nghiên cứu, xác định vi khuẩn pasteurella multocida phân lập được từ bệnh phẩm lợn mắc bệnh viêm phổi tại tỉnh bắc giang và biện pháp phòng, trị bệnh - Pdf 13


1
DANH MỤ C CÁ C BẢ NG

Bng 1.1. Tổ ng đà n lợ n tạ i tỉnh Bắ c Giang qua cá c năm 2009; 20010; 2011 6
Bng 1.2. Kế t quả tiêm phò ng vacxin tỉnh Bắ c Giang 13
Bng 2.1. Trình tự các cặp mồi dùng để xác định serotype A, B, D của vi
khuẩn P. multocida 42
Bng 2.2. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ mẫn cảm và kháng kháng sinh theo
NCCLS (1999) 44
Bng 2.3. T lệ ln mc bệnh theo lứa tui 46
Bng 2.4. T lệ mắ c bệ nh viêm phổ i qua các thá ng điề u tra 48
Bng 2.5. T lệ ln cht do mc bệnh viêm phi 49
Bng 2.6. Kế t quả phân lậ p vi khuẩ n P. multocida mẫu bệnh phẩm ln mc
bệnh viêm phi tại Bc Giang 50
Bng 2.7. Kt quả phân lập vi khuẩn P. multocida từ mẫu bệnh phẩm ln mc
bệnh viêm phi các lứa tui khác nhau 51
Bng 2.8. Kt quả giám định một số đặc tính sinh học của các chủng vi khuẩn
P. multocida phân lập đưc 52
Bng 2.9. Kt quả xác định serotype của các chủng vi khuẩn P.multocida
phân lập đưc (PCR) 54
Bng 2.10. Kt quả kiểm tra độc lực của vi khuẩn P. multocida
phân lập đưc 55
Bng 2.11. Kt quả thử nghiệm kháng sinh đồ với vi khuẩn P. multocida
phân lập đưc 56

2
DANH MỤ C CÁ C TƢ̀ , CM TỪ VIT TẮT

10
GS.TS
Giáo sư - Tiế n sĩ
11
H1N1
Influezavirus tup A
12
HS
Haemorrhagic septicaemia
13
LMLM
Lở mồ m long mó ng
14
LPS
Lipopolysaccarit
15
M. Hyopneumoniae
Mycoplasma hyopneumoniae
16
ml/ kg TT
ml/ kg Thể trọ ng
17
NAD
Nicotinamide Adenine Dinucleotide
18
NCCLS
National Committee for Clinical
Laboratory Standard
19
OIE

Phầ n1: CÔNG TÁ C PHỤ C VỤ SẢ N XUẤ T 1
1.1. Điề u tra cơ bả n 1
1.1.1. Điề u kiệ n tự nhiên 1
1.1.2. Điề u kiệ n kinh tế xã hộ i 2
1.1.3. Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp 4
1.1.4. Chứ c năng, nhiệ m vụ và cơ cấ u tổ chứ c Chi cụ c Thú y tỉnh Bắ c Giang 7
1.2. Nội dung, phương phá p và k́ t quả công tá c phụ c vụ sả n xuấ t 11
1.2.1. Nộ i dung phụ c vụ sả n xuấ t 11
1.2.2. Phương phá p tiế n hà nh 11
1.2.3. Kế t quả công tá c phụ c vụ sả n xuấ t 12
1.3. Kt luận, tồ̀ n tạ i và đề̀ nghị 17
1.3.1. Bài học kinh nghiệm rt ra 17
1.3.2. Tồ n tạ i và đề nghị 17
Phần2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 19
2.1. Đặt vấ́n đề̀ 19
2.1.1. Tính cấp thit của đề tài 19
2.1.2. Mục đích của đề tài 20
2.1.3. Ý ngha khoa học thực tiễn 20
2.2. Tng quan tài liệu 21
2.2.1. Cơ sở khoa họ c 21
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên th giới 35
2.3. Đối tưng, nộ i dung và phương phá p nghiên cứ u 38
2.3.1. Đối tưng và phạm vi nghiên cứu 38
2.3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 38
2.3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 38
2.3.4. Nguyên liệu dùng cho nghiên cứu 39

4
2.3.5. Phương pháp nghiên cứu 40
2.4. Kt quả nghiên cứu và thảo luận 46

- Phía Tây và Tây Bc giáp Hà Nội, Thái Nguyên.
- Phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bc Ninh, Hải Dương và Quảng Ninh.
* Địa hình đấ t đai
Địa hình Bc Giang gồm 2 tiểu vùng miền ni và trung du có đồng
bằng xen kẽ. Vùng trung du bao gồm 3 huyện Hiệp Hòa, Yên Dũng, Việt Yên
và thành phố Bc Giang. Vùng miền ni bao gồm 6 huyện: Sơn Động, Lục Nam,
Lục Ngạn, Yên Th, Tân Yên, Lạng Giang. Trong đó mộ t phần các huyện Lục
Ngạn, Lục Nam, Yên Th và Sơn Động là vùng ni cao.

