nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và bệnh lý của chó mắc bệnh care tại hà nội - Pdf 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN MINH PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ BỆNH LÝ
CỦA CHÓ MẮC BỆNH CARE TẠI HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN MINH PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ BỆNH LÝ
CỦA CHÓ MẮC BỆNH CARE TẠI HÀ NỘICHUYÊN NGÀNH : THÚ Y
MÃ NGÀNH : 60.64.01.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS. BÙI TRẦN ANH ĐÀO

HÀ NỘI – 2013
ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

DANH MỤC HÌNH xi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xii
1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích nghiên cứu 2
Chương 12. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
21.1. Một số tư liệu về loài chó 3
21.1.1. Nguồn gốc loài chó 3
21.1.2. Một số giống chó chính ở trên thế giới 3
21.1.3. Một số giống chó nuôi ở Việt Nam 4
21.2. Một số đặc điểm sinh lý của chó 8
21.2.1. Thân nhiệt (0C) 8
21.2.2. Tần số hô hấp (số lần thở/phút) 9
21.2.3. Tần số tim (lần/phút) 10
21.3. Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu trên chó trưởng thành 11
21.4. Bệnh Care ở chó 12
21.4.1. Lịch sử và địa dư bệnh Care ở chó 12
21.4.2. Căn bệnh học 13
2.4.3. Dịch tễ học 17
2.4.4. Cơ chế sinh bệnh 20
21.4.5. Triệu chứng, bệnh tích 23
21.4.6. Chẩn đoán 28
2.4.7. Phòng và điều trị 31
Chhương 32. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
32.1. Nội dung nghiên cứu 34
v

32.1.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học của bệnh Care trên chó tại Hà Nội 34
32.1.2. Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý của bệnh Care trên chó 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
vi

DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH xi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xii
1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích nghiên cứu 2
Chương 12. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
21.1. Một số tư liệu về loài chó 3
21.1.1. Nguồn gốc loài chó 3
21.1.2. Một số giống chó chính ở trên thế giới 3
21.1.3. Một số giống chó nuôi ở Việt Nam 4
21.2. Một số đặc điểm sinh lý của chó 8
21.2.1. Thân nhiệt (0C) 8
21.2.2. Tần số hô hấp (số lần thở/phút) 9
21.2.3. Tần số tim (lần/phút) 10
21.3. Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu trên chó trưởng thành 11
21.4. Bệnh Care ở chó 12
21.4.1. Lịch sử và địa dư bệnh Care ở chó 12
21.4.2. Căn bệnh học 13
2.4.3. Dịch tễ học 17
2.4.4. Cơ chế sinh bệnh 20
21.4.5. Triệu chứng, bệnh tích 23
21.4.6. Chẩn đoán 28

4.2.1. Triệu chứng lâm sàng của chó mắc bệnh Care 54
43.2.2. Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu lâm sàng của chó mắc bệnh Care 59
43.2.3. Kết quả nghiên cứu chỉ tiêu sinh lý máu ở chó mắc bệnh Care 61
43.2.4. Tổn thương đại thể 66
43.2.5. Tổn thương vi thể 69
5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 73
5.1. Kết luận 74
5.2. Đề nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ đầy đủ
ARN Acid Ribonucleic
CDV Canine Distemper Virus
CPE Cytopathogenic Effect
CDV Ag Canine Distemper Virus Ag Test Kit
cDNA compltôientary Acid Deoxyribo Nucleic
cs Cộng sự
HE
Hematoxyline – Eosin
IgG Immunoglobulin G
PDV Phocine Distemper Virus
RT Reverse Trancriptase
ix

DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 2Bảng 1.1 Chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu trên chó khỏe 11

