Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học nông nghiệp i
--------------
Somphone XAYAVONG
Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và biện
pháp phòng trị bệnh tụ huyết trùng trâu,
bò tại Viêng Chăn - Lào
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành : Thú y
Mã số
: 60.62.50
Ngời hớng dẫn khoa học: TS. nguyễn bá hiên
Hà nội - 2006
Lời cam đoan
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và cha từng đợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đ đợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đ đợc chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả
2.1. Tình hình nghiên cứu về bệnh tụ huyết trùng trâu, bò ở Lào và trên thế giới. 15
2.1.1. Bệnh tụ huyết trùng trâu, bò ..........................................................15
2.1.2. Tình hình bệnh tụ huyết trùng trên thế giới...................................15
2.1.3. Tình hình bệnh tụ huyết trùng trâu, bò ở Lào................................17
2.2. Một số nghiên cứu về dịch tễ học bệnh tụ huyết trùng trâu, bò........................... 18
2.2.1. Về vùng địa lý................................................................................18
2.2.2. Mùa vụ...........................................................................................19
2.2.3. Lứa tuổi mắc bệnh. ........................................................................20
2.3. Đờng xâm nhập và hiện tợng mang trùng ở trâu, bò khỏe............................... 21
2.3.1. Đờng xâm nhập............................................................................21
2.3.2. Hiện tợng mang trùng..................................................................21
2.3.3. Sự truyền lây ..................................................................................23
2.4. Triệu chứng bệnh tích đặc trng của bệnh tụ huyết trùng.................................... 24
2.4.1. Triệu chứng....................................................................................24
2.4.2. Bệnh tích ........................................................................................25
2.5. Vi khuẩn gây bệnh đặc trng của bệnh tụ huyết trùng trâu, bò ......................... 26
2.6. Đặc điểm hình thái, tính chất nuôi cấy và đặc tính sinh hóa của vi khuẩn
Pasteurella multocida............................................................................................................... 26
2.6.1. Đặc điểm hình thái của vi khuẩn P.multocida ..............................26
2.6.2. Tính chất nuôi cấy của vi khuẩn trên các môi trờng ...................27
2.6.3. Đặc tính sinh vật hoá học của vi khuẩn Pasteurella multocida ....30
2.7. Tính kháng nguyên của Pasteurella multocida......................................................... 33
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ---------------------------------4
2.8. Đặc tính của giáp mô và sự liên quan đến độc lực của vi khuẩn.......................... 35
2.9. Tính bám dính vào mô của Pasteurella multocida .................................................. 36
2.10. Vi khuẩn Pasteurella haemolytica.............................................................................. 36
2.11. Phòng và trị bệnh tụ huyết trùng trâu, bò................................................................ 38
4.2.4. Nghiên cứu xác định vùng thờng xảy ra dịch bệnh tụ huyết trùng
trâu, bò ở tỉnh Viêng Chăn - Lào từ năm 2002 - 2005 ............................75
4.2.5. Tình hình tiêm phòng bệnh tụ huyết trùng trâu, bò ở tỉnh Viêng
Chăn - Lào từ năm 2002 - 2005...............................................................84
4.3. Kết quả phân lập vi khuẩn Pasteurella từ dịch ngoáy mũi của trâu, bò khoẻ tại
một số vùng ở tỉnh Viêng Chăn - Lào và bệnh phẩm của trâu, bò ốm chết nghi
bệnh tụ huyết trùng................................................................................................................... 85
4.3.1. Kết quả thu thập mẫu dịch ngoáy mũi trâu, bò của tỉnh Viêng Chăn
- Lào để phân lập vi khuẩn Pasteurella...................................................85
4.3.2. Nuôi cấy trên các môi trờng ........................................................86
4.3.3. Kiểm tra hình thái trên kính hiển vi ..............................................88
