Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên lợn nái nuôi tại thị trấn Bích Động - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang và phương pháp điều trị bệnh. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN VĂN CẨN Tên chuyên đề:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG TRÊN ĐÀN
LỢN NÁI NUÔI TẠI THỊ TRẤN BÍCH ĐỘNG, HUYỆN VIỆT YÊN,
TỈNH BẮC GIANG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Sư phạm kỹ thuật
Khoa : Chăn nuôi Thú y
Khoá học : 2013 - 2015

THÁI NGUYÊN, 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN VĂN CẨN

mọi điều kiện cho tôi hoàn thành chuyên đề này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Hà Văn Doanh đã quan
tâm giúp đỡ và chỉ bảo hướng dẫn trực tiếp tôi hoàn thành chuyên đề này.
Tôi xin chân thành cảm ơn hộ gia đình ông Nguyễn Văn Cường đã tạo
mọi kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại cơ sở để hoàn thành đợt thực
tập tốt nghiệp.
Một lần nữa cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa
Chăn nuôi - Thú y, cùng gia đình bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi. Tôi xin
chân thành cảm ơn và kính chúc toàn thể các thầy cô lời chúc sức khoẻ, thành
đạt trong cuộc sống.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Việt Yên, tháng 9 năm 2014
Sinh viên Nguyễn Văn Cẩn

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp của thị trấn Bích Động 7
Bảng 1.2 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi của thị trấn Bích Động 8
Bảng 3.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 35
Bảng 3.2. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo khu vực. 36
Bảng 3.3. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ. 37
Bảng 3.4: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo giống 38
Bảng 3.5. Thời gian và kết quả điều trị 40
Bảng 3.6. Chi phí sử dụng thuốc. 41
1.5.1.1. Đặc điểm sinh lí sinh sản của lợn nái 15
1.5.1.2. Những hiểu biết về bệnh viêm tử cung 16
1.5.1.3. Những hiểu biết về một số thuốc điều trị bệnh viêm tử cung 21
1.5.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 26
1.5.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 26
1.5.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 27
Phần 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ
PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 30
2.1. Đối tượng nghiên cứu 30
2.2. Nội dung nghiên cứu 30
2.2.1. Nội dung nghiên cứu 30
2.2.2. Các chỉ tiêu theo dõi 30
2.3. Địa điểm, thời gian nghiên cứu 31
2.3.1. Địa điểm nghiên cứu 31
2.3.2. Thời gian nghiên cứu 31
2.4. Phương pháp tiến hành 31
2.4.1. Phương pháp điều tra 31
2.4.2. Phương pháp phân nhóm điều trị và so sánh hiệu lực hai loại thuốc 32
2.4.3. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu và công thức tính: 32
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu 33
Phần 3. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 34
3.1. Kết quả phục vụ sản xuất: 34
3.2. Kết quả thực hiện chuyên đề 35
3.2.1. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung. 35
3.2.2. Xác định hiệu lực của 2 loại thuốc Haloxylin.LA và Gentamycin trong
điều trị viêm tử cung ở lợn nái. 39
3.2.3. Chi phí sử dụng thuốc. 41
Phần 4. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 42
4.1. Kết luận 42
4.2.Tồn tại 42


