Parapenaeopsis maxillipedo) 16mm. Biến
động chiều dài tôm con các loài
tôm thuộc họ tôm he được thể hiện tại bảng 5.
Bảng 5. Biến động tần suất chiều dài tôm con, bắt gặp trong nghề lưới kéo cá ở vùng
biển Đông Tây Nam bộ, năm 2007 - 2008.
Họ Tên khoa học
Max
(mm)
Mean
(mm)
Min
(mm)
Số con
Penaeidae
Metapenaeopsis barbata
13 11 4 701
Metapenaeopsis mogiensis
13 9 3 564
Metapenaeopsis palmensis
13 10 7 85
Metapenaeopsis stridulans
lệ 19,6%, tiếp đến là họ cá nóc chiếm 8,8%, họ cá đàn lia chiếm 5,1% và họ cua bơi
chiếm 4,9% … Một số họ
có sản lượng cao được thể hiện tại bảng 6. Chi tiết thành
phần loài và tỷ lệ sản lượng bắt gặp ở nghề lưới kéo tôm được thể hiện tại phụ lục 2.
Bảng 6. Một số họ có sản lượng cao bắt gặp ở nghề lưới kéo tôm ở vùng biển Đông
Tây Nam Bộ năm 2007 - 2008.
Tên họ
Stt
Tên khoa học Tên việt nam
Sản lượng
(kg)
Tỷ lệ sản lượng
(%)
1
Penaeidae
Họ tôm He 1.484,0 19,6
2
Tetraodontidae
Họ cá Nóc 664,7 8,8
3
Callionymidae
Họ cá đàn lia 389,5 5,1
4
Portunidae
Họ cua bơi 375,3 4,9
5
Leiognathidae
Họ cá Liệt 342,8 4,5
6
Gobiidae
Bảng 7. Biến động tỷ lệ cá con và tôm con trong nghề khai thác tôm, ở vùng biển Đông
Tây Nam bộ năm 2007- 2008.
Tháng
KL CC
(kg)
KL TC
(kg)
Sản lượng
(kg)
Tỷ lệ CC
(%)
Tỷ lệ TC
(%)
T
ỷ lệ chung
(%)
1 3,7 0 5,0 74,7 0 74,7
3 100,1 263,4 1.323,5 7,6 19,9 27,5
4 43,0 243,2 1.101,1 3,9 22,1 26,0
5 29,7 15,3 89,5 33,2 17,1 50,3
6 54,4 91,5 363,6 14,9 25,2 40,1
7 678,4 91,3 2.086,0 32,5 4,4 36,9
8 221,4 82,1 615,0 36,0 13,3 49,3
9 111,0 51,7 551,0 20,1 9,4 29,5
10 46,2 16,2 90,0 51,3 18,0 69,4
11 381,5 83,4 1.252,0 30,5 6,7 37,1
12 58,2 2,6 111,8 52,1 2,3 54,4
Mean 157,1 94,1 689,9 32,5 12,6 45,0
Max 678,4 263,4 2.086,0 74,7 25,2 74,7
Min 3,7 2,6 5,0 3,9 0 26,0
86 73 66 6
Clupeidae
Escualosa thoracata
54 50 46 21
Engraulidae
Stolephorus commersonii
74 49 34 492
Hoplichthyidae
Hoplichthys longsdofi
107 93 77 66
Leiognathidae
Leiognathus blochii
58 48 25 298
Mullidae
Upeneus moluccensis
70 65 60 21
Muraenesocidae
Muraenesox cinereus
110 95 80 29
Pinguipedidae
Parapercis filamentosus
85 68 46 60
Platycephalidae
Rogadius asper
65 52 40 26
Polynemidae
Polydactylus sexfilis
115 88 52 28
Priacanthidae
Priacanthus tayenus
102 84 51 29
Saurida undosquamis
115 79 55 77
Trachinocephalus myops
93 68 36 75
Terapontidae Pelates quadrilineatus
72 57 46 10
Terapon theraps
87 78 65 13
Tổng 1883 12
+ Đối với tôm con: biến động tần suất chiều dài chủ yếu được ghi nhận ở 4799 cá thể
tôm con, thuộc 10 loài tôm, tất cả các loài này đều nằm trong họ tôm he. Chiều dài tôm
con, bé nhất dao động từ 4mm đến 9mm, chiều dài lớn nhất dao động từ 12mm đến
14mm và chiều dài trung bình các cá thể tôm con dao động từ 9 mm đến 11mm. Biến
động chiều dài tôm con, bắt gặp trong nghề lưới kéo tôm, ở vùng biển Đông Tây Nam
bộ được thể
hiện ở bảng 9.
