Điều chỉnh Quy hoạch chung Thị trấn Bích Động-huyện Việt Yên-tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2030 (tỷ lệ 1/5000)
Thuyết minh tổng hợp
1
MỤC LỤC
CHƯƠNG I. PHẦN MỞ ĐẦU 5
1.1. Lý do và sự cần thiết điều chỉnh quy hoạch chung: 5
1.2. Các căn cứ: 6
1.2.1 Các văn bản pháp lý: 6
1.2.2 Các nguồn tài liệu, số liệu:(tài liệu thống kê tổng hợp, tài liệu quy
hoạch chuyên ngành ) 6
1.3. Mục tiêu: 7
1.4.Đánh giá Quy hoạch điều chỉnh năm 2002 7
1.4.1. Nội dung cơ bản xác định trong quy hoạch chung được phê duyệt
năm 2002 7
1.4.2. Đánh giá thực hiện điều chỉnh quy hoạch Thị trấn Bích Động năm
2002 8
Nhận xét: Những vấn đề của quy hoạch lập năm 2002 cần rà soát xem xét
để điều chỉnh bổ xung trong quy hoạch mới: 1
CHƯƠNG II 11
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG 11
2.1. Điều kiện tự nhiên: 11
2.1.1. Vị trí địa lý và ranh giới lâp quy hoạch: 11
2.1.2. Đặc điểm địa hình: 11
2.1.3. Đặc điểm khí hậu 11
2.1.4. Địa chất công trình và địa chất thuỷ văn: 12
2.1.5. Địa chấn: 12
2.2. Hiện trạng dân số và lao động: 12
2.3. Đất đai: 12
2.4. Hiện trạng xây dựng: 14
2.4.1.Công trình hành chính và công cộng: 14
3.5.2. Cơ cấu điều chỉnh sử dụng đất: 26
3.5.3. Những vấn đề cần điều chỉnh: 26
3.5.4. Những nội dung khác phù hợp với quy hoạch xem xét cải tạo nâng
cấp: 29
3.5.5. Cấu trúc phát triển của thị trấn: 29
3.6. Định hướng phát triển không gian đô thị 30
3.6.1. Tầm nhìn và quan điểm phát triển đô thị: 30
3.6.2. Những nguyên tắc chính: 30
3.6.3. Chọn hướng phát triển đô thị: 31
3.6.4. Định hướng phát triển không gian đô thị: 31
3.6.5. Tổ chức không gian của thị trấn: 31
3.7. Hướng dẫn thiết kế đô thị: 34
3.7.1. Khung thiết kế đô thị: 34
3.7.2. Những hướng dẫn và quy định cơ bản: 34
3.8. Quy hoạch điều chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 36
3.8.1. Quy hoạch điều chỉnh giao thông: 36
3.8.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật 41
3.8.3. Điều chỉnh quy hoạch cấp nước 44
Điều chỉnh Quy hoạch chung Thị trấn Bích Động-huyện Việt Yên-tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2030 (tỷ lệ 1/5000)
Thuyết minh tổng hợp
3
3.8.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện 47
3.8.5. Quy hoạch thoát nước thải-quản lý chất thải rắn-nghĩa trang 48
CHƯƠNG IV 51
ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC THỊ TRẤN 51
4.1. Phần mở đầu. 51
4.1.1. Phạm vi và nội dung nghiên cứu , phân tích đánh giá môi trường
chiến lược 51
4.1.2. Các cơ sở khoa học của phương pháp được sử dụng trong quá trình
5.1. Quy mô dân số: 63
5.2. Mục tiêu: 63
Điều chỉnh Quy hoạch chung Thị trấn Bích Động-huyện Việt Yên-tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2030 (tỷ lệ 1/5000)
Thuyết minh tổng hợp
4
5.3. Các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn năm 2012-2020: 63
5.4. Quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật đợt đầu: 64
5.4.1. Quy hoạch giao thông đợt đầu: 64
5.4.2. Quy hoạch san nền- thoát nước mưa đợt đầu: 64
5.4.3. Quy hoạch cấp nước đợt đầu: 65
5.4.4. Quy hoạch cấp điện đợt đầu: 66
5.4.5. Quy hoạch thoát nước thải - quản lý chất thải rắn-nghĩa trang đợt
đầu: 67
5.5. Quy hoạch xây dựng đợt II (đến 2030): 68
CHƯƠNG VI 68
CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH TẠO VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ, 68
KHÁI TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG 68
6.1. Cơ chế chính sách vànguồn vốn thực hiện: 68
6.2. Khái toán kinh phí xây dựng: 68
6.3 Giải phảp quản lý hành chính giữa Bích Động và Khu B - khu đô thị
Đình Trám - Sen Hồ 69
CHƯƠNG VII 69
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 69
7.1. Kết luận: 69
7.2. Kiến nghị: 70
Phụ lục số 1 71
Phụ lục số 2 76
Phụ lục số 3 77
Phụ lục số 4 79
trọng điểm phát triển công nghiệp, có các Khu, Cụm công nghiệp như: Đình
Trám, Quang Châu, Vân Trung, Việt Tiến, Hoàng Mai, Tăng Tiến. Năm 2011,
trường Cao đẳng Nông Lâm được nâng cấp lên đại học, thu hút một lượng lớn
sinh viên theo học các ngành nghề và các hệ đào tạo khác nhau. Những yếu tố
trên tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế-xã hội chung của huyện.