4.4. Kết quả xác định đặc tính sinh hóa của chủng Pasteurella phân lập đợc....... 88
4.5. Kết quả kiểm tra độc lực của chủng Pasteurella ...................................................... 91
4.6. Xác định Serotyp Pasteurella phân lập đợc............................................................. 93
4.7. Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm của chủng Pasteurella phân lập đợc với
một số kháng sinh và hoá dợc thông thờng................................................................... 94
4.8. Kết quả ứng dụng điều trị trâu, bò mắc bệnh tụ huyết trùng bằng một số loại
kháng sinh.................................................................................................................................... 95
5. Kết luận và đề nghị .......................................................................98
5.1. Kết luận................................................................................................................................. 98
5.2. Đề nghị .................................................................................................................................. 99
Tài liệu tham khảo
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ---------------------------------6
Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t
THT
Bảng 4.3. Kết quả xác định mùa vụ mắc bệnh tụ huyết trùng trên đàn trâu, bò
ở tỉnh Viêng Chăn - Lào từ năm 2002 - 2005................................74
Bảng 4.4a. Vùng thờng xảy ra dịch bệnh tụ huyết trùng trâu, bò ở tỉnh Viêng
Chăn năm 2002 .............................................................................77
Bảng 4.4b. Vùng thờng xảy ra dịch bệnh tụ huyết trùng trâu, bò ở tỉnh Viêng
Chăn năm 2003..............................................................................78
Bảng 4.4c. Vùng thờng xảy ra dịch bệnh tụ huyết trùng trâu bò ở tỉnh Viêng
Chăn năm 2004..............................................................................79
Bảng 4.4d. Vùng thờng xảy ra dịch bệnh tụ huyết trùng trâu bò ở tỉnh Viêng
Chăn năm 2005..............................................................................80
Bảng 4.4e. Vùng thờng xảy ra dịch bệnh tụ huyết trùng trâu bò ở tỉnh Viêng
Chăn từ năm 2002 đến năm 2005..................................................81
Bảng 4.5. Tình hình tiêm phòng bệnh tụ huyết trùng trâu, bò ở tỉnh Viêng
Chăn - Lào từ năm 2002 - 2005.....................................................84
Bảng 4.6: Kết quả thu thập mẫu dịch ngoáy mũi trâu, bò của tỉnh Viêng Chăn
- Lào để phân lập vi khuẩn Pasteurella.........................................85
Bảng 4.7a. Kết quả nuôi cấy mẫu dịch ngoáy mũi trâu bò khỏe.....................86
Bảng 4.7b. Kết quả nuôi cấy mẫu bệnh phẩm trâu, bò ốm, chết.....................87
Bảng 4.8. Kết quả kiểm tra xác định dặc tính sinh hoá của chủng Pasteurella....88
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ---------------------------------8
Bảng 4.9: Kiểm tra lên men một số loại đờng của các chủng Pasteurella phân
lập đợc..........................................................................................90
Bảng 4.10. Kết quả kiểm tra độc lực của các chủng Pasteurella phân lập đợc
trên chuột bạch ..............................................................................92
Bảng 4.11. Kết quả xác định Setotyp Pasteurella phân lập đợc của phản ứng
kết tủa khuếch tán trên thạch (gel - diffusion precipitation test)...93
Bảng 4.12. Kết quả xác định Serotyp vỏ của vi khuẩn P.multocida từ những
Bệnh tụ huyết trùng (Pasteurellosis) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính
gây bệnh cho nhiều loài gia súc, gia cầm. Trong đó có trâu, bò bị bệnh với
những biểu hiện sốt cao, mệt mỏi, khó thở, giảm ăn hoặc bỏ ăn, chớng
bụng... gây những thiệt hại đáng kể cho nền kinh tế nói chung và ngành nông
nghiệp nói riêng. Nó còn gây tâm lý hoang mang, lo lắng cho ngời chăn
nuôi.
Chăn nuôi trâu, bò đang phát triển mạnh trên cả nớc và đang là một
ngành quan trọng trong nền nông nghiệp Lào. Chăn nuôi trâu, bò hàng năm
cung cấp một lợng sức kéo và lợng phân bón cho trồng trọt, cung cấp rất lớn
nguồn thực phẩm nh: thịt, sữa có chất lợng và giá trị dinh dỡng cao cho x
hội tiêu dùng.