Hình 4Hình 3.6. Gan bàn chân sừng hóa 58
Hình 4Hình 3.7. Nốt sài ở vùng da bụng 58
Hình 4Hình 3.8. Mắt đầy dử 58
Hình 4Hình 3.9. Chó ỉa chảy phân
màu cà phê 58
Hình 4Hình 3.10. Chó có triệu chứng thần kinh (Liệt 2 chân sau) 58
Hình 4Hình 3.11. Viêm phổi có đám
hoại tử trắng 68
Hình 4Hình 3.12. Viêm phổi, gan hóa 68
Hình 4Hình 3.13. Ruột xuất huyết 68
Hình 4Hình 3.14. Ruột già chứa phân đen 68
Hình 4Hình 3.15. Gan sưng, mật sưng 69
Hình 4Hình 3.16. Não sung huyết 69
Hình 4Hình 3.17. Lách xuất huyết 69
Hình 4Hình 3.18. Thận sưng, xuất huyết 69
Hình 4Hình 3.19. Thể bao hàm trong nhân của tế bào biểu mô dạ dày, x400, HE 73
Hình 4Hình 3.20. Không bào và các thể bao hàm ở tế bào thần kinh đệm, x400, HE 73
Hình 4Hình 3.21. Viêm não không có mủ, x100, HE 73
Hình 4Hình 3.22. Phù phổi và viêm phổi, x400, HE 73
xi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ đầy đủ
ARN Acid Ribonucleic
CDV Canine Distemper Virus
CPE Cytopathogenic Effect
CDV Ag Canine Distemper Virus Ag Test Kit
cDNA compltôientary Acid Deoxyribo Nucleic
cs Cộng sự
HE

vấn đề cấp thiết là phải tìm ra biện pháp chẩn đoán nhanh, chính xác, để từ
đó có những biện pháp phòng và trị bệnh Care một cách có hiệu quả.
Nhằm phân biệt bệnh Care với một số bệnh khác đồng thời làm cơ sở
1

đưa ra các biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và bệnh lý của chó mắc
bệnh Care tại Hà Nội” làm cơ sở khoa học cho việc chẩn đoán, phòng trị
bệnh Care trên chó.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Xác định các đặc điểm dịch tễ và bệnh lý chủ yếu của chó mắc bệnh
Care để phục vụ công tác chẩn đoán nhanh chính xác bệnh.
2

Chương 12. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
21.1. Một số tư liệu về loài chó
21.1.1. Nguồn gốc loài chó
Dựa trên những thành tựu nghiên cứu cổ về sinh vật học và di truyền
học, các nhà khoa học đã xác định được tổ tiên loài chó hiện nay là một số
loài chó sói sống hoang dã ở các vùng sinh thái khác nhau trên thế giới.
Cách đây khoảng 15.000 năm con người đã thuần hóa chó với mục đích
phục vụ cho việc săn bắt, sau đó là giữ nhà và làm bạn với con người (Tô
Du và Xuân Dao, 2006).
Trung tâm thuần hóa chó cổ nhất thuộc vùng Đông Nam Á, sau đó
được du nhập vào châu Úc và châu Mỹ.
Ở Việt Nam theo các nhà khảo cổ học, chó được nuôi từ trung kì đồ
đá mới, khoảng 3.000 - 4.000 năm trước công nguyên (cách đây 5.000 -
6.000 năm). Tập hợp các giống chó nhà đang được nuôi hiện nay trên thế
giới có khoảng 400 giống, gọi chung là loài chó nhà (Canis familiaris),
thuộc họ chó (Canidae), bộ ăn thịt (Carnivora), lớp động vật có vú

thường nhỏ hơn chó đực. Đây là giống chó nhanh nhẹn, hoạt bát, có sự
thích ứng tốt với điều kiện ngoại cảnh, ít bị ốm, dễ ăn uống và bơi lội giỏi
(Nguyễn Văn Thanh và cs., 2012).
- Chó H’Mông
Đây là giống chó gắn liền với lịch sử phát triển của người H’Mông.
Chó thích nghi tốt với cuộc sống ở miền núi cao. Chúng có tầm vóc lớn
hơn chó vàng, cao 55 - 60 cm, nặng 18 - 25 kg, màu lông đen và đặc biệt là
đuôi cộc từ khi sinh. Chó đực thành thục sinh dục khi 14 - 16 tháng tuổi,
chó cái sinh sản khi 10 - 12 tháng tuổi. Giống chó này thường được sử
4