Thị trấn Bích Động là trung tâm kinh tế - chính trị của huyện Việt Yên, có
vị trí địa lý thuận lợi, có các tuyến giao thông quan trọng chạy qua QL37, tỉnh lộ
298; trong tương lai sẽ mở ra nhiều cơ hội để thu hút đầu tư phát triển kinh tế -
xã hội, nhất là các lĩnh vực thương mại - dịch vụ. Quy hoạch chung thị trấn Bích
Động lập năm 1995 và đến năm 2002 đã được điều chỉnh lần đầu, đến nay trong
quá trình thực hiện đã có nhiều bất cập cần khắc phục, không phù hợp với tình
hình thực tiễn đó là:
- Sự phát triển kinh tế xã hội của thị trấn Bích Động đòi hỏi cần phải
chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế sang dịch vụ thương mại, trong khi đó diện
tích trong quy hoạch chung năm 2002 không đủ để bố trí các công trình này;
- Sự gia tăng dân số và việc làm tại khu công nghiệp lân cận đòi hỏi cần
có nhiều nhà ở cho công nhân và đất cho xây nhà chung cư cao tầng nhưng tại
quy hoạch năm 2002 quy định các loại nhà thấp tầng gây khó khăn cho việc đầu
tư;
- Sự gia tăng các phương tiện giao thông đi lại trên địa bàn thị trấn, nhất là
lúc đầu giờ làm việc, thay ca và tan tầm, khiến cho đoạn đường đi ra khu công
nghiệp Đình Trám bị ách tắc, trong khi đó đường giao thông chưa đủ và còn
hẹp, đòi hỏi phải nhanh chóng mở rộng các tuyến giao thông cho trước mắt và
lâu dài.
- Quy hoạch điều chỉnh năm 2002 đến nay đã 10 năm, các công trình công
cộng, dịch vụ thương mại, văn hóa, thể thao, trường học cơ bản đã được xây
dựng, bộ mặt đô thị đã hình thành và tương đối sầm uất. Tuy nhiên hệ thống hạ
tầng chưa phát triển, vừa thiếu vừa có chất lượng thấp. Quỹ đất giành cho các
công trình dịch vụ-thương mại-công nghiệp có vai trò là động lực phát triển đô
thị, đất cây xanh, khu vui chơi giải trí phục vụ đời sống tinh thần cho người dân
đoạn 2007 -2020;
- Quyết định số 1117/QĐ-BCT ngày 10/3/2011 về phê duyệt quy hoạch
phát triển điện lực tỉnh Bắc Giang đến giai đoạn 2011- 2015 có xét đến 2020;
- Nghị quyết số 33-NQ/HU ngày 27/4/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ
huyện về ban hành 4 chương trình phát triển kinh tế - xã hội trọng tâm giai đoạn
2011-2015;
- Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 02/7/2012 của UBND tỉnh Bắc
Giang Về việc Phê duyệt nhiệm vụ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn
Bích Động, huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2030, tỷ lệ 1/5000.
- Quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật hiện hành;
1.2.2 Các nguồn tài liệu, số liệu:(tài liệu thống kê tổng hợp, tài liệu quy hoạch
chuyên ngành ).
- Niên giám thống kê huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang năm 2011;
- Các văn bản pháp lý, tài liệu, số liệu, các quy hoạch chuyên ngành, các
dự án có liên quan;
- Các đồ án quy hoạch, các dự án đầu tư xây dựng trong khu vực đã được
phê duyệt và tổ chức thực hiện;
- Các dự án đầu tư xây dựng, các tài liệu, số liệu điều tra và các văn bản
có liên quan.
- Bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/5000 do đơn vị tư vấn lập.
Điều chỉnh Quy hoạch chung Thị trấn Bích Động-huyện Việt Yên-tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2030 (tỷ lệ 1/5000)
Thuyết minh tổng hợp
7
- Số liệu thống kê năm 2011 do Chi cục thống kê huyện Việt Yên cung
cấp.
1.3. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang nói chung
và huyện Việt Yên nói riêng giai đoạn tới năm 2020;
- Thực hiện Chương trình phát triển đô thị, dịch vụ huyện Việt Yên theo
11,78
Đất ngoài khu dân cư 43
6,59
2 Đất làng xóm 60
9,18
3 Đất nông nghiệp 281,52
43,0
4 Các loại đất khác (ao, hồ,ruộng trũng,
đất chưa sử dụng)
191,20
29,37
Tổng 653,42
100.0
- Hướng phát triển của đô thị chủ yếu tập trung về phía Đông Nam, dọc
hai bên QL37 và tỉnh lộ 295B: bố trí quỹ đất cho: đất ở đô thị, đất cụm công
nghiệp; khu thể thao, cây xanh, cơ quan hành chính Khu vực làng xóm giữ
nguyên để cải tạo, chính trang, ít đề cập tới; hệ thống giao thông ở khu vực này
khá đơn giản, gần như giữ nguyên theo giao thông hiện trạng
- Về các công trình công cộng, cơ quan, xí nghiệp theo QH 2002:
+ Các công trình đã thực hiện theo quy hoạch: Khu cơ quan huyện, Đài
tưởng niệm, Nghĩa trang liệt sĩ, một số khu ở và bãi rác,.
+ Các công trình chưa được thực hiện: Hiện trạng vị trí các công trình
này phù hợp nhưng chưa thực hiện chỉnh trang, cải tạo mở rộng theo điều chỉnh
QH 2002: Chợ mới, sân vận động, Ban chỉ huy Quân sự huyện, Công an huyện,
Trường Cao đẳng Nông-Lâm nay là Trường Đại học Nông-Lâm Bắc Giang:
- Các công trình không thực hiện theo quy hoạch 2002:
+ Nhà Văn hoá huyện: quỹ đất đang được dùng xây dựng sân văn hoá
ngoài trời.