Chăn nuôi trâu, bò muốn phát triển tốt và cho hiệu quả kinh tế, ngoài
công tác giống, thức ăn, quản lý chăm sóc thì công tác phòng chống dịch bệnh
là rất quan trọng và trong thực tế những năm qua ngành thú y cả nớc hoạt
động rất mạnh mẽ đ hạn chế nhiều bệnh truyền nhiễm và các bệnh khác.
Nhng do đặc điểm của từng vùng, từng khu vực và từng địa phơng, do nhiều
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ---------------------------------11
yếu tố và nguyên nhân khác nhau nên vẫn còn một số bệnh truyền nhiễm xẩy
ra nh bệnh tụ huyết trùng trâu, bò đ gây thiệt hại lớn về kinh tế cho nhân
dân.
ở Lào, bệnh tụ huyết trùng trâu, bò đ đợc xác định có mặt ở hầu hết
các địa phơng trong cả nớc (Cục Thú y và Thủy sản (2003) [5]).
Chính vì vậy bệnh này luôn đợc xác định là đối tợng nghiên cứu của
ngành thú y trong những năm qua, hiện tại và những năm tiếp theo.
Đ có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh tụ huyết trùng và phân lập vi
khuẩn Pasteurella nhng nó chỉ mang tính chất vùng, miền đại diện cho khu
vực chứ cha đại diện chung cho toàn bộ đợc.
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ---------------------------------13
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ---------------------------------14
2. Tổng quan tài liệu
2.1. Tình hình nghiên cứu về bệnh tụ huyết trùng trâu,
bò ở Lào và trên thế giới
2.1.1. Bệnh tụ huyết trùng trâu, bò
Bệnh tụ huyết trùng trâu, bò đ đợc Bollinger phát hiện trong năm
1878 tại nớc Đức. Năm 1885, Kitt đ phân lập vi khuẩn THT ở bò, nghiên
cứu vi khuẩn gây bệnh ở các loài gia súc, thấy sự giống nhau về tính chất gây
bệnh, nhng tơng đồng về kháng nguyên ở các loài có khác nhau và đặt tên
là Pasteurella để ghi nhớ công lao của ngời đầu tiên nghiên cứu phát hiện ra
loại vi khuẩn.
Theo Luis Pasteur ngời có nhiều đóng góp vào nghiên cứu phát hiện ra
loại vi khuẩn này, năm 1887 Trevisan đ đề nghị đặt tên cho vi khuẩn là
Pasteurella (De Alwis, 1992 [45]). Do Pasteurella gây bệnh cho nhiều loài
gia súc, gia cầm nên tên của vi khuẩn, theo những năm trớc đây, đợc gắn
liền với tên của loài vật mà chúng gây bệnh. vi khuẩn gây bệnh phân lập từ bò
đợc gọi tên là Pasteurella boviseptica, từ lợn là Pasteurella suiseptica.
Rosenbush và Merchant (1939) [80] đề nghị đặt tên cho vi khuẩn là
Pasteurella multocida, và tên này đợc gọi cho đến nay. Bệnh do Pasteurella
multocida gây ra thờng ở hai thể chủ yếu nhiễm trùng máu - xuất huyết
(Haemorrhagic Septicaemia - HS) và viêm phổi ở bò (bovine Pneumonia). Thể
nhiễm trùng máu - xuất huyết thấy ở trâu, bò các nớc châu á và châu Phi
(Bain và cộng sự, 1982 [37]).
5 triệu con nhng chỉ có 35 ổ dịch đợc xác nhận trong năm với 3, 64% chết
trong một ổ dịch.
Philippin, trong năm 1990 đ có 1057 con bò chết trong tổng số 14.331
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ---------------------------------16
con mắc bệnh THT trên tổng số đàn bò là 1,67 triệu con. Số trâu chết 1725 con
trong số 17.720 con mắc bệnh THT, trên tổng số đàn trâu là 2,66 triệu con. Theo
FAO (1991) [52].