2
Chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang ngày càng
phát triển theo hướng tập trung với quy mô trang trại, tốc độ phát triển bình
quân/năm trong 5 năm gần đây đạt trên 15%. Tuy nhiên, trên thực tế các biến
chứng sau đẻ trên đàn lợn nái vẫn thường xảy ra với tỷ lệ nhiễm tương đối
cao, gây thiệt hại lớn cho các hộ chăn nuôi. Nhưng sự hiểu biết của người
chăn nuôi về các biến chứng này còn rất hạn chế.
Mặt khác, trên thị trường hiện nay đang bày bán rộng rãi, phổ biến rất
nhiều loại thuốc của các cơ sở sản xuất khác nhau để điều trị các biến chứng
này. Nên người chăn nuôi rất lúng túng trong việc lựa chọn loại thuốc nào để
điều trị các biến chứng trên cho có hiệu quả cao.
Vì vậy, việc nghiên cứu các biến chứng viêm tử cung trên địa bàn thị
trấn Bích Động, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang từ đó đề ra các biện pháp
phòng trị bệnh tích cực góp phần nâng cao năng suất sinh sản, hạn chế tối đa
thiệt hại kinh tế là một việc làm có ý nghĩa thực tiễn và khoa học. Xuất phát
từ thực tế đó, tôi tiến hành chuyên đề: “Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm
tử cung trên lợn nái nuôi tại thị trấn Bích Động, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc
Giang và phương pháp điều trị bệnh”
1.2. Sự cần thiết tiến hành chuyên đề
- Điều tra được tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái tại thị trấn
Bích Động, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang .
- Khuyến cáo được với người chăn nuôi những biện pháp tích cực để
phòng trị bệnh viêm tử cung lựa chọn được loại thuốc thích hợp để điều trị.
1.3. Điều kiện để thực hiện chuyên đề
1.3.1. Điều kiện của bản thân
Thực hiện phương châm: “học đi đôi với hành”, (lý thuyết gắn liền với
thực tiễn sản xuất), thì việc trang bị kiến thức thực tế cho sinh viên trước khi
ra trường là hết sức quan trọng. Nó sẽ giúp cho sinh viên củng cố và hệ thống


4
- Địa hình cao chiếm 40% diện tích tự nhiên, phân bố rải rác trong thị
trấn, thích hợp cho việc bố trí dân cư.
- Địa hình vàn chiếm 30% diện tích tự nhiên phân bố rải rác trong toàn
thị trấn nhưng chủ yếu là đất canh tác của thị trấn, ở địa hình này rất thích hợp
cho phát triển 3 vụ cây trồng.
- Địa hình thấp (trũng) chiếm 30% diện tích đất tự nhiên, phân bố rải rác,
chủ yếu ở 3 thôn nông nghiệp, thích hợp cho việc phát triển cây nông nghiệp
và nuôi trồng thủy sản.
* Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn
Thị trấn có hệ thống ngòi Cầu Sim chảy qua là nguồn cung cấp nước
tưới tiêu thường xuyên cho 3 thôn nông nghiệp của thị trấn. Bên cạnh đó còn
có hàng trăm ao hồ lớn nhỏ cùng hệ thống kênh mương liên thôn đến nội
đồng tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Theo số liệu của đài khí tượng thủy văn tỉnh Bắc Giang, thị trấn Bích
Động nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có những đặc điểm sau:
+ Nhiệt độ
Tổng nhiệt độ trong năm 8500
0
c - 8600
0
c, nhiệt độ trung bình từ 23
0
c -
24
0
c và hình thành 2 mùa rõ rệt.
Mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình từ 27
0
c - 30

hơi nước và thường xuyên có mưa lớn. Thời kỳ này thường xuất hiện bão
kèm theo mưa lớn, gây ngập úng, làm cho năng suất cây trồng giảm sút, chăn
nuôi cũng bị ảnh hưởng, nhiều loại vật nuôi bị dịch bệnh hơn.
+ Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trung bình từ 80% đến 85%, tháng 2 và tháng 3 có độ
ẩm không khí cao gần 90%, tạo điều kiện cho nhiều loại dịch bệnh phát triển
ở người, gia súc và các loại cây trồng.
Tháng 5 và tháng 6 độ ẩm không khí thấp, ảnh hưởng đến khả năng phơi
màu, thụ phấn của cây trồng như lúa, ngô do đó ảnh hưởng đến năng suất và
chất lượng sản phẩm
1.3.2.2. Điều kiện kinh tế – xã hội
* Kinh tế
Trong những năm gần đây kinh tế của thị trấn có những chuyển biến
trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa, đa dạng hóa
sản xuất tuy nhiên tốc độ còn chậm, nông nghiệp vẫn là ngành chủ đạo. Cơ
cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng của ngành nông
nghiệp, tăng dần tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ. Trong nông
nghiệp thì tăng dần tỷ trọng của ngành chăn nuôi, giảm dần tỷ trọng của
ngành trồng trọt, song về quy mô vẫn tăng về giá trị tuyệt đối đảm bảo mục
tiêu phát triển kinh tế.
Hiện nay, trong thị trấn số hộ phát triển tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch
vụ, ngành nghề hàng năm đều tăng năm 2010 có 489 hộ, năm 2012 có 501 hộ. 6
* Xã hội
- Công tác giáo dục-đào tạo:
Toàn thị trấn có 3 trường mầm non, trong đó một trường đạt trường tiên
tiến xuất sắc của tỉnh, trường tiểu học và trường trung học cơ sở đã đạt trường
chuẩn quốc gia. Cơ sở vật chất của trường trong thị trấn Bích Động đầy đủ,