+ Dịch vụ văn hoá: quỹ đất dùng xây dựng Bảo hiểm xã hội huyện Việt
Yên và Nhà liên cơ quan.
+ Chợ cũ Bích Động: chuyển đến vị trí mới trong QHCT tỷ lệ 1/500 Cụm
công nghiệp, Chợ mới và Dân cư Thương mại TT Bích Động.
+ Trường Tiểu học và trường Trung học cơ sở dự kiến quy hoạch: được
quy hoạch đến vị trí mới theo Quy hoạch chi tiết khu dân cư mới thị trấn Bích
Động.
+ Thương nghiệp dịch vụ: hiện trạng là khu dân cư.
- Hạ tầng kỹ thuật.
Điều chỉnh Quy hoạch chung Thị trấn Bích Động-huyện Việt Yên-tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2030 (tỷ lệ 1/5000)
Thuyết minh tổng hợp
9
+ Giao thông: Thị trấn Bích Động nằm trên ngã tư Quốc lộ 37 và Tỉnh
lộ 298, hiện trạng giao thông và điều chỉnh quy hoạch 2002 các tuyến đường này
vẫn xác định là các trục chính giữ vai trò đối nội và đối ngoại của thị trấn.
Giao thông đối ngoại: đã được thực hiện theo quy hoạch 2002: Quốc lộ
37 (Đường Thân Nhân Trung) và tỉnh lộ 298 (Đường Hoàng Hoa Thám) đó cú
cỏc dự ỏn cải tạo từng đoạn theo quy hoạch 2002.
Giao thông đối nội: 1 số tuyến trong khu trung tâm vẫn giữ nguyên theo
số dân 7000 thì công suất cần 3003 KW so với công suất các trạm chỉ đạt 1340
KW là không đủ.
Theo quy hoạch lập năm 2002 đó xác định nhu cầu sử dụng điện đến năm
2020 quy hoạch xây dựng thêm các trạm biến áp và hệ thống đường dây. Tuy
nhiên, theo quy chuẩn xây dựng hiện hành về chỉ tiêu cấp điện tăng lên (từ
180W/người lên 330W/người) cùng với sự tăng trưởng dân số, sự phát triển các
cơ sở công nghiệp đến năm 2020, những dự kiến quy hoạch lại các điểm dân
cư, khu tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ…cần xác định lại nhu cầu sử dụng điện
Điều chỉnh Quy hoạch chung Thị trấn Bích Động-huyện Việt Yên-tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2030 (tỷ lệ 1/5000)
Thuyết minh tổng hợp
10
trên cơ sở đó thiết kế các trạm biến áp, hệ thống đường dây cho phù hợp. Với
các khu vực nội thị cần tăng cường hệ thống đường dây chìm để vừa đảm bảo an
toàn trong sử dụng, vừa làm đẹp mỹ quan đô thị.
Hiện tại chưa thực hiện theo quy hoạch 2002.
- Vệ sinh môi trường:
Theo quy hoạch lập năm 2002 đó xác định được hệ thống thoát nước bẩn
và bãi xử lý rác thải, tuy nhiên tình trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn thị
trấn trong những năm gần đây ngày một gia tăng do hệ thống thoát nước thải
vừa thiếu, vừa chưa phù hợp về quy mô. Các điểm tập kết và xử lý rác chưa hợp
lý. Vì vậy, căn cứ vào tình hình thực tế và quy hoạch các điểm dân cư, các điểm
công nghiệp và dịch vụ cần quy hoạch, thiết kế lại hệ thống thoát nước thải, các
điểm tập kết và xử lý rác thải để đảm bảo môi trường, hạn chế ô nhiễm, tăng
cường trồng cây xanh, các hồ nước để cải tạo môi trường theo hướng xanh-
sạch-đẹp. Hiện tại bãi rác tập trung của thị trấn đang được thực hiện theo quy
hoạch 2002. Nh
Thuyết minh tổng hợp
11
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG
2.1. Điều kiện tự nhiên:
2.1.1. Vị trí địa lý và ranh giới lâp quy hoạch:
a/ Vị trí địa lý: Thị trấn Bích Động là đô thị loại V thuộc vùng trung du miền núi
tỉnh Bắc Giang, có vị trí nằm tại trung tâm huyện Việt Yên, cách trung tâm
thành phố khoảng 12 km về phía Bắc.
b/ Ranh giới thiết kế được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp xã Minh Đức huyện Việt Yên;
- Phía Nam giáp xã Bích Sơn huyện Việt Yên;
- Phía Đông giáp xã Hồng Thái huyện Việt Yên;
- Phía Tây giáp xã Bích Sơn huyện Việt Yên.
c/ Diện tích lập quy hoạch: 602,9 ha bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị
trấn Bích Động (546,98 ha) và một phần địa giới của xã Bích Sơn (55,92 ha).
c/. Tỷ lệ lập quy hoạch: 1/5000.
2.1.2. Đặc điểm địa hình:
- Địa hình: Địa hình tương đối bằng phẳng. Độ nghiêng của địa hình
theo hướng Tây sang Đông và từ Tây Nam sang hướng Đông Bắc.
2.1.3. Đặc điểm khí hậu
Khu vực nghiên cứu có khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng Bắc Bộ. Mùa
hạ nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông ít mưa, khô và lạnh. Nhìn chung, khí hậu
tương đối ổn định và khá ôn hoà, ít chịu ảnh hưởng của gió bão. Hướng gió chủ
đạo là gió Đông Nam và Tây Nam trong mùa hạ và Đông Bắc vào mùa đông.