Malaysia, De Alwis (1999) [46] cho biết 73% số lợng trâu, bò chết
năm 1970 - 1979 là do Pasteurella multocida và từ năm 1980 - 1983 số trâu
chết rất lớn.
2.1.3. Tình hình bệnh tụ huyết trùng trâu, bò ở Lào
Bệnh tụ huyết trùng ở Lào đợc phát hiện từ những năm cuối thế kỷ 20
do các nhà nghiên cứu ngời ấn Độ. Misra R.P (1987) [65], đ thông báo về
bệnh THT trâu, bò ở các tỉnh miền Bắc, miền Trung và miền Nam, trong năm
1979 - 1986. Bệnh xảy ra ở các tỉnh miền Bắc nh: Siêng Khuang, Say Nha Bu
Ly, Luang Năm Tha, Luang Pha Bang các hàng năm trâu, bò chết trung bình
80 - 120 con / năm trên toàn miền Bắc - Lào.
Bệnh xảy ra các tỉnh miền Trung vào các năm1982 - 1985, hàng năm có
nhiều trâu, bò chết 80 - 90 con/ năm, theo Som May. Dr (1986) [29].
Sinh Khăm. Dr (1998) [27] cho biết bệnh xảy ra ở các tỉnh miền Trung
vào các năm 1982 - 1985, hàng năm có nhiều trâu, bò chết (50 - 70 con/ năm)
là do P.multocida, gây thiệt hại rất lớn về kinh tế.
Theo Sinh Khăm. Dr (1993) [28], nghiên cứu bệnh THT trâu, bò ở các
tỉnh miền Nam năm 1986 - 1990 ở tỉnh Khăm Muan, Sa Văn Na Khệt, Chăm
Pa Sac, hàng năm số trâu, bò ốm do bệnh tụ huyết trùng là 140 con/năm và
chết 250 con /năm.
Theo Bun Mi. Dr (2005) [4], bệnh THT xảy ra ở tỉnh Xay Nha Bu Ly
THT mang tính chất vùng miền (vùng địa lý) rất rõ.
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ---------------------------------18
2.2.2. Mùa vụ
Theo các tác giả trên thế giới, Việt Nam và Lào nghiên cứu về bệnh THT
cho rằng bệnh phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố thời tiết khí hậu. Yeo và Mokhtar
(1992) [91] theo dõi dịch bệnh THT trâu, bò ở Malaysia kết luận khi nghiên cứu
dịch tễ học bệnh tụ huyết trùng phải quan tâm tới điệu kiện thời tiết, khí hậu và
địa lý từng vùng vì những yếu tố này ảnh hởng tới sự tồn tại và phát triển của
mầm bệnh trong môi trờng sinh sống ở động vật cảm nhiễm.
Mustafa và cs (1978) [68] và một số tác giả khác, nghiên cứu về ảnh
hởng của mùa vụ tới bệnh THT đ kết luận: bệnh THT thờng liên quan đến
điều kiện khí hậu ẩm ớt.
ở Việt Nam, bệnh xảy ra quanh năm, nhng tập trung vào các tháng
ma nhiều. Đặc biệt sau những trận ma đầu mùa mang đến những thay đổi về
sức khoẻ: gia súc bị lạnh, ở những vùng ngập lụt, khi nớc rút đi, cỏ bị đầy
bùn và có nhiều mầm bệnh. Bệnh thờng phát sinh vào các tháng có ma
nhiều và khi chuyển mùa (Đoàn Thị Băng Tâm (1987) [31]). ở Srilanka bệnh
xẩy ra rải rác suốt trong năm, nhng mùa ẩm ớt bệnh xuất hiện nhiều hơn.
Những nớc khác ở châu á có khí hậu ẩm ớt thì dịch bệnh cũng phát triển
mạnh. Natalia và cs (1992) [72], cho rằng mùa phát bệnh THT trâu, bò của
các nớc châu á tập trung vào các tháng và mùa khác nhau, ở đảo Java
(Indonesia) bệnh xuất hiện vào cuối mùa ma.
