Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đức Trọng
ĐẶT VẤN ĐỀ
Để đẩy mạnh nền kinh tế phát triển, Đảng và Nhà nước ta đó cú những
chính sách và đường lối nhằm nâng cao đời sống kinh tế xã hội. Trong đó có
việc chuyển giao công nghệ đã và đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, đồng loạt
và nhanh chóng. Điều đó cũng gắn liền với việc thay đổi máy móc thiết bị,
dây truyền sản xuất mới, đa dạng, hiện đại, mang tính cách mạng công nghệ.
Chính vì vậy nó tạo ra những điều kiện thuận lợi và tiện nghi hơn, bảo vệ sức
khỏe và an toàn cho tính mạng NLĐ. Tuy nhiên, việc trang bị những phương
tiện kỹ thuật cũng có thể làm nảy sinh các yếu tố độc hại và nguy hiểm trong
môi trường lao động. NLĐ buộc phải làm việc theo nhịp điệu của máy và thiết
bị, phải thực hiện những thao tác đơn điệu trong những tư thế bất tiện kéo dài
cả ngày làm việc như một số công việc: đột dập, in ấn, lắp rỏp…Cộng với sự
thiếu quan tâm của NSDLĐ và sự thiếu hiểu biết của NLĐ về công tác BHLĐ
cũng là nguyên nhân gây nên TNLĐ và BNN. Do đó, mọi người đều phải có
những hiểu biết cần thiết về khoa học kỹ thuật BHLĐ và làm tốt công tác
BHLĐ nhằm bảo vệ mình và mọi người.
Cùng với rất nhiều các mặt hàng sản xuất cạnh tranh khỏc, cỏc sản phẩm
về thiết bị điện của Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam cũng đang dần nâng
cao chất lượng, mẫu mã theo kịp yêu cầu thị hiếu của khách hàng trong nước
cũng như nước ngoài. Công ty có hơn 75% lao động là nam công nhân, làm
việc theo chế độ 2 ca sản xuất. Hiện nay, trong các phân xưởng sản xuất đều
được xây dựng cải tạo, tăng cường đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại
nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng của sản phẩm.
Để có thể ra được những sản phẩm thiết bị điện trong công ty cần rất nhiều
công đoạn sản xuất như đột dập các chi tiết, sơn, mạ, lắp rỏp…phát sinh nhiều
yếu tố nguy cơ làm ảnh hưởng đến sức khỏe NLĐ như: tiếng ồn, bụi, hơi khí
độc…Trong tất cả các giải pháp về kỹ thuật vệ sinh nhằm cải thiện MTLĐ thì
việc sử dụng PTBVCN là giải pháp thiết thực nhất để phòng ngừa, ngăn chặn
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đức Trọng
những yếu tố độc hại tác động đến NLĐ.
Fax: 04. 8265890
Email: vechanoi@yahoo. Com
Webside: http//emic.vpt.vn
Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam có trụ sở sản xuất kinh doanh đặt tại
số 10 - Trần Nguyờn Hón - phường Lý Thái Tổ - quận Hoàn Kiếm - thành
phố Hà Nội.
Cơ cấu quản lý của Tổng công ty gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,
Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, các Giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy
giúp việc.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đức Trọng
Sản phẩm chính của công ty là: Công tơ điện 1 pha, Công tơ điện 3 pha,
Máy biến dòng hạ thế, Máy biến dòng cao trung thế, Đồng hồ Vol, Ampe
DT96, Công nghệ chế tạo máy biến dũng, mỏy biến điện thế dưới 35 KV.
Máy biến dòng hạ thế kiểu đúc EPOXY, TU (biến áp đo lường cao thế), cầu
chì rơi.
Bên cạnh hoạt động sản xuất, công ty cũn cú một tòa nhà gồm 79 phòng, là
khách sạn nằm trong khuôn viên của công ty. Hầu hết số phòng của khách sạn
chủ yếu cho cỏc hóng, công ty nước ngoài thuê làm văn phòng đại diện. Hoạt
động của khách sạn cũng đã đem lại lợi nhuận nhất định cho công ty (chiếm
1/6 doanh số của công ty) để tăng thêm vốn đầu tư cho sản xuất, nâng cao đời
sống cán bộ công nhân viên và nộp vào ngân sách Nhà nước.
Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, công ty đã chọn hướng đi đúng
đắn đó là thực hiện hợp tác chuyển giao công nghệ với hãng LANDIS và
GYR của Thụy Sỹ. Chớnh vỡ có công nghệ mới, lại được đầu tư chiều sâu để
mua sắm các thiết bị công nghệ tiên tiến như: máy in tang trống bộ số tự
động, máy gia công khuôn mẫu bằng phương pháp cắt tia lửa điện theo
chương trình máy đột dập tự động, máy ép lừi tụn, bàn thử nghiệm công tơ
của Thụy Sỹ và nhiều mẫu công tơ điện tử có cấp chính xác cao. Trên cơ sở
đầu tư hợp lý, từ năm 1995 sản phẩm của công ty đã đạt tiêu chuẩn quốc tế
IEC 521, được khách hàng tín nhiệm, sản phẩm của công ty đã đáp ứng được
Chế tạo thiết bị đo lường điện là ngành cơ khí chính xác, khi thao tác đòi
hỏi NLĐ phải tập trung cao trong quá trình vận hành và kiểm tra các chi tiết
sau khi gia công nên dễ gây ra căng thẳng và các bệnh về cơ- xương- khớp
cho NLĐ.
Công ty Thiết bị đo điện là một doanh nghiệp sản xuất với dây truyền sản
xuất chủ yếu là gia công cơ khí rồi lắp ráp với công nghệ thủ công bán cơ giới
và cơ giới hóa. Có một lượng rất nhỏ do gia nhiệt nhựa và dung môi có trong
sơn khi sơn các chi tiết của sản phẩm bay lên. Quá trình hàn, ép nhựa, làm
mát chi tiết sau khi nhiệt luyện đều có hơi khí độc và hoá chất bốc lên trong
không khí, bay ra xung quanh, ảnh hưởng đến sức khoẻ của NLĐ. Trung tâm
y tế môi trường lao động công nghiệp đã tiến hành đo đạc, lấy mẫu phân tích
môi trường ở các khu vực sản xuất của công ty và các khu vực dân cư xung
quanh, dưới đây là kết quả đo vi khí hậu và các yếu tố vật lý trong phân
xưởng đột dập và ép nhựa.
3- Bộ máy tổ chức quản lý của Tổng công ty Thiết bị đo điện:
3.1- Về mặt tổ chức:
Tổng công ty thiết bị Điện Việt Nam hoạt động theo mô hình Công ty mẹ -
Công ty con. Tính đến thời điểm tháng 09 năm 2007 cơ cấu tổ chức của Công
ty gồm có:
- 2 công ty nhà nước: một là Công ty mẹ - Tổng công ty. Hai là Công ty
vật tư và xây dựng (đang tiến hành cổ phần hoá).
- 2 công ty TNHH một thành viên: một là Công ty Chế tạo điện cơ Hà Nội,
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đức Trọng
hai là Công ty thiết bị điện (đang tiến hành cổ phần hoá).
- 5 Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối, đó là các Công ty: Dây
cáp điện Việt Nam, Chế taọ máy điện Việt Nam - Hungary, Khí cụ điện 1,
Điện cơ Hà Nội, Cơ điện Lam Sơn, Cơ điện Hà Nội.
- 2 Công ty liên doanh với nước ngoài: một là SAS- CTAMAD, hai là dây
đồng Việt Nam.
- Ngoài ra Công ty chế tạo điện cơ Hà Nội đã thành lập trường Cao Đẳng
P.BẢO VỆ
K.S BÌNH MINH
P.HÀNH CHÍNH
P.KẾ HOẠCH
P.VẬT TƯ
PX.CƠ DỤNG
PX.ĐỘT DẬP
PX. ÉP NHỰA
PX.CƠ KHÍ
PX.LẮP RÁP
BAN Y TẾ VÀ AN
TOÀN
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đức Trọng
4- Quy trình chế tạo sản phẩm:
SƠ ĐỒ 2: Quy trình chế tạo công tơ điện.