* Nhiệt độ không khí:
- Nhiệt độ trung bình năm : 23,30C
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 39,50C
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 4,80C
- Nước ngầm: Khu vực thị trấn chưa có tài liệu khảo sát nước ngầm. Tuy
nhiên qua điều tra tại chỗ, một số khu vực các giếng khơi nước ngầm mạch nông
xuất hiện ở độ sâu từ (35)m; ở các thôn: Dục Quang, Đông, nguồn nước ngầm
hiện tại bảo đảm tiêu chuẩn nước hợp vệ sinh và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt.
Còn ở khu trung tâm thị trấn (Khu phố 1, khu phố 2, thôn Trung ) nguồn nước
ngầm ở dưới lớp đá dầy đến trên hơn hai chục mét, rất khó khai thác. Đánh giá
chung: Nguồn nước ngầm ở thị trấn Bích Động có thể đáp ứng nhu cầu sinh
hoạt, sản xuất đến năm 2020, còn sau năm 2020 phải xây dựng nhà máy nước
sạch khai thác nguồn nước mặt mới đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất cho
đô thị mới.
2.1.5. Địa chấn:
Theo tài liệu dự báo của Viện Vật lý địa cầu thuộc Viện Khoa học Việt
Nam, khu vực nghiên cứu thiết kế nằm trong vùng dự báo có động đất cấp 7.
Cần có giải pháp hợp lý về kết cấu công trình khi xây dựng.
2.2. Hiện trạng dân số và lao động:
A. Dân số:
Dân số trong phạm vi quy hoạch với 9100 nhân khẩu, tỷ lệ tăng dân số
trung bình 1,90% năm.Trong đó: tỷ lệ tăng tự nhiên là: 1,05%, Tỷ lệ tăng cơ học
là: 0,85%.
B. Lao động:
Dân số trong độ tuổi của Thị trấn khoảng 3270 người, trong đó lĩnh vực
nông nghiệp, thủy sản chiếm 43,73%, Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây
dựng: 32,86 %; thương mại, dịch vụ: 23,21 %.
2.3. Đất đai:
Sau 10 năm thực hiện, cơ cấu sử dụng đất phân bổ như sau:
- Đất dân dụng 179,13 ha, chiếm 29,71% bao gồm: đất ở: 83,98 ha chiếm
13,93%; đất công cộng: 3,33 ha chiếm 0,55%; đất cơ quan: 6,92 ha chiếm 1,15%; đất
trường học 34,22 ha chiếm 5,68%; đất y tế 1,96 ha chiếm 0,33%; đất thể dục thể dục
thể thao 2,6 ha chiếm 0,43%, đất mặt nước (hồ Việt Yên) 3,35 ha chiếm 0,56%; đất
giao thông đô thị 42,77 ha chiếm 7,09%, chưa có đất công viên cây xanh.
ĐẤT CÔNG CỘNG 3,33 0,55 3,66
3
ĐẤT CƠ QUAN 6,92 1,15 7,60
4
ĐẤT TRƯỜNG HỌC 34,22 5,68 37,60
5
ĐẤT Y TẾ 1,96 0,33 2,15
6
ĐẤT CÂY XANH CÔNG VIÊN 3,35 0,56 3,68
7
ĐẤT THỂ DỤC THỂ THAO 2,60 0,43 2,86
8
ĐẤT GIAO THÔNG ĐÔ THỊ 42,77 7,09 47,00
B
ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG 39,21 6,50 43,09
1
ĐẤT SẢN XUẤT 9,23 1,53 10,14
2
ĐẤT QUỐC PHÒNG 1,56 0,26 1,71
3
ĐẤT TÔN GIÁO 2,32 0,38 2,55
4
ĐẤT NGHĨA TRANG 10,95 1,82 12,03
5 ĐẤT CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI HTKT 6,29 1,04 6,91
6
ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI 8,86 1,47 9,74
C
ĐẤT NÔNG NGHIỆP 384,56 63,79 422,59
1
ĐẤT DỰ TRỮ (HIỆN TRẠNG LÀ ĐẤT NN) 6,49 1,08 7,13
2
được xây dựng 3 tầng khang trang, sạch đẹp đáp ứng được chức
năng sử dụng của 1 cơ quan hành chính cấp huyện. Trong khuôn viên của khu
đất còn có các bộ phận chức năng hoạt động của Ủy ban nhân dân, Hội đồng
nhân dân huyện. Vị trí phù hợp với quy hoạch, giữ nguyên để tiếp tục sử dụng.
Sát với khu đất của cơ quan hành chính của huyện còn có Trạm khuyến nông và
Trung tâm phát triển quỹ đất và CCN huyện đang xuống cấp cần được cải tạo
chỉnh trang lại.
- Trụ sở Huyện ủy huyện Việt Yên: có diện tích 13379 m
2
được xây dựng
3 tầng khang trang, sạch đẹp đáp ứng được chức năng sử dụng. Vị trí phù hợp
với quy hoạch, giữ nguyên để tiếp tục sử dụng.
- Viện Kiểm sát huyện Việt Yên: Công trình vừa được xây mới trên đường
Hồ Công Dự kéo dài, phù hợp với quy hoạch giữ nguyên vị trí để tiếp tục sử
dụng.
- Tòa án Nhân dân huyện Việt Yên: có diện tích 1583 m
2
. Công trình nằm
sát với Trụ sở UBND huyện, diện tích chật hẹp không đáp ứng được yêu cầu
chức năng sử dụng, cần thiết phải lựa chọn địa điểm xây dựng mới.