Theo De Alwis (1999) [46], vào mùa ma trâu, bò phải cày kéo, hao tổn
sức lực nhiều nên con vật dễ mắc bệnh, nh những vụ dịch ở phía bắc của
Philippin năm 1993 và 1994. Tính chất mùa vụ của bệnh THT cũng đợc các
nhà khoa học Lào nghiên cứu và có khí hậu nóng, ẩm, ma nhiều nên bệnh
xảy ra rải rác quanh năm nhng tập trung vào các tháng ma nhiều. Theo
độ tuổi 1 - 5 năm chiếm 80%, các lứa tuổi khác chỉ chiếm 20%.
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ---------------------------------20
Các tác giả đều thống nhất là bệnh THT xảy ra nhiều ở những vùng có
nhiều ao, hồ vào những thời gian có nhiệt độ cao, ma nhiều.
2.3. Đờng xâm nhập và hiện tợng mang trùng ở trâu,
bò khỏe
2.3.1. Đờng xâm nhập
Vi khuẩn gây bệnh THT xâm nhập chủ yếu qua niêm mạc của đờng
hô hấp trên: mũi, họng, hạch Amidan, vi khuẩn vào cơ thể do gia súc hít hoặc
nuốt phải. Trớc đây ở ấn Độ đ thử nghiệm cho trâu, bò ăn cỏ khô đ đợc
phun canh trùng P.multocida, cho ăn nhiều ngày nhng chỉ có những con gầy
yếu mới bị nhiễm bệnh với triệu chứng rõ rệt, những con khoẻ trở thành có
miễn dịch.
2.3.2. Hiện tợng mang trùng
Vi khuẩn gây bệnh THT tồn tại ở trâu, bò khoẻ và c trú ở hầu, họng, ở
ruột và một vài vị trí khác của trâu, bò. Singh (1948) [83] đ chứng minh sự có
mặt của vi khuẩn gây bệnh THT trong đờng hô hấp của trâu, bò khoẻ.
Wijewanda và Karunaratne (1968) [89], đ phát hiện động vật mang trùng khi
khảo sát ở lò giết mổ gia súc chiếm tỷ lệ khoảng 15%. Các cuộc khảo sát sau
này cho thấy, hiện tợng mang trùng của động vật trong đờng hô hấp trên có
liên quan tới các vụ dịch. Theo Gupta (1962) [55], ở một vụ dịch có 7,5% gia
súc khoẻ mang trùng ở đờng hô hấp. Mustafa và cs (1978) [68], phát hiện có
44% số con khoẻ ở đàn bò trong ổ dịch có mang trùng trong đờng hô hấp,
trong 3 đàn khác nhau không liên quan đến ổ dịch thì tỷ lệ mang trùng ở
đờng hô hấp là 0%; 3,8%; 5,5%. De Alwis phát hiện 22,7% con vật mang
trùng trong đờng hô hấp ở 4 đàn nơi có bệnh tụ huyết trùng xẩy ra. Những
phát hiện này cho thấy tỷ lệ mang trùng ở đờng hô hấp có liên quan tới tỷ lệ
Chứng tỏ rằng kháng sinh đ không có tác dụng với vi khuẩn trong hạch
Amidan. Các nhà nghiên cứu đ làm rõ vị trí c trú của vi khuẩn P.multocida
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ---------------------------------22
trong hạch amidan bằng cách đ sử dụng các phơng pháp hoá sinh miễn dịch
để kiểm tra những phần của hạch amidan, của các động vật mang trùng ẩn cho
thấy, vi khuẩn không tồn tại trong mô hạch Amidan nhng tồn tại trong hốc
hạch amidan nh vậy là nó vẫn tồn tại mặc dù có liệu pháp kháng sinh.
Hiện tợng mang trùng ở động vật đợc các nhà nghiên cứu đ chứng
minh rằng nó tồn tại ở hai thể: thể ẩn và thể hiện. De Alwis (1999) [46] cũng
đ chứng minh điều này bằng quan sát thực địa và thí nghiệm động vật. Đối
với hiện trạng những vùng dịch ở địa phơng, hầu hết những động vật trởng
thành có vi khuẩn tụ huyết trùng trong hạch Amidan, theo thời gian nhân lên
rồi di chuyển đến mũi hầu và tồn tại trong đờng hô hấp. Những động vật
mang trùng thể ẩn này đợc coi nh là nguồn gốc gây bệnh tiềm ẩn.