2
Bắ c Giang có 382.200 ha đấ t tự nhiên ; gồ m 123 nghìn ha đất nông
nghiệ p, 110 ha đấ t lâm nghiệ p , 66,5 nghìn ha đất đô thị , đấ t chuyên dụ ng và
đấ t ở , còn lại là các loại đất khác . Đất đai rộng là một thuận li lớn cho việc
quy hoạ ch cá c vù ng chăn nuôi.
* Kh hu thy văn
Nhiệt độ: theo số liệu thống kê cho thấy nhiệt độ trung bình năm dao
động từ 22 - 23
o
C, cao nhất vào tháng 6 dao động từ 29 - 30
o
C và thấp nhất
vào tháng 12 và tháng 1 dao động từ 15 - 16
o
C.
Số giờ nng trung bình/năm là 1.500 giờ; các tháng 12, 1, 2, có số giờ
nng thấp nhất trong năm.
Lưng mưa: lưng mưa trung bình trong năm vào khoảng 1.565mm.
Các tháng 6,7,8 là những tháng có lưng mưa cao, chủ yu là mưa rào; các
tháng 1,2,3 là những tháng có lưng mưa thấp chủ yu là mưa nhỏ, mưa phùn,
lưng nước ít nhưng thời gian kéo dài.

hơn 100 di tí ch lịch sử - Văn hó a đã đượ c Bộ Văn hó a-Thông tin xế p hạ ng và
hàng chục các lễ hội văn hóa dân gian đưc t chức hàng năm . Bắ c Giang đã
đưa và o kế hoạ ch xây dự ng 2 khu công viên vui chơi giả i trí tạ i thà nh phố Bắ c
Giang vớ i diệ n tích hà ng chụ c ha.
* Cơ sở vậ t chấ t phụ c vụ cho việ c phá t triể n kinh tế
- Hệ thống cấp điện, nước, thông tin:
+ Hệ thống lưới điện Quốc gia đưc kéo đn từng xã, bao gồm các cấp
điện áp 220, 110, 35, và 22KV. Theo quy hoạch, đang chuẩn bị đầu tư xây
dựng thêm các trạm bin áp của đường truyền tải 500 KV Sơn La - Hiệp Hoà.
Hiện nay, Bc Giang đã hoàn thiện đưa vào hoạt động nhà máy nhiệt điện
Sơn Động công suất 220MW và đang xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư
cho dự án Nhà máy nhiệt điện Bc Giang công suất 600 MW. Hệ thống điện
lực đảm bảo phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.

4
+ Hệ thống cấp nước sạch đã đưc đầu tư và đáp ứng yêu cầu sử dụng
nước cho các khu đô thị, khu công nghiệp
+ Hệ thống Bưu chính Viễn thông đưc ch trọng đầu tư và không
ngừng phát triển, đáp ứng nhu cầu trao đi thông tin.
- Hệ thống Thương mại - Dịch vụ - Y t:
+ Hệ thống thương mại nội tỉnh phân bố đều khp đn huyện và đn các
xã, góp phần đẩy nhanh lưu thông hàng hoá. Hệ thống tín dụng ngân doanh.
+ Toàn tỉnh có 16 bệnh viện, trong đó tuyn tỉnh có 2 bệnh viện đa
khoa và 5 bệnh viện chuyên khoa bao gồm: phụ sản, y học c truyền, tâm
thần, lao và bệnh phi, điều dưỡng và phục hồi chức năng, còn lại 9 bệnh viên
đa khoa tuyn huyện. 100% xã, phường của tỉnh đã có trạm y t, với quy mô
mỗi trạm có 4 - 6 cán bộ.
1.1.3. Tnh hnh sn xut nông lâm nghiệp
1.1.3.1. Tnh hnh sn xut nghnh trng trọt
Đặc điểm địa hình của B c Giang đượ c phân là m 2 vùng sinh thái