- Đảng bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thị trấn Bích Động: có
diện tích 2476 m
2
. Công trình vừa được xây dựng mới khang trang, sạch đẹp
phù hợp với quy hoạch và đáp ứng được chức năng sử dụng hoạt động của Thị
trấn, giữ nguyên để tiếp tục sử dụng.
- Ban chỉ huy Quân sự huyện Việt Yên: Công trình được xây dựng đã lâu,
theo Pháp lệnh về dân quân tự vệ thì diện tích sử dụng không đủ, cần quy hoạch
tại vị trí mới .
2
. Công trình được xây dựng phù hợp với quy hoạch và còn
đang sử dụng tốt, giữ nguyên cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch để tiếp tục xây
dựng.
- Bệnh viện Đa khoa huyện Việt Yên: có diện tích 17444 m
2
. Công trình
được xây dựng và hiện đang phát huy tác dụng chữa bệnh cho nhân dân. Vị trí
địa điểm phù hợp với quy hoạch, giữ nguyên để tiếp tục sử dụng.
- Đài Truyền thanh huyện Việt Yên: có diện tích 1085 m
2
. Vị trí phù hợp
với quy hoạch, công trình cần được chỉnh trang để đáp ứng yêu cầu chức năng
phát thanh của huyện.
- Trung tâm Giáo Dục Thường xuyên huyện Việt Yên. có diện tích 10514
m
2
. Công trình có vị trí phù hợp với quy hoạch và đang được phát huy có hiệu
quả. Tuy nhiên diện tích còn chật hẹp, cần được mở rộng diện tích khu đất để
đáp ứng yêu cầu phát triển của công tác đào tạo, dạy nghề, phục vụ nhu cầu sử
dụng nhân lực của các khu cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Trạm nghiên cứu Đậu Đỗ Trung ương: có diện tích 24888 m
2
. Công
trình sử dụng chưa có hiệu quả.
- Trung tâm Y tế dự phòng: Công trình xuống cấp cần được cải tạo sửa
chữa. Vị trí nằm trên đường giao thông quy hoạch. Cần có địa điểm thay thế.
- Chợ Bích Động: có diện tích 4973 m
2
. Chợ hoạt động thường xuyên
có nhu cầu mở rộng để thực hiện mục tiêu đào tạo.
- Kho bạc Nhà nước huyện Việt Yên: có diện tích 922 m
2
. Công trình đang
được sử dụng tốt, phù hợp với quy hoạch, tuy nhiên diện tích hẹp cần được mở
rộng
- Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Việt Yên: có diện tích 405 m
2
. Diện
tích hiện nay quá chật hẹp, cần thiết tìm địa điểm để xây mới.
- Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Việt Yên: Vị trí phù hợp với quy
hoạch, giữ nguyên. Cần có phương án cải tạo, mở rộng, xây dựng mới phòng
học để đáp ứng nhu cầu đào tạo của huyện.
- Công ty Khai thác Công trình Thủy lợi: Công trình đã xuống cấp,Vị trí
không phù hợp với quy hoạch, cần phải tìm vị trí khác để xây dựng mới.
- Bảo hiểm Xã hội Huyện Việt Yên: Theo quy hoạch 2002 thì khu đất này
bố trí công trình dịch vụ thương mại. Công trình được xây dựng và đang sử
dụng tốt, giữ nguyên để tiếp tục hoạt động.
- Bảo Việt Việt Yên: Công trình xây dựng mới, vị trí phù hợp với quy
hoạch, giữ nguyên để tiếp tục sử dụng
- Cây xăng Việt Yên: Vị trí phù hợp, giữ nguyên để tiếp tục sử dụng.
- Nhà Văn hóa huyện Việt Yên: Theo quy hoạch 2002, khu đất dành cho
xây dựng Nhà văn hóa nhưng chưa được thực hiện. Hiện tại là sân văn hóa ngoài
trời để phục vụ các chương trình biểu diễn văn nghệ và các loại hình nghệ thuật
giải trí khác ngoài trời. Khu đất theo quy hoạch còn chưa đủ diện tích, cần tìm
địa điểm mới. Vị trí hiện nay dùng cho các hoạt động ngoài trời.
- Nhà Văn hóa Khu phố 1: Diện tích khiêm tốn, cần tìm địa điểm quy
hoạch mới.
- Nhà Văn hóa Thôn Trung: nằm ở vị trí giáp Chùa thôn Trung, diện tích
nhỏ hẹp, cần xây dựng mới địa điểm nằm trong khuôn viên trung tâm văn hóa
vùng, trồng cây xanh cách ly, không chôn cất mới.
2.4.4. Công trình giáo dục:
- Trường Phổ thông Trung họcViệt Yên 1: Vị trí công trình phù hợp với
quy hoạch, giữ nguyên, cải tạo chỉnh trang để tiếp tục sử dụng.
- Trường Trung học cơ sở Thân Nhân Trung: Công trình được xây dựng
và đã đưa vào sử dụng phù hợp với quy hoạch giữ nguyên để tiếp tục sử dụng.
- Trường tiểu học Bích Động: Có 2 công trình được xây dựng và đã đưa
vào sử dụng, vị trí phù hợp quy hoạch, giữ nguyên để tiếp tục sử dụng.
- Hệ thống các trường Mầm non: Trường mầm non Thôn Dục Quang,
Trường Mầm non Thôn Trung, Trường Mầm non khu phố số 3, Trường Mầm
non tư thục Âu Cơ, trường Mầm non thôn Đông, các công trình này đã dược xây
dựng, vị trí phù hợp với quy hoạch, tiếp tục thực hiện để đưa vào sử dụng. Riêng
trường Mầm non Họa My sẽ di chuyển, sát nhập với trường Mầm non Thị trấn
Bích Động.