dụng để giữ nhà và săn thú (Nguyễn Văn Thanh và cs., 2012).
Chó Lào
Thường thấy ở trung du và miền núi, lông xồm màu hung có 2 vệt
trắng trên mí mắt, có tầm vóc lớn hơn. Cao 60 - 65 cm, nặng 18 - 25 kg. Chó
đực có thể phối giống ở độ tuổi 16 - 18 tháng. Chó cái sinh sản ở độ tuổi 13 -
15 tháng. Mỗi lứa đẻ 5 - 8 con, trung bình 6 con (Lê Văn Thọ, 1997).
- Chó Phú Quốc
Chó Phú Quốc là một loại chó riêng của đảo Phú Quốc, Việt Nam.
Nó có đặc trưng giống loài và đặc điểm để phân biệt là các xoáy lông khá
kỳ lạ chạy ở trên sống lưng và chân có màng như chân vịt. Loài chó này có
chiều cao trung bình khoảng 55 cm, nặng khoảng 18 kg, đầu dài, mũi đen,
lỗ mũi hơi rộng, mắt màu hung, tai dựng đứng, eo thon, màu lông thường
thấy là vàng lửa (lông ở dải lưng mọc ngược sậm màu hơn). Chúng có khả
năng đi săn rất tốt. Chó Phú Quốc có thể săn được thú lớn hơn chúng rất
nhiều như nai, thậm chí là các loài thú hung tợn như lợn rừng và rắn độc.
Nhiều con chó Phú Quốc đã liều mình cứu chủ thoát khỏi rắn độc cắn.
Ngày nay người ta sử dụng chúng vào việc săn bắn, trông nhà, canh gác và
báo động (Nguyễn Văn Thanh và cs., 2012).
Một số giống chó nhập ngoại

Boxer là một trong những giống chó thích hợp nhất cho các gia đình.
Sự ưu việt của Boxer được thể hiện trong các công việc liên quan đến canh
gác, bảo vệ, công việc của cảnh sát, quân đội, tìm kiếm cứu hộ… Có thân
hình gọn gàng, mạnh mẽ và bộ lông bóng mượt có màu vàng, trắng, nâu
đốm vằn vện. Đuôi, tai của giống chó này thường được bấm cụt từ lúc
khoảng 6 tuần tuổi. Đầu của chó Boxer thuần chủng tỷ lệ hợp lý với thân
hình của chúng, không có mỡ thừa và nhăn nheo. Hàm dưới hơi chìa ra so
6

với hàm trên, hai mép cong lên phía trên. Mũi Boxer to có màu đen và hếch
để lộ rõ lỗ mũi. Mắt có màu sẫm. Cổ tròn, nhiều cơ bắp và khoẻ mạnh.
Thân hình vuông vức. Hai chân trước thẳng và song song với nhau. Boxer
là giống chó thông minh, vui vẻ, thích chơi đùa, tình cảm, tò mò và rất hiếu
động. Đây là giống chó thích hợp cho các cuộc thi tài. Luôn luôn ở trạng
thái vận động, chúng rất quyến luyến và gắn bó với gia chủ, trung thành và
tình cảm. Chiều cao trung bình đối với chó đực từ 56 - 63 cm, chó cái cao
53 - 61 cm. Cân nặng trung bình chó đực từ 27 - 32 kg, chó cái 24 - 29 kg.
- Chó Becgie
Giống này được nhập vào nước ta từ những năm 1960. Ngoại hình
có tầm vóc tương đối lớn so với các giống chó ở nước ta, dài 110 - 112 cm;
cao 56 - 65 cm đối với chó đực và 62 - 66 cm đối với chó cái; trọng lượng
28 - 37 kg. Bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở thân và mõm; đầu, ngực và
bốn chân có màu vàng sẫm. Đầu hình nêm; mũi phân thùy; tai dỏng hướng
về phía trước, mắt đen; răng to, khớp răng cắn khít. Chó đực có thể phối
giống khi 24 tháng. Chó cái có thể sinh sản khi 18 - 20 tháng. Mỗi năm chó
cái đẻ 2 lứa, mỗi lứa 4 - 8 con (Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân, 1992;
Phạm Sỹ Lăng và cs., 2006).
Chó Rottweiler (Rottweiler Metzgerhund, Butcher Dog)
Giống chó này đã được chính thức công nhận vào năm 1966 và trở nên
nổi tiếng toàn thế giới trong thập niên 70 (Nguyễn Văn Thanh và cs., 2012).