Phôi đúc Gia công cơ khí Làm sạch Sơn
thép tấm
Thúc đế
Thúc
khung
Hàn
khung
Phốt phát
hoá
đột dập
Sơn
Tarô tán
đinh
Phôi đúc giá hộp Gia công cơ khí Rửa sạch
Tôn silic pha cắt băng đột ủ mọi Xếp tán đinh
Các tấm
nhôm,đồng,sắt
Pha cắt
băng
đột chi
tiết
Gia công cơ
khí
Rửa thu- động hoá
Mạ- thuê ngoài
Vật
tư
đồng thanh,
nhôm thanh
Tiện Rửa sạch
Dây điện từ Quấn dây
Nhựa PS ép máy thuỷ lực
Thuỷ tinh kỹ
thuật
Cắt kính Khoan lỗ
Kho bán thành
phẩm
Phân xưởng
lắp ráp
Thử
nghiệ
mm
Thành phẩm
điện
Pha giấy
Cắt tay
Dây điện từ
Sơn cách điện
ÊPOXY
Sấy khuôn
Lò sấy
Bôi trơn khuôn-
bôi nến
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đức Trọng
SƠ ĐỒ 5: Công nghệ chế tạo máy biến dòng – máy biến điện dưới 35KV.
sơn trangtrí
máy phun
Lắp ráp Thử nghiệm đóng gói
Thành phần
Tôn cuộn Pha phôi
Thuê ngoài
Quấn lõi tôn
Máy quấn
ủ tôn
lò ủ tôn
Cắt lõi tôn
Máy cắt
Lắp ráp
bằng tay
Thử
nghiệm
đổ EPOXY b1,2
Bằng tay
* Ngoài ra sản phẩm còn phải đảm bảo tính tiện dụng như gọn nhẹ, dễ vận
chuyển, bốc dỡ, dễ bảo quản và ớt gõy tổn hao về điện.
6- Các sản phẩm của công ty:
- Công tơ điện 1 pha và công tơ điện 3 pha cơ hoặc điện tử 1 biểu giá và nhiều
biểu giá, đa chức năng, đọc chỉ số từ xa bằng súng Radio cho các loại công tơ cơ
và điện tử.
- Các loại đồng hồ điện tử chỉ thị số: Volmet 1 pha, Volmet 3 pha, Ampemet,
tần số kế, Cosφ met…
- Đông hồ Volmet, Ampemtet cơ điện các loại cấp chính xác 2 và 2,5.
- Máy biến dòng hạ thế hình xuyến kiểu đúc Epoxy tới 600V, 1000V. Dòng
điện sơ cấp từ 5A đến 10000A, dòng điện thứ cấp 5A hoặc 1A; cấp chính xác 0,5
hoặc 1 đến 3.
- Máy biến dòng trung thế kiểu đúc Epoxy hoặc ngâm dầu cách điện, loại lắp
trong nhà hoặc ngoài trời tới 38,5KV, dòng điện sơ cấp từ 5A đến 5000A. Dòng
điện thứ cấp 1A; 5A hoặc 1A và 5A. Cấp chính xác 0,5. Cấp bảo vệ 5P5-5P10-
5P15-5P20-5P30.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đức Trọng
- Máy biến áp đo lường trung kế kiểu đúc Epoxy hoặc ngâm dầu cách điện,
loại lắp trong nhà hoặc ngoài trời tới 38,5KV. Cấp chính xác 0,5. Cấp bảo vệ 3P,
6P.
- Máy biến áp cấp nguồn trung kế kiểu đúc Epoxy hoặc ngâm dầu cách điện,
loại lắp trong nhà hoặc ngoài trời tới 38,5KV cho máy cắt đóng lặp lại và các
thiết bị khác.
- Cầu chì rơi (FCO) 6-15KV, 22-27KV và 38,5KV dòng điện I
max
=200A dung
lượng cắt 8, 10, 12KA Asym.
7- Trang thiết bị và nguyên vật liệu dùng trong sản xuất:
7.1- Trang thiết bị máy móc để chế tạo các sản phẩm của công ty: (được thể
hiện ở bảng 1):
6 Máy hàn điểm 3 13 Máy cưa cần 1
7 Máy hàn hồ quang tay 2 14 Máy đột chuyên dùng 1
7.3- Trang thiết bị máy móc sản xuất tại phân xưởng Ép nhựa: (bảng 3)
Bảng 3: Danh mục các thiết bị máy móc trong phân xưởng Ép nhựa.