tập trung, có chất lượng cao. Cơ cấu ngành nông nghiệp chuyển dịch theo
hướng tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỷ trọng ngành trồng trọt.
Bảng 1.1 Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp của thị trấn Bích Động
Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2010 2011 2012
1. Tổng DT gieo trồng
1.1 Lúa cả năm
Năng suất
Lúa chiêm
Lúa mùa
1.2 Cây hoa
1.3 Cây ngô
1.4 Cây lạc
Ha
Ha
Tạ/ha
Ha
Ha
Ha
Ha
Ha
350
335
53,5
180
155
3,5
7,3
4,2

triển của đất nước. Trước kia ngành chăn nuôi ít được chú trọng vì xưa kia bà
con nông dân luôn nghĩ chăn nuôi là phụ, trồng trọt mới là chính. Chăn nuôi
chủ yếu cung cấp sức cày kéo và phân bón cho việc phát triển cơ cấu cây
trồng mà thôi, hơn nữa việc mua sản phẩm thịt, trứng, sữa là rất khó khăn. Do
đó mà ngành chăn nuôi ít được chú trọng phát triển.
Bảng 1.2 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi của thị trấn Bích Động
Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2010 2011 2012
I. Chăn nuôi
1. Tổng đàn lợn
2. Tổng đàn trâu
3. Tổng đàn bò
4. Tổng đàn gia cầm
Con
Con
Con
Con
2,655
217
105
16,800

2,950
225
125
17,500
2,875
227
112
10
thức ăn như: cỏ khô, rơm khô…để đảm bảo thưc ăn cho trâu bò qua mùa
đông.Ngoài ra một số hộ gia đình còn trồng các loại cỏ như cỏ voi để đảm bảo
nguồn thức ăn cho trâu bò.
- Chăn nuôi lợn:
Ngành chăn nuôi lợn của thị trấn Bích Động ngày càng phát triển, hầu hết
hộ gia đình nào cũng nuôi, vì chăn nuôi lợn vừa cung cấp thịt cho người dân lại
vừa cung cấp phân bón cho nông nghiệp, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi cá.
Chính vì vậy mà chăn nuôi lợn không thể thiếu được trong mỗi gia đình.
Do những ưu điểm của việc chăn nuôi lợn đem lại cho nên số lượng lợn
ở thị trấn Bích Động ngày càng tăng.
Trên địa bàn thị trấn hiện nay chăn nuôi lợn chủ yếu là theo hình thức
chăn nuôi hộ gia đình và trang trại với quy mô vừa và nhỏ. Lợn được nuôi
chủ yếu là lợn nái sinh sản và lợn thịt. Lợn nái thì chủ yếu có 2 giống đó là:
lợn Móng Cái và lợn Lang Hồng, 2 giống này có ưu điểm là phàm ăn, dễ
nuôi, chịu đựng kham khổ tốt, nuôi con khéo, mắn đẻ, khả năng chống chịu
bệnh tật tốt… Còn đối với lợn thịt thì chủ yếu là con lai 2, 3 máu: Móng Cái x
Đại Bạch, Lang Hồng x Đại Bạch và F
1