2.4.5. Công trình thể dục thể thao, cây xanh:
- Sân vận động: Theo quy hoạch 2002, Sân vận động được quy hoạch
chung cho thị trấn, nhưng chưa thực hiện được. Hiện tại đã được quy hoạch là
sân vận động của Trường Phổ thông trung học Việt Yên 1 nhằm xây dựng và đạt
các tiêu chí trường chuẩn Quốc gia.
- Sân bóng thôn Đông: Vị trí sân bóng phù hợp với quy hoạch, giữ
nguyên để tiếp tục sử dụng, nhưng cần đầu tư thêm để hoàn chỉnh sân bóng và
các công trình phụ trợ.
- Sân bóng thôn Trung: Hiện đang triển khai lập quy hoạch chi tiết. Vị trí
sân bóng phù hợp với quy hoạch, tiếp tục công việc đầu tư lập quy hoạch để trở
thành sân vận động của Thị trấn, xây dựng để đưa vào sử dụng.
- Sân bóng thôn Dục Quang: Vị trí không thuận lợi vì không tiếp xúc với
các đường giao thông. Một phần đất đã dành cho xây dựng đình thôn Dục
Quang. Cần quy hoạch địa điểm mới.
2.4.6.Nhà ở:
a/. Khu ở theo khu phố:
nhà thấp tầng. Một số nhà đã được cải tạo chỉnh trang sạch đẹp. Số còn lại là nhà
ngói hặc cấp 4 có sân vườn rộng, tiếp tục sử dụng. Cần khuyến khích xây dựng,
cải tạo theo mẫu nhà nông thôn truyền thống.
- Khu ở làng xóm Thôn Trung: Khu ở làng xóm thôn Trung phần lớn là
nhà thấp tầng. Một số nhà đã được cải tạo chỉnh trang sạch đẹp thành nhà ở đô
thị. Số còn lại là nhà ngói hặc cấp 4 có sân vườn rộng, tiếp tục sử dụng. Cần
khuyến khích xây dựng, cải tạo theo mẫu nhà nông thôn truyền thống.
- Khu ở làng xóm Thôn Dục Quang: Khu ở làng xóm thôn Dục Quang
phần lớn là nhà thấp tầng. Một số nhà đã được cải tạo chỉnh trang sạch đẹp
thành nhà ở đô thị. Số còn lại là nhà ngói hặc cấp 4 có sân vườn rộng, tiếp tục sử
dụng. Cần khuyến khích xây dựng, cải tạo theo mẫu nhà nông thôn truyền thống.
2.4.7. Về các dự án quy hoạch chi tiết:
- Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu 4, khu dân cư Thị trấn Bích Động: quy
mô 13,6ha, Hiện đã được phê duyệt điều chỉnh quy hoạch để bám sát với tình
hình sử dụng đất của Thị trấn, hiện đã lựa chọn được nhà đầu tư thực hiện dự án
trên.
- Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư, Thương mại, Chợ mới thị
trấn Bích Động. Diện tích quy hoạch 11,86 ha, tại thôn Trung thực hiện bám sát
theo điều chỉnh quy hoạch thị trấn Bích Động năm 2002, hiện đang lựa chọn nhà
đầu tư.
Điều chỉnh Quy hoạch chung Thị trấn Bích Động-huyện Việt Yên-tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2030 (tỷ lệ 1/5000)
Thuyết minh tổng hợp
19
- Quy hoạch chi tiết Công viên văn hóa TDTT thị trấn Bích Động, huyện
Việt Yên: thực hiện không có trong quy hoạch 2002.
- Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới thị trấn Bích Động, diện
tích 35,8 ha tại thôn Dục Quang, thực hiện trên phần đất dự trữ phát triển của
quy hoạch 2002, có điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất phù hợp với tình hình phát
triển của thị trấn và các khu dân cư lân cận. Quy hoạch được duyệt trên 5 năm
phía Nam them 2069m.
- Giao thông nội thị:
+ Đường Dương Quốc Cơ: dài 1100m, mặt cắt đường rộng 14m (lòng
đường 7m, vỉa hè rộng 3,5 m x 2), kết cấu đường bê tông.
+ Đường Nguyễn Văn Thuyên: dài 1500 m, mặt cắt đường 8m (lòng
đường 6m, lề 1 m x 2), kết cấu bê tông.
+ Đường Ngô Văn Cảnh: dài 1100m, mặt cắt đường 8m (lòng đường 6m,
lề đường rộng 1 m x 2), kết cấu bê tông.
Nhận xét:
- Các công trình hành chính, công cộng đã và đang được đầu tư xây
dựng, tuy nhiên một số cơ quan của trung Ương đóng trên địa bàn theo quy
hoạch năm 2002 chưa tính toán hết nhu cầu và công năng sử dụng đẫn đến
diện tích đất hiện trạng hẹp, gây khó khăn cho việc mở rộng để đáp ứng nhu
cầu của các cơ quan đó và đáp việc phục vụ công. Một số cơ quan diện tích
hẹp, chưa phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, mặt khác làm hạn
chế việc phát huy hết tiềm năng giá trị của đất tại các vị trí trọng điểm (như
ngã tư thị trấn Bích Động), do vậy cần phải sắp xếp, quy hoạch lại.
- Công tác quản lý đô thị,quản lý hành lang chưa được chặt chẽ (đặc
biệt là dọc QL37 và tỉnh lộ 298) chưa được đầu tư chỉnh trang thích đáng
nên bộ mặt đô thị, cßn thiÕu nh÷ng tæ hîp c«ng tr×nh kiÕn tróc quy m« lín,
h×nh thøc ®Ñp nên chưa t¹o được điểm nhấn cho đô thị.