Bảng 9. Biến động tần suất chiều dài tôm con, bắt gặp trong nghề lưới kéo tôm ở vùng
biển Đông Tây Nam bộ, năm 2007 - 2008.
Họ Tên khoa học Max Mean Min Số con
Penaeidae
Metapenaeopsis barbata
13 10 5 1487
nhất 11 loài/nhóm loài thuộc các họ cá khế, tôm he, cá liệt và họ cá trích (Clupeidae).
họ cá thu ngừ (Scombridae), họ cá sơn bắt gặp 7 loài/nhóm loài … Sản lượng khai
thác trong nghề lưới vây cá cơm bắt gặp chủ
yếu ở một số họ cá đặc trưng của nghề
khai thác. Trong đó, cao nhất ở họ cá trỏng, chiếm 35,6% sản lượng khai thác bắt gặp,
tiếp đến là họ cá thu ngừ chiếm khoảng 29%, họ cá trích chiếm khoảng 16,1% … Chi
tiết 10 họ hải sản có sản lượng cao, bắt gặp trong nghề lưới vây cá cơm được thể hiện
13
tại bảng 10. Thành phần loài, tỷ lệ sản lượng bắt gặp ở nghề lưới vây cá cơm, khai thác
ở vùng biển Đông Tây Nam Bộ năm 2007 – 2008 được thể hiện tại phụ lục 3.
Bảng 10. Một số họ có sản lượng cao bắt gặp trong nghề lưới vây cá cơm ở vùng biển
Đông Tây Nam Bộ, nam 2007 - 2008.
Tên họ
Stt
Tên khoa học Tên việt nam
Sản lượng
(kg)
Tỷ lệ sản lượng
(%)
1
Engraulidae
Họ cá trỏng 72.331,9 35,6
2
Scombridae
Họ cá thu ngừ 58.960,2 29,0
3
Clupeidae
Họ cá trích 32.628,1 16,1
4
14
Bảng 11. Biến động tỷ lệ cá con và tôm con trong nghề lưới vây cá cơm ở vùng biển
Đông Tây Nam bộ năm 2007 – 2008.
Tháng
KL CC
(kg)
KL TC
(kg)
Sản lượng
(kg)
Tỷ lệ CC
(%)
Tỷ lệ TC
(%)
Tỷ lệ
chung (%)
1 5.147,0 25,2 10.380,0 49,6 0,2 49,8
2 9.648,5 39,1 33.689,5 28,6 0,1 28,8
3 5.937,7 24,7 19.570,7 30,3 0,1 30,5
4 4.033,0 0,0 11.370,0 35,5 0,0 35,5
10 5.252,2 1,6 41.662,2 12,6 0,0 12,6
11 761,0 0,1 5.000,0 15,2 0,0 15,2
12 64.231,4 12,6 81.395,0 78,9 0,0 78,9
Mean 13.573,0 17,2 29.009,6 35,8 0,1 35,9
Max 64.231,4 39,1 81.395,0 78,9 0,2 78,9
(mm)
Số con
Atherinidae Athatherinomorus lacunosus
65 50 35 32
Carangidae
Atule mate
115 94 34 11
Decapterus maruadsi
129 108 97 35
Megalaspis cordyla
104 67 34 164
Selaroides leptolepis
90 46 20 1281
Clupeidae
Dussumieria elopsoides
126 112 100 10
Sardinella gibbosa
80 59 16 73
Engraulidae
Encrasicholina devisi
69 61 50 259
Encrasicholina heteroloba
52 47 40 407
Encrasicholina punctifer
hiệ
n tại phụ lục 4. Các họ có sản lượng cao được thể hiện tại bảng 13.
16
Bảng 13. Một số họ có sản lượng cao trong nghề lưới đáy bắt gặp ở vùng biển vem bờ
Đông Tây Nam Bộ, năm 2007 - 2008.
Tên họ
Stt
Tên khoa học Tên việt nam
Sản lượng
(kg)
Tỷ lệ sản lượng
(%)
1
Engraulidae
Họ cá Trỏng 347,1 16,8
2
Sergestidae
Họ Moi (ruốc) 260,9 12,6
3
Penaeidae
Họ tôm He 176,6 8,5
4
Portunidae
Họ cua bơi 126,5 6,1
5
Gerreidae
Họ cá Bạc 119,3 5,8
6
Sciaenidae
Bảng 14. Biến động tỷ lệ cá con và tôm con bắt gặp trong nghề đáy ở vùng biển Đông
Tây Nam Bộ, năm 2007 - 2008.