Đối với lợn nái thì có chỗ nhốt riêng lợn con và có cả sân chơi để cho
lợn con vận động và tắm nắng.
Đối với lợn thịt, hộ gia đình nào chăn nuôi nhiều thì xây dựng thành những
dãy chuồng, mỗi dãy chuồng có các ô chuồng và mỗi ô chuồng có máng ăn, vòi
nước uống tự động, có hố ủ phân và gom phân xử lý hàng ngày…
Đối với lợn đực giống thì mỗi con được nhốt riêng vào một ô chuồng có
cửa cài chắc chắn.
Về vệ sinh chuồng trại thì đa số người dân đã có ý thức vệ sinh chuồng
trại sạch sẽ, khô dáo, thoáng mát để tránh bệnh tật cho lợn. Tuy nhiên vẫn còn
một số hộ gia đình vẫn chưa nhận thức được vệ sinh chuồng trại là một yếu tố
rất cần thiết trong chăn nuôi lợn, nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh 12
trưởng và phát triển của lợn. Nó có thể gây lên các bệnh: ghẻ, viêm loét da,
bệnh tiêu chảy…
- Chăn nuôi gia cầm:
Trên địa bàn thị trấn Bích Động hiện nay có rất nhiều giống gia cầm khác
nhau như: Gà ri, gà Lương Phượng, vịt tàu, vịt cỏ, ngan ta, ngan pháp. Nhưng
do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm H
5
N
1
trong vòng 4 năm trở lại đây số
lượng gia cầm có xu hướng giảm. Tuy phong trào chăn nuôi là rất phát triển,
song vẫn có những gia đình gặp không ít khó khăn trong chăn nuôi, nguyên
nhân chính là do giá cả thị trường bấp bênh, mà giá thức ăn lại cao, đặc biệt là
dịch cúm H
5
N

là về kỹ thuật chăn nuôi người dân chưa hiểu biết nhiều. Chính vì vậy, thị trấn
đang từng bước củng cố những khó khăn đó để giúp cho ngành chăn nuôi
ngày càng phát triển hơn.
* Công tác thú y
+ Tình hình dịch bệnh
Trong mấy năm qua tình hình dịch bệnh trên địa bàn thị trấn Bích Động
diễn ra rất phức tạp.
Trâu bò: Thường mắc bệnh truyền nhiễm chính là lở mồm long móng, tụ
huyết trựng… bệnh thường xảy ra lẻ tẻ quanh năm chủ yếu vào vụ đông và
xuân khi trời lạnh và ẩm ướt, khí hậu thay đổi nếu trâu bò nhốt trong tình
trạng vệ sinh kém, người dân chưa tiêm phòng đầy đủ.
Lợn: Thời gian vừa qua dịch bệnh làm rất nhiều trại lợn nhỏ và các hộ
chăn nuôi nhỏ lẻ bị thiệt hại rất lớn, lợn bệnh chết rất nhiều khiến cho đàn lợn
trong huyện giảm mạnh.
Gia cầm: Chăn nuôi gia cầm ở thị trấn khá phát triển, xong những năm
gần đây dịch bệnh xảy ra nhiều. Gia cầm chăn nuôi ở các thị trấn Bích Động
không những mắc các bệnh như Newcaste, bạch lỵ, tả, gumboro… mà còn
mắc cả cúm gia cầm, gây thiệt hại không nhỏ cho nền kinh tế.

MỤC LỤC

Phần 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Sự cần thiết tiến hành chuyên đề 2
1.3. Điều kiện để thực hiện chuyên đề 2
1.3.1. Điều kiện của bản thân 2
1.3.2. Điều kiện của cơ sở nơi thực tập 3
1.3.2.1. Điều kiện tự nhiên 3
1.3.2.2. Điều kiện kinh tế – xã hội 5
1.3.2.3. Tình hình sản xuất của cơ sở 7