- Thị trấn Bích Động có cảnh quan thiên nhiên tương đối thuận lợi, có
nhiều ao, hồ, ngòi sen kẽ tạo không gian hài hòa. Tuy nhiên giá trị cảnh
quan chưa được khai thác để phát huy trở thành hình ảnh không gian đặc
trưng tạo nên sắc thái riêng cho khu vực.
Điều chỉnh Quy hoạch chung Thị trấn Bích Động-huyện Việt Yên-tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2030 (tỷ lệ 1/5000)
Thuyết minh tổng hợp
20
+ Đường Nguyễn Thế Nho: dài 750m, hiện tại là tuyến đường ra đồng
J lư
2.5.2. Thoát nước:
Bám dọc các tuyến phố có hệ thống rãnh dọc cống hộp bê tông cốt thép
kích thước 600x800. Trong thôn xóm thoát nước theo hệ thống kênh nước tưới
tiêu trong nông nghiệp.
Nhận xét:
- Thị trấn Bích Động có một vị trí hết sức quan trọng để phát triển kinh
tế, xã hội của huyện và các khu vực lân cận. Có các tuyến giao thông quan
trọng chạy qua như QL37, tỉnh lộ 298 đóng vai trò là trục xương sống, giao
thông nội bộ đã hình thành, phù hợp với địa hình tự nhiên tuy nhiên chưa
đáp ứng được nhu cầu phát triển và mục tiêu mà tỉnh đề ra cho khu vực.
- Mạng lưới đường đô thị cần phải chỉnh trang xây dựng lại để tạo bộ
mặt cho đô thị, hệ thống bãi đỗ xe tĩnh còn thiếu cần được xây dựng bổ sung.
Các trực đường giao thông quan trọng như QL37 và tỉnh lộ 298 mặt cắt hẹp
gây khó khăn cho việc tham gia giao thông đặc biệt các giờ cao điểm do đây
là tuyến đường quan trọng cho việc tham gia giao thông của các tỉnh Phía
Tây Bắc tới Hà Nội và là tuyến dẫn tới các khu, cụm công nghiệp trên địa
bàn, do đó cần phải có giải pháp giao thông liên kết đô thị và giảm tải cho
QL 37. Giải pháp cho nội dung này cần phải thực hiện ngay trên phạm vi
quy hoạch và kết hợp nghiên cứu bố trí quy hoạch các tuyến đường khác
ngoài phạm vi Bích Động.
Điều chỉnh Quy hoạch chung Thị trấn Bích Động-huyện Việt Yên-tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2030 (tỷ lệ 1/5000)
a. Môi trường đất
* Đặc điểm địa chất-thổ nhưỡng: Khu vực thị trấn Bích Động mang đặc
điểm tạo thành cơ bản chủ yếu là đá phiến sét, bốt kết.
Như vậy có thể nói địa chất công trình khu vực rất thuận lợi cho xây dựng
phát triển đô thị.
b. Hiện trạng môi trường nước
b.1. Tài nguyên nước mặt:
Chất lượng nước các ngòi có một số chỉ tiêu chính như sau:
Hàm lượng BOD
5
trong mùa mưa nằm trong giới hạn A và có tăng lên
trong mùa khô nhưng vẫn nhỏ hơn giới hạn B.
Nguyên nhân ô nhiễm chủ yếu là do trong quá trình hoạt động và phát
triển của đô thị hàng loạt chất thải bẩn được xả ra môi trường bao gồm các chất
thải sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản, chăn thả gia súc gia cầm và nước thải từ các
cơ sở sản xuất công nghiệp còn xả tuỳ tiện, chưa được qua xử lý đã gây ô nhiễm
nguồn nước.
Điều chỉnh Quy hoạch chung Thị trấn Bích Động-huyện Việt Yên-tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2030 (tỷ lệ 1/5000)
Thuyết minh tổng hợp
22
b.2. Nước ngầm:
Chất lượng nước ngầm trong khu vực tương đối tốt. Tuy nhiên một số
giếng khoan và giếng khơi trong khu dân cư bị nhiễm khuẩn coliform do ảnh
hưởng của các nguồn nước thải sinh hoạt hoặc nước thải chăn nuôi gia súc. Hàm
lượng sắt tương đối cao và dao động trong khoảng 0,5-1,5 mg/l, có khi đạt tới
2,5-3,0mg/l trong các lớp nước ngầm tầng nông (6-15m).
Nói chung, nước dưới đất là nước ngọt, trữ lượng chỉ đủ để khai thác phục
vụ các cụm dân cư nhỏ hoặc các dự án vừa và nhỏ. Tuy nhiên, để cấp nước sinh
hoạt cần thiết phải qua xử lý, đặc biệt là sắt.
nông nghiệp, đất công nghiệp, đường giao thông. Hệ sinh thái đồng ruộng chủ
yếu nằm ở khu vực các thôn Đông, Thôn Trung, thôn Dục Quang và Thôn Vàng.