Tháng
KL CC
(kg)
KL TC
(kg)
Sản lượng
(kg)
Tỷ lệ CC
(%)
Tỷ lệ TC
(%)
Tỷ lệ chung
(%)
4 2,5 0,0 14,9 16,8 0,3 17,1
5 66,8 8,5 200,0 33,4 4,2 37,6
6 212,8 41,7 622,0 34,2 6,7 40,9
7 28,0 3,8 48,0 58,3 7,9 66,2
8 98,8 7,6 270,0 36,6 2,8 39,4
9 371,7 37,2 781,0 47,6 4,8 52,4
10 36,0 12,7 79,0 45,6 16,1 61,7
12 17,0 3,6 57,0 29,8 6,3 36,1
Mean 104,2 14,4 259,0 37,8 6,1 43,9
Max 371,7 41,7 781,0 58,3 16,1 66,2
Min 2,5 0,0 14,9 16,8 0,3 17,1
Stdev 127,2 16,0 289,1 12,6 4,7 15,7
3.4.3. Biến động tần suất chiều dài
+ Đối với cá con: Chiều dài các loài cá con bắt gặp trong nghề đáy ở vùng biển Đông
Stolephorus commersonii
65 47 32 540
Gerridae
Gerres erythrourus
65 60 55 13
Leiognathidae
Gaza minuta
52 44 34 19
Sciaenidae
Johnius amblycephalus
58 52 46 2
Siganidae
Siganus canaliculatus
90 67 50 98
Tổng 767
+ Đối với tôm con: Biến động tần suất chiều dài tôm con bắt gặp ở nghề đáy được xác
định với 6 loài thuộc họ tôm he với 357 cá thể tôm con. Số cá thể tôm con bắt gặp
nhiều nhất thuộc loài tôm sắt (Parapenaeopsis cornuta) với 147 cá thể và thấp nhất là
loài tôm nghệ (Metapenaeus brevicornis) 16 cá thể. Chiều dài vỏ đầu ngực các loài
tôm con bắt gặp dao động từ 5mm đến 15mm. Trong đó, chiều dài lớn nhấ
t dao động
từ 11mm đến 15mm và thấp nhất dao động từ 5mm đến 10mm, chiều dài tôm con
trung bình dao động từ 9mm đến 12mm. Biến động chiều dài các loài tôm con, bắt gặp
trong nghề đáy được thể hiện tại bảng 16.
Bảng 16. Biến động chiều dài tôm con bắt gặp trong nghề đáy ở vùng biển Đông Tây
Nam bộ, năm 2007 – 2008.
Họ Tên khoa học
Max
(mm)
bắt gặp 144 loài/nhóm loài thuộc 88 giống và 58 họ hải sản. Trong đó, số loài bắt gặp
nhiều nhất là họ tôm he, với 13 loài/nhóm loài được xác định, tiếp đến là họ cá liệt 12
loài, họ cá sơn và họ cá trỏng bắt gặp 9 loài, … Chi tiết thành phần loài, tỷ lệ s
ản
lượng bắt gặp ở nghề lưới kéo đôi được thể hiện ở phụ lục 5. Trong 10 họ có sản
lượng cao (chiếm khoảng 84% tổng sản lượng) bắt gặp ở nghề lưới kéo đôi thì họ cá
trỏng có sản lượng cao nhất, chiếm khoảng 34%, tiếp đến là họ cá trích có sản lượng
chiếm khoảng 18% và thấp hơn là họ tôm he chiếm 1,2%. Chi tiết các họ có sả
n lượng
cao được thể hiện tại bảng 17.
Bảng 17. Một số họ có sản lượng cao bắt gặp ở nghề lưới kéo đôi tại vùng biển Đông
Tây Nam bộ, năm 2007 – 2008.
Họ
Stt
Tên khoa học Tên việt nam
Sản lượng
(kg)
Tỷ lệ
(%)
1 Engraulidae
Họ cá trỏng 101.682,1 34,1
2 Clupeidae
Họ cá trích 53.238,9 17,8
3 Leiognathidae Họ cá liệt 31.807,3 10,7
4 Scombridae
Họ cá thu ngừ 24.583,2 8,2
5 Atherinidae
Họ cá suốt 10.853,7 3,6
6 Carangidae
Họ cá khế 8.359,3 2,8