ngộ nghĩnh đầu to, mõm rộng và rất ngắn, hầu như liền tịt với mũi, mũi
rộng chia thùy; tai to có lông dài phủ xuống hai bên đầu; mắt to đen hoặc
nâu sẫm, bốn chân thấp lùn (Nguyễn Văn Thanh và cs., 2012).
21.2. Một số đặc điểm sinh lý của chó
21.2.1. Thân nhiệt (
0
C)
Ở trạng thái sinh lý bình thường thân nhiệt của chó là 38 - 39
0
C.
Trong tình trạng bệnh lý thân nhiệt có sự thay đổi tùy vào tính chất và mức
8

độ bệnh (Hồ Văn Nam và Phạm Ngọc Thạch, 1997).
Nhiệt độ của cơ thể chó bình thường còn thay đổi bởi các yếu tố như
tuổi (con non có thân nhiệt cao hơn con trưởng thành), giới tính (con cái có
thân nhiệt cao hơn con đực), khi vận động nhiều hay có thai thân nhiệt của
chó cũng cao hơn bình thường,
Ý nghĩa chẩn đoán: thông qua việc kiểm tra thân nhiệt của chó ta có
thể xác định được con vật có bị sốt hay không. Nếu thân nhiệt tăng 1 - 2
O
C
là sốt nhẹ. Nếu thân nhiệt tăng 2 - 3
O
C là hiện tượng sốt cao. Qua đó có thể
sơ chẩn được nguyên nhân, tính chất và mức độ tiên lượng, đánh giá được
hiệu quả điều trị tốt hay xấu (Hồ Văn Nam và Phạm Ngọc Thạch, 1997).
21.2.2. Tần số hô hấp (số lần thở/phút)
Tần số hô hấp là số lần thở trong 1 phút, thường đếm số lần hô hấp
trong 2 - 3 phút sau đó lấy bình quân. Chú ý hõm hông, thành ngực, thành

Mỗi loài gia súc khác nhau thì tần số tim mạch cũng khác nhau. Sự
khác nhau này cũng biểu hiện ở từng lứa tuổi trong cùng một loài, tính
biệt, thời điểm. Nhịp độ mạch đập tương ứng với nhịp tim. Tuy vậy tần số
tim mạch của động vật chỉ dao động trong một phạm vi nhất định (Lê Văn
Thọ, 1997).
Ở trạng thái sinh lý bình thường: chó nhỏ 100 - 130 lần/phút, chó lớn
70 - 100 lần/phút (Nguyễn Văn Thanh và cs., 2012).
Ở chó mèo vị trí tim đập động là khoảng sườn 3 - 4 phía bên trái.
Tần số tim mạch thể hiện tần số trao đổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của
tim cũng như của cơ thể. Tần số tim phụ thuộc vào tầm vóc của con vật,
mức độ béo gầy, lứa tuổi, giống loài, điều kiện khí hậu, thời điểm đo…
Ý nghĩa chẩn đoán: Qua việc bắt mạch có thể khám tim và tình trạng
toàn thân của cơ thể. Tần số mạch tăng do các bệnh truyền nhiễm cấp tính,
10

viêm cấp tính, các trường hợp thiếu máu, hạ huyết áp và các bệnh làm tăng
áp lực xoang bụng. Tần số mạch giảm trong trường hợp bệnh làm tăng áp
lực sọ não, huyết áp tăng hay do trúng độc hại.
21.3. Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu trên chó trưởng thành
Bảng 2Bảng 1.1 Chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu trên chó khỏe
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Trị số
1 Hồng cầu 10
6
/mm 5,5 – 8,5
2 Bạch cầu 10
3
/mm
3
6 – 18
3 Hemoglobin g/100ml 12 – 8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status