STT TấN THIẾT BỊ S.LƯỢNG STT TấN THIẾT BỊ S.LƯỢNG
1 Máy ép CC 16 8 Máy tiện bàn DMT 2
2 Máy ép nhựa 70 tấn 1 9 Máy nghiền nhựa 2
3 Máy in tang trống 4 10 Tủ sấy 2
4 Cầu trục 2 dầm 1 11 Máy tạo dòng 1 chiều 3
5 Thùng sấy nhựa 2 12 Máy trộn nhựa 1
6 Lò sấy điện trở 3 13 Bộ chỉnh lưu 1
7.4- Nguyên vật liệu sản xuất: (bảng 4)
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đức Trọng
Bảng 4: Nguyên vật liệu sản xuất.
8- Tình hình sức khỏe nam công nhân.
8.1.Các yếu tố nguy hiểm và có hại ảnh hưởng tới sức khỏe NLĐ.
(Có thể phát sinh ra từ các thiết bị máy móc và nguyên vật liệu sản xuất)
Các yếu tố nguy hiểm là các tác nhân tiềm ẩn gây chấn thương, bệnh tật hoặc
thiệt mạng cho NLĐ. Nghành chế tạo thiết bị đo lường điện là nghành chế tạo cơ
khí chính xác gồm các công đoạn gia công cơ khí với trang thiết bị công nghệ
nhỏ, có độ chính xác cao.
* Trong công đoạn gia công cơ khí, nguyên vật liệu được mua về là các tấm
nhụm, thộp, phụi được NLĐ sử dụng các máy đột, máy tiện, máy phay, máy
mài…để cắt, đúc, phay, khoan… thành các chi tiết rồi mới chuyển sang công
đoạn khác. Vì thế ở công đoạn này, MTLĐ tồn tại những yếu tố nguy hiểm và có
STT TấN NGUYấN VẬT LIỆU NHU CẦU (TẤN/ NĂM)
1 Thộp lá Silic 382
2 Thộp các loại 167
3 Dây điện từ 82
4 Dây đồng trần 8.8
8.2- Tình hình sức khỏe:
Căn cứ vào điều 102 chương 9 của BHLĐ về việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ
hàng năm cho NLĐ tại doanh nghiệp. Toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty
được quản lý sức khỏe thông qua việc khám sức khỏe tuyển dụng và khám sức khỏe
định kỳ hàng năm. Công ty có một trạm y tế gồm 1 bác sỹ và 2 y tá trực thuộc phòng
hành chính và có hồ sơ quản lý sức khoẻ NLĐ.
Hàng năm ban lãnh đạo công ty kết hợp với phòng y tế và phòng ban liên quan tổ
chức khám sức khoẻ định kỳ cho 100% NLĐ, ngoài ra công ty còn tổ chức khám bệnh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đức Trọng
theo chuyên đề, qua đó phát hiện bệnh và có phương án điều trị tích cực. Tổ chức khám
sức khỏe cho công nhân mới tuyển dụng để bố trí công việc cho phù hợp.
Năm 2007 công ty đã chi 650 triệu đồng về chăm sóc sức khoẻ NLĐ, bao
gồm cả việc mua Bảo hiểm y tế cho 100% NLĐ. Nghỉ mát điều dưỡng cho các
đơn vị tại Sầm Sơn và khách sạn Bình Minh- Hạ Long chi 120 triệu đồng.
Mua thuốc phục vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế 11 tháng đầu năm đã chi
hơn 45 triệu đồng. Các chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật theo đúng quy định là
71 triệu đồng.
9- Công tác BHLĐ của Tổng công ty.
Ngoài việc thực hiện chức năng quản lý đối với 13 công ty con, tổng công ty
cũn có hoạt động sản xuất trực tiếp. Công tác BHLĐ luôn được lãnh đạo của tổng
công ty coi trọng và quan tâm bởi bảo vệ sức khoẻ NLĐ là mục tiêu lớn nhất của
OHSAS 18001- một trong những tiêu chuẩn mà công ty đang áp dụng. Theo
hướng dẫn của thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT/BLĐTBXH - BYT-
TLĐLĐVN, ngày 31/10/1999 Hội đồng Bảo hộ lao động của Tổng công ty được
thành lập bao gồm:
- Đồng chí Giỏm đốc sản xuất công ty - chủ tịch hội đồng.
- Đồng chí chủ tịch công đoàn công ty – phó chủ tịch hội đồng.
- Đồng chí trưởng ban an toàn lao động công ty - uỷ viên thường trực kiêm
thư ký hội đồng.