Hệ thực vật hoang dã rất nghèo nàn, chỉ có một số cây bụi mọc rải rác trên một
số bãi hoang, trên các bờ vùng bờ thửa nhỏ. Còn phần lớn là cây trồng có giá trị
kinh tế như lúa nước, hoa màu, rau xanh… Đây là loại thảm thực vật khá lớn
trong vùng và hiện nay là loại cây trồng có giá trị kinh tế lớn, nhưng mang tính
thời vụ, nếu so với các vùng lân cận thì không có gì nổi trội về sản lượng, năng
suất cũng như chất lượng.
iu chnh Quy hoch chung Th trn Bớch ng-huyn Vit Yờn-tnh Bc Giang giai on 2012-2030 (t l 1/5000)
Thuyt minh tng hp
23
viờn cõy xanh vui chi gii trớ, trung tõm
thng mi phc v i sng ngi dõn;
- ó xõy dng tng i y cỏc cụng
trỡnh c quan phc v qun lý hnh chớnh ụ
th, nhng ch yu l cụng trỡnh cú quy mụ
nh, cht lng thp, din tớch cũn thiu
khụng ỏp ng c yờu cu chc nng s
dng, cha to c im nhn ụ th;
- Khu vc lp quy hoch h tng k thut
cũn hn ch, nht l h thng giao thụng ni
th, cung cp nc sch, thoỏt nc;
- Khu vc nụng thụn cũn rt thiu c s
h tng t tiờu chun ụ th; Vic ly t
phỏt trin ụ th s lm mt i din tớch t
nụng nghip nh hng n cuc sng ca
ngi nụng dõn vỡ vy cn cú k hoch o
to ngh v chuyn dch c cu kinh t phự
hp.
- Cỏc tuyn giao thụng i ngoi i qua
trung tõm ụ th, ng thi l trc chớnh ụ
th, dc hai bờn ng tp trung xõy dng cỏc
Nhn xột:
- Hin trng cp nc ca th trn Bớch ng l mt vn cn c
quan tõm u t xõy dng trong giai on u, t l cp nc thp, ch ỏp
ng 600/1842h chim 32,5%, ch yu cung cp cho cỏc h dc tuyn tnh
l, Quc l v cỏc c quan úng trờn a bn. 67,5% cỏc h dõn cũn li s
dng nc ging nc khoan, nc ma sinh hot nờn khụng m bo v
sinh. T l tht thoỏt cao chim khong trờn 35% do h thng ng ng
xung cp v khụng ng b.
- Qua thm do ti mt s mi khoan trờn a bn th trn thy: Tr
3.1. Các tiền đề phát triển đô thị:
3.1.1. Vị trí và mối tác động của liên hệ vùng
+ Thị trấn Bích Động có các tuyến giao thông quan trọng chạy qua: quốc
lộ 37 (một hướng đấu nối với QL 1A, tuyến hành lang kinh tế Quốc tế và hướng
đi Hiệp Hoà), tỉnh lộ 298 một hướng đấu nối với Tân Yên, một hướng đi Phúc
Lâm.
+ Với vị thế là một trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội huyện Việt
Yên; thị trấn Bích Động mối liên hệ vùng với các đô thị lân cận như sau: cách
Thành Phố Bắc Giang 12km về phía Bắc, cách thành phố Bắc Ninh (tỉnh Bắc
Ninh) 12Km về phía Nam; cách thị trấn Thắng (huyện Hiệp Hoà) 18km về phía
Tây; cách thị trấn Nhã Nam 15Km về phía Bắc.
+ Thị trấn Bích Động có mối liên hệ rất khăng khít với các Khu, cụm
công nghiệp: Đình Trám, Quang Châu, Vân Trung, Việt Yên và chịu ảnh hưởng
không nhỏ đến sự phát triển của Thị trấn, đồng thời cũng góp phần phát triển các
khu Công nghiệp, một mặt cung cấp các nhu yếu phẩm cần thiết cho Khu công
nghiệp, nơi ăn chốn ở cho công nhân và các dịch vụ phục vụ cho đời sống của
con người và vui chơi giải trí sau những giờ lao động vất vả.
Thị trấn Bích Động trong tương lai sẽ phát triển thành trung tâm tiểu vùng
về mọi mặt và có đủ tiền đề để phát triển thành một phần của đô thị loại IV.
3.1.2. Cơ sở kinh tế- kỹ thuật tạo lập đô thị:
- Ngoài vị trí thuận lợi để giao lưu phát triển kinh tế Thị trấn còn nằm kề
cận khu công nghiệp Đình Trám, Quang Châu, vì vậy có cơ hội phát triển với
vai trò là đô thị dịch vụ công nghiệp - thương mại - du lịch.
- Trường Đại học Nông-Lâm Bắc Giang trong tương lai phát triển sẽ thu
hút được đông đảo học sinh và sinh viên theo học các ngành nghề chuyên môn
và các hệ đào tạo khác nhau, tạo động lực để thúc đẩy tạo lập phát triển các khu
chức năng của đô thị .
- Xây dựng các khu vui chơi giải trí, khu du lịch sinh thái gắn với cảnh
quan các ngòi nước; Các trung tâm dịch vụ thương mại- công nghiệp cho vùng
phụ cận.
- P1: Dân số hiện trạng năm dự báo
- n: Tỷ lệ tăng trưởng dân số (bao gồm tăng tự nhiên + tăng cơ học)
- Pu: Tăng cơ học trong (trường hợp đột biến không theo quy luật)
- Pn: Dân số đô thị tăng do mở rộng ranh giới nội thị.
Bảng dự báo dân số
PHƯƠNG ÁN
DỰ BÁO
TT DANH MỤC
ĐƠN VỊ
TÍNH
HIỆN
TRẠNG
2012
2020 2030
I Dân số toàn thị trấn a Tỷ lệ tăng dân số TB toàn thị trấn % 1,62
5,13
3,30
b Tỷ lệ tăng tự nhiên toàn thị trấn % 0,97
0,95
0,90
c Tỷ lệ tăng cơ học toàn thị trấn % 0,65