1.4. Mục tiêu sau khi kết thúc chuyên đề
- Kết quả nghiên cứu của chuyên đề là thông tin khoa học về tình hình
bệnh viêm tử cung, điều trị bệnh viêm tử cung cho lợn nái sinh sản tại thị trấn
Bích Động, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Là tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành chăn nuôi thú y.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học phục vụ điều trị bệnh
viêm tử cung, góp phần nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi lợn.
- Nâng cao được tay nghề trong quá trình chẩn đoán, điều trị gia súc, gia cầm.
- Tăng cường chuyển giao KHKT cho người chăn nuôi, và đưa các tiến
bộ KHKT vào thực tế sản xuất.
1.5. Tổng quan tài liệu
1.5.1. Cơ sở khoa học của đề tài.
1.5.1.1. Đặc điểm sinh lí sinh sản của lợn nái
- Viêm tử cung là một trong những yếu tố gây nên hiện tượng vô sinh và
rối loạn chức năng sinh lý của cơ quan sinh dục. Các quá trình viêm trong tử
cung sẻ cản trở sự di chuyển của tinh trùng, tạo ra các độc tố có hại cho tinh 16
trùng như Spermiolysin(độc tố làm tiêu tinh trùng), đồng thời trong quá trình
gây viêm vi khuẩn cũng tiết độc tố gây bất lợi cho cơ thể. Do đó, tỷ lệ thụ thai
thường thấp.
- Viêm tử cung thường gây nên những biến đổi bệnh lý như: thoái hoá
niêm mạc, teo niêm mạc, sẹo niêm mạc tử cung… Khả năng hồi phục niêm
mạc thường diễn ra chậm và không hoàn toàn. Vì vậy, thời gian động dục trở
lại sau cai sữa kéo dài, làm giảm năng suất sinh sản của lợn nái. Đồng thời
những biến đổi bệnh lý trong cấu trúc niêm mạc đường sinh dục của lợn nái,
sẽ làm cho mối liên hệ dinh dưỡng giữa bào thai và cơ thể mẹ qua nhau thai bị
cản trở và hàng rào bảo vệ sinh học giữa cơ thể mẹ và bào thai bị phá vỡ, vi
khuẩn xâm nhập tiết độc tố làm cho bào thai phát triển không bình thường.

những tổn thương cơ quan sinh dục của lợn nái sau khi sinh, ảnh hưởng rất
lớn đến khả năng sinh sản, làm mất sữa, lợn con không có sữa sẽ còi cọc, suy
dinh dưỡng, chậm phát triển. Lợn nái chậm động dục trở lại, không thụ thai,
có thể dẫn đến vô sinh, mất khả năng sinh sản.
Cũng theo Đặng Thanh Tùng (2006), bệnh viêm tử cung ở lợn nái
thường do các nguyên nhân sau:
-
Thiếu sót về dinh dưỡng quản lý
+ Khẩu phần thiếu hay thừa protein trước hoặc trong thời kỳ mang thai
ảnh hưởng đến viêm tử cung
+ Lợn nái sử dụng quá nhiều tinh bột, gây đẻ khó, phải can thiệp bằng
tay gây tổn thương niêm mạc tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng
viêm tử cung kế phát.
+ Ngược lại thiếu dinh dưỡng, lợn nái sẽ ốm yếu, sức đề kháng giảm
không chống lại được sự xâm nhập của vi trùng cũng gây viêm tử cung.
-
Tiểu khí hậu chuồng nuôi.
+ Thời tiết quá nóng hay quá lạnh trong thời gian đẻ cũng dễ đưa đến 18
viêm tử cung.
Theo các tác giả Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh
Văn Kháng (2000) [11], bệnh viêm tử cung xảy ra do các nguyên nhân sau:
-
Công tác phối giống không đúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng
phương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây sát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn
tinh không được vô trùng khi phối giống có thể đưa vi khuẩn từ ngoài vào tử
cung lợn nái gây viêm.
-

2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu 33
Phần 3. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 34
3.1. Kết quả phục vụ sản xuất: 34
3.2. Kết quả thực hiện chuyên đề 35
3.2.1. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung. 35
3.2.2. Xác định hiệu lực của 2 loại thuốc Haloxylin.LA và Gentamycin trong
điều trị viêm tử cung ở lợn nái. 39
3.2.3. Chi phí sử dụng thuốc. 41
Phần 4. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 42
4.1. Kết luận 42
4.2.Tồn tại 42
4.3. Đề nghị 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trích đoạn Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung Xác định hiệu lực của 2 loại thuốc Haloxylin.LA và Gentamycin trong Chi phí sử dụng thuốc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status