- Các đồng chí: trưởng phòng bảo vệ, trưởng phòng kỹ thuật, phó quản đốc
Công ty đã thành lập một ban chỉ huy PCCN theo quyết định số 49/QĐ- ĐĐ
ngày 04/09/1998 do : Đồng chí giám đốc công ty làm trưởng ban. Đồng chí
trưởng phòng bảo vệ làm phó ban. Đồng chí cán bộ PCCC, cán bộ an toàn lao
động và đại đội trưởng tự vệ làm uỷ viên.
Ban chỉ huy PCCN có nhiệm vụ tổ chức hướng dẫn quy định, thể lệ của nhà
nước về công tác PCCN để toàn bộ cán bộ công nhân viên hiểu rõ và thực hiện
tốt công tác PCCN. Thường xuyên tổ chức cho đội viên PCCC cơ quan học tập,
tập luyện nghiệp vụ PCCC theo chương trình hướng dẫn của công an thành phố
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đức Trọng
Hà Nội.
Công ty có trạm y tế với 1 bác sỹ và 2 y tá có nhiệm vụ sau:
- Phối hợp với tổ chức chuyên trách về BHLĐ hướng dẫn kiểm tra và đôn đốc
các bộ phận thực hiện đúng tiêu chuẩn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường toàn
công ty. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về việc để mất vệ sinh, ô
nhiễm môi trường làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của cán bộ công nhân viên chức.
- Lập phương án cải tạo môi trường vệ sinh trong lao động sản xuất ở những nơi
chưa đảm bảo vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường.
- Theo dõi tình hình sức khỏe, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ theo chế độ
hiện hành, nhất là công nhân làm công việc nặng nhọc, có hại cho sức khoẻ.
Mạng lưới an toàn vệ sinh viên gồm những NLĐ trực tiếp được mọi người tín
nhiệm và bầu ra. Tại các tổ sản xuất, tổ trưởng công đoàn kiờm luụn an toàn vệ sinh
viên.
An toàn vệ sinh viên có trách nhiệm kiểm tra giám sát mọi người trong tổ
chấp hành nghiêm chỉnh quy định về an toàn, vệ sinh trong sản xuất. Xây dựng ý
kiến với tổ trưởng sản xuất các biện pháp cải thiện ĐKLV và khắc phục kịp thời
những hiện tượng thiếu an toàn trong sản xuất.
9.1- Các chế độ chính sách đã thực hiện tại công ty.
Ngoài việc thực hiện tốt và đầy đủ các chính sách đối với NLĐ mà nhà nước
đã quy định như: chế độ tiền lương, chế độ bồi dưỡng độc hại, chế độ lao động
nghỉ ngơi… công ty cũn cú cỏc chính sách khuyến khích sự sáng tạo của người
mức cao thì tính nhạy cảm của cơ thể đối với chất độc cũng ở mức độ cao.
- Nghiên cứu về các biến đổi sinh lý của cơ thể trong điều kiện VKH nóng của
ngành luyện kim Molụcva – Artrelep năm 1977 đã đưa ra kết quả công nhân lao
động nặng nhọc trong ĐKLĐ nóng quá cao có hiện tượng giảm miễn dịch của
bạch cầu đa nhân trung tính từ 11% - 21% (p<0,01) ở nam giới.
- Theo Vassileva – Idorova (Sofia, Bungaria) tiến hành nghiên cứu về tác
động của nhiệt độ cao và tiếng ồn đến tình trạng sinh lý lao động cho thấy: phối
hợp nhiệt độ cao và tiếng ồn làm tăng nhiệt độ da, nhịp tim và huyết áp tối đa.
Làm tiêu hao năng lượng. Tiếng ồn tác động mạnh đến sự điều hòa nhiệt, các tác
giả đã đề nghị xem xét đến tiêu chuẩn cho phép trong trường hợp công nhân làm
việc với tiếng ồn và độ cao.
- Theo Galakhov – Katievscaia, số người mắc bệnh cao huyết áp ở nghề có
tiếng ồn cao hơn nơi không có là 10-20%.
- Tác giả Gerhard Lippold người Đức cho biết: nếu mỗi ngày công nhân làm
việc 8 tiếng đồng hồ có tiếp xúc với tiếng ồn thì sau một thời gian sẽ bị tổn
thương cơ quan thính giác. Cụ thể là nếu làm việc ở những nơi có mức ồn từ 90-
100dBA thì sau khoảng 10-20 năm, mức ồn từ 100-105dBA thì sau khoảng 10
năm, mức ồn lớn hơn 105dBA thì sau khoảng 5 năm NLĐ sẽ bị tổn thương
nghiêm trọng cơ quan thính giác.