ở Lào, tài liệu của Sinh Khăm.Dr (1998) [27] cho biết kết quả phân lập
từ dịch ngoáy mũi thấy có 6,52% vật mang trùng ở trâu, bò khoẻ, kết quả ghi
rõ có nằm trong vùng dịch hay không. Khăm Phon (1996) [14] phân lập đợc
vi khuẩn từ 8,36% trâu bò khỏe mạnh từ dịch ngoáy mũi ở vùng miền Trung
và miền Bắc.
Các kết qủa nghiên cứu đ khẳng định trạng thái mang trùng có liên
quan đến khả năng mắc bệnh của trâu, bò khoẻ mang trùng thì vì khuẩn
P.multocida tồn tại trong hầu, họng và hạch Amidan.
2.3.3. Sự truyền lây
Động vật hoang d nh chồn, cáo, thỏ rừng, các loại gậm nhấm và các
loại côn trùng, ruồi trâu rất nhạy cảm với vi khuẩn trong điều kiện tự nhiên,
chúng ăn xác súc vật chết vì bệnh, rồi cũng chết vì bệnh cấp tính và xác của
chúng trở thành nguồn bệnh nguy hiểm cho gia súc. Riêng loại chuột xám có
Nguyễn Vĩnh Phớc (1978) [23] cho biết bệnh tụ huyết trùng thờng
thấy các thể: quá cấp tính, cấp tính, thể mạn tính.
Thể cấp tính: Thời gian ủ bệnh từ 1 đến 3 ngày, con vật mệt mỏi, ít vận
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ---------------------------------24
động, không nhai lại, thân nhiệt tăng 400C đến 410C, niêm mạc mắt đỏ, sau tím
tái, con vật chảy nớc mắt, nớc mũi, triệu chứng tập trung ở 3 dạng chính:
Vi khuẩn khu trú ở ngực, con vật thờng ho khan, ho nhỏ hoặc ho từng
cơn, nớc mũi đặc có lẫn mủ.
Vi khuẩn khu trú ở vùng bụng, xuất hiện triệu chứng viêm ruột, lúc đầu
phân táo sau đi lỏng có lẫn máu, bụng thờng chớng to.
Vi khuẩn khu trú tại hạch lâm ba, xuất hiện các hạch sng to, thuỳ
thũng, những hạch nhìn thấy đợc là những hạch trớc vai, hạch sau hầu, hạch
bẹn nông, hạch khoeo chân, ở dạng này bệnh có biểu hiện dạng què. Thờng
thì các triệu chứng trở nên trầm trọng khi con vật gần chết.
Thể quá cấp tính: Con vật hung dữ nh điên cuồng có thể chết trong 12
giờ, trớc khi chết d y dụa, run rẩy. Bệnh xảy ra rất nhanh, nhiều con cha kịp
có biểu hiện triệu chứng lâm sàng đ chết.
Thể mạn tính: Bệnh tiến triển chậm các triệu chứng lâm sàng tơng tự
nh thể cấp tính, con vật có thể chết do suy dinh dỡng hoặc có thể khỏi, song
gầy yếu, khó hồi phục.
2.4.2. Bệnh tích
Weiss, DJ và cs, 1991 [90] khi nghiên cứu các chỉ số huyết học đ thấy
sự tăng bạch cầu trung tính trong các mẫu máu và dịch phế quản, phế nang, sự
tăng bạch cầu đ làm xuất hiện các tổn thơng phổi nặng nề hơn. Bệnh tích
điển hình là tụ huyết và xuất huyết, các tổ chức dới da, bắp thịt và hạch lâm
ba xuất huyết lấm tấm. Khi bệnh khu trú ở ngực, xoang ngực, xoang bao tim
chứa nớc vàng, có khi viêm dính màng phổi với màng bao tim, khi bệnh khu