- Frank.A.L (1985) đã chứng minh tiếng ồn gây ảnh hưởng rất lớn đến sức
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đức Trọng
khỏe của NLĐ và dễ làm họ cáu gắt, bực dọc hơn so với những yếu tố môi
trường khác.
- Tác giả Chocholie (1958) đã đề cập đến các triệu chứng ù tai và cảm giác
nghe kém khi NLĐ phải tiếp xúc thường xuyên với tiếng ồn.
- Kemmlert và cộng sự (1986) cũng nhận thấy 35,7% số công nhân cơ khí ở
Singapore bị ù tai.
- Một cuộc nghiên cứu của Hunting và cộng sự (1981) cho thấy số người khi
làm việc tại chỗ với máy móc, hoạt động đơn điệu kêu đau mỏi cơ khớp nhiều
hơn những người khác.
- Nhận xét về công nhân bị mắc bệnh điếc nghề nghiệp ở công ty dệt Nam
Định (1998) của nhúm cỏc tác giả: Nguyễn Thị Toán, Đặng Anh Ngọc - Viện
YHLĐ và VSMT; Nguyễn Xuõn Thoỏi - Bệnh viện 103 cho rằng dệt sợi là một
ngành lao động nặng nhọc, độc hại nên hầu hết công nhân vẫn phải làm việc
trong môi trường có sự ô nhiễm tiếng ồn vượt quá giới hạn vệ sinh cho phép. Kết
quả nghiên cứu cho thấy công nhân nhà máy dệt Nam Định trong thời gian dài
phải làm việc trong điều kiện máy móc có tiếng ồn từ 98 -102dB đều cao ở các
tần số trên 2000Hz. Như vậy họ luôn phải tiếp xúc với tiếng ồn gây hại vượt tiêu
chuẩn cho phép từ 8-10dB. Tiếng ồn này không những làm ảnh hưởng đến sức
khỏe NLĐ nói chung, nú cũn tác động tới hệ thần kinh, hệ tim mạch và hệ tiêu
hóa mà chủ yếu là giảm sức nghe dẫn đến bệnh điếc nghề nghiệp. Các trường
hợp bị điếc nghề nghiệp loại nhẹ chiếm chủ yếu là 57,4% (nhóm TTCT <20%),
điếc loại trung bình là 42,5% và không có trường hợp nào là điếc nghề nghiệp
loại nặng.
Ngoài ra cũn cú cỏc nghiên cứu khác về tiếng ồn như:
- Nguyễn Thị Toán (1994) với đề tài: “Ảnh hưởng của tiếng ồn công nghiệp
tới sức nghe của công nhân tiếp xỳc”.
- Nguyễn Huy Thiệp (1992): “Tỡnh hỡnh điếc nghề nghiệp của
công nhân ngành dệt”.
- Trong các nghiên cứu về VLH thỡ nhúm cỏc tác giả: Nguyễn Văn Hoài, Nguyễn
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đức Trọng
Đức Trọng, Tô Như Khuê, Lê Văn Trung, Nguyễn Ngọc Ngà cho thấy NLĐ làm
việc trong MTLĐ có nhiệt độ cao có thể mất đến 2-4 lít mồ hôi trong một ca sản xuất
và kèm theo mất điện giải có thể dẫn đến say nóng, co giật, nhược cơ và có thể gây ra
các bệnh thận, tiết niệu, suy hô hấp, trụy tim mạch. Nếu nặng có thể dẫn đến tử vong.
- Nghiên cứu của Phạm Quý Soạn được tiến hành trên 14 công nhân. Kết quả cho
thấy đặc điểm nổi bật về VKH nóng ở các phân xưởng của nước ta là sự phối hợp giữa
nhiệt độ không khí cao (30-40ºC), với độ ẩm tương đối cao (70-90%) làm hạn chế sự
bay hơi của mồ hôi và ảnh hưởng đến căng thẳng nhiệt của cơ thể.
- Năm 2003, tại Thỏi Nguyờn những nghiên cứu mang tính dự báo, dự phòng đã