Giang luôn đứng tố p 10 cả nước (đàn ln 1.68.182 triệu con, thứ năm; gia
cầm 15,4 triệu con, thứ ba; trâu, bò 151 nghìn con, thứ 15…). Đặc biệt, "Gà
đồi Yên Th" mới chính thức đưc trao văn bằng chứng nhận, trở thành một
trong những "con" đầu tiên cả nước có thương hiệu đặc sản.
Bắ c Giang là tỉ nh có nghề chăn nuôi lợ n phá t triể n đem lạ i hiệ u quả
kinh tế cao cho ngườ i chăn nuôi . Trong 3 năm gầ n đây, đà n lợ n trên đị a bà n
tăng chậ m về số lượ ng nhưng vẫ n giữ ở mứ c cao . Tổ ng đà n lợ n củ a tỉnh tạ i
thờ i điể m 01/10/2011 là 1.68.182 con. Tố c độ phá t triể n đà n lợ n trong 3 năm
tương đố i đề u đạ t mứ c 3%. 6
Bng 1.1. Tổ ng đà n lợ n tạ i tỉnh Bắ c Giang qua cá c năm 2009; 20010; 2011
STT
Thờ i gian
Ch tiêu
1/10/2009
1/10/2010
1/10/2011
1
Tổ ng đà n lợ n con
(con)
1.133.252
1.163.349
1.168.182
2
Lợ n ná i (con)
191.977
185.655
182.780

7
chuyể n giao tớ i nhiề u hộ gia đình , nhiề u trang trạ i chăn nuôi gia cầ m có quy
mô khá lớ n đã hì nh thà nh ở huyệ n Yên Thế , Tân Yên…
Nhìn chung, chăn nuôi đượ c đượ c đánh giá là th mạnh trong phát triển
kinh tế nông nghiệ p củ a tỉnh Bắ c Giang , tuy nhiên phá t triể n nghà nh chăn
nuôi vẫ n cầ n đượ c nâng cao hơn cả về số lượ ng và chấ t lượ ng trong nhữ ng
năm tớ i.
1.1.4. Chƣ́ c năng, nhiệ m vụ và cơ cu t chức Chi cc Th y tnh Bắ c Giang
Sự chỉ đạ o củ a Chi cụ c Thú y thông qua 9 trạm Th y của 9 huyệ n,
thành phố.
* Cơ cấ u tổ chứ c củ a Chi cụ c Thú y tỉnh Bắ c Giang
- Lãnh đạo chi cục:
+ Chi cụ c trưở ng: TS. Hoàng Đăng Huyế n.
+ Phó Chi cục trưởng: Nguyễ n Quang Ninh.
Đà o Văn Dưỡ ng
- Cơ cấ u tổ chứ c: Căn cứ và o khố i lượ ng công việ c, tính chất, đặ c điể m
quản lý nhà nước về th y ở địa phương c hia số phò ng chuyên môn củ a chi
cục gồm 5 phòng ban gồm:
Phòng Hành chính.
Phòng Chẩn đoán.
Phòng Dịch tễ th y.
Phòng Thanh tra.
Phòng Kiểm dịch.
* V tr v chc năng
- Chi cụ c Thú y là tổ chứ c trự c thuộ c Sở Nông nghiệ p và Phá t triể n nông
thôn, gip Giám đốc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho
U ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về th y (bao
gồ m cả thú y Thủ y sả n) trên địa bà n tỉnh Bắ c Giang.

8

kiể m tra , giám sát việc thực hiện các quy định về phòng , chố ng dị ch bênh
độ ng vậ t , điề u tra , giám sát , phát hiện  dịch bệnh động vật , hướ ng dẫ n
khoanh vù ng, xử lý ổ dị ch, tiêu độ c khử trù ng, phục hồi môi trường chăn nuôi
sau khi hế t dịch.
+ Hướ ng dẫ n cá c biệ n phá p phò ng , chố ng dịch bệ nh, hướ ng dẫ n mạ ng
lướ i thú y xã , phườ ng, thị trấn giám sát, phát hiện, ngăn chặ n, xử lý cá c ổ dịch
mớ i và kiể m soá t cá c ổ dịch cũ .
+ Báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch ,
U ban nhân dân cấp tỉnh công bố dịch và công bố ht dịch bệnh động vật.
+ Phố i hợ p vớ i Chi cụ c Kiể m lâm trong việ c thẩ m định điề u kiệ n vệ
sinh thú y và giá m sá t tì nh hình dịch bệ nh củ a cá c cơ sở nuôi độ ng vậ t hoang
dã trên địa bàn tỉnh.
+ Huy độ ng cá c cá nhân , tổ chứ c hà nh nghề thú y trên đị a bà n tỉnh
tham gia tiêm vacxin phò ng bệ nh cho độ ng vậ t , tham gia chố ng dị ch bệ nh
độ ng vậ t.
+ Yêu cầ u cá nhân tổ chứ c hà nh nghề thú y cung cấ p thông tin về tì nh hình
dịch bệnh động vật và bá o cá o về hoạ t độ ng hà nh nghề thú y theo quy định.
- Xây dự ng vù ng, cơ sở an toà n dị ch bệ nh độ ng vậ t:
+ Tham mưu, gip Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
trình y ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án , chương trình, kế hoạ ch xây
dự ng vù ng, cơ sở an toà n dịch bệ nh trên địa bà n tỉ nh.
+ Thự c hiệ n trá ch nhiệ m củ a cơ quan quả n lý nhà nướ c về thú y đố i vớ i
vùng, cơ sở an toà n dị ch bệ nh theo quy định củ a Bộ Nông nghiệ p và Phá t
triể n nông thôn.
- Kiể m dịch độ ng vậ t, sản phẩm động vật, kiể m soá t giế t mổ , kiể m tra
vệ sinh thú y:

10
+ Thự c hiệ n việ c kiể m dịch độ ng vậ t , sản phẩm động vật lưu thông
trong nướ c, quản lý, giám sát động vật, sản phẩm động vật nhậ p khẩ u sau thờ i

+ Quản lý kinh doanh , sử dụ ng thuố c thú trên địa bà n tỉ nh th eo quy
định củ a phá p luậ t.
+ Hướ ng dẫ n sử dụ ng cá c loạ i thuố c thú y để phò ng bệ nh , chữ a bệ nh,
chố ng dị ch bệ nh cho độ ng vậ t.
+ Thẩ m đị nh điề u kiệ n vệ sinh thú y đố i vớ i cơ sơ thử nghiệ m , khảo
nghiệ m thuố c thú y theo quy định.
1.2. NỘ I DUNG , PHƢƠNG PHÁ P VÀ KẾ T QUẢ CÔNG TÁ C PHỤ C
V SN XUT
1.2.1. Nộ i dung phụ c vụ sả n xuấ t
Trong thờ i gian tiế n hà nh thự c tậ p chú ng tôi đã tiế n hà nh phụ c vụ sả n
xuấ t theo cá c nộ i dung sau:
- Điề u tra tình hình dịch bệnh viêm phổ i ở một số địa điểm thuộc tỉnh
Bắ c Giang.
- Tham gia cá c hoạ t độ ng thú y như phò ng bệ nh , vệ sinh chuồ ng trạ i ,
chẩ n đoá n và điề u trị bệ nh cho đà n gia sú c, gia cầ m.
- Đưa tiế n bộ khoa họ c và o sả n xuấ t , không ngừ ng họ c hỏ i để nâng cao
tay nghề và kiế n thứ c.
- Kế t hợ p giữ a phụ c vụ sả n xuấ t và nghiên cứ u chuyên đề khoa họ c
để không ngừng nâng cao tay nghề và kin thức cho bản thân.
1.2.2. Phƣơng phá p tiế n hà nh
Để thự c hiệ n tố t cá c nộ i dung trên , trong thờ i gian tiế n hà nh đề tà i
chng tôi đã đề ra các biện pháp thực hiện như sau:
- Lên kế hoạ ch phù hợ p vớ i nộ i dung trên , phù hp với nội dung trên ,
phù hp với tình hình dịch bệnh động vật trong thờ i gian thự c tậ p.
- Thườ ng xuyên xin ý kiế n chỉ đạ o chuyên môn củ a thầ y giá o hướ ng dẫ n.

12
- Nhiệ t tình, khiêm tố n họ c hỏ i , vậ n dụ ng nhữ ng kiế n thứ c đã họ c và o
thự c tiễ n để nâng cao tay nghề , củng cố kin thức.
- Xác định cho mình động lực làm việc đng đn , chịu khó học hỏi từ

1.2.3.2. Công tá c tiêm phò ng
Vớ i phương châm “Phò ng bệ nh hơn chữ a bệ nh” đã cho ta thấ y tầ m
quan trọ ng củ a công tá c phò ng bệ nh là rấ t quan trọ ng , trong đó công tá c tiêm
phòng vacxin cho gia sc, gia cầ m đó ng vai trò chủ chố t trong công tá c phò ng
bệ nh. Chi cụ c Thú y củ a tỉnh phố i hợ p vớ i cá c trạ m thú y cá c huyệ n , thành
phố triể n khai công tá c tiêm phò ng cho đà n gia sú c và o 2 đợ t: đt 1 vào tháng
3 - 4 và đt 2 vào tháng 9 - 10.
Kế t quả công tá c tiêm phò ng cho đà n gia sú c gia cầ m đượ c thự c hiệ n tương
đố i hiệ u quả, t lệ tiêm phòng ở năm sau cao hơn năm trước. Do vậ y dịch bệ nh về
gia sú c, gia cầ m căn bả n không xả y ra hoặ c xả y ra ở mứ c độ nhỏ. Dù vậy nhưng
vẫ n chưa khố ng chế và thanh toá n đượ c cá c bệ nh truyề n nhiễ m triệ t để như: Tụ
huyế t trù ng, dịch tả ln, phó thương hàn, lở mồ m long mó ng…
Bng 1.2. Kế t quả tiêm phò ng vacxin tỉnh Bắ c Giang
Đối tƣợng
Loi vacxin
Tng số
Trâu, bò
1.Tụ huyt trùng
58.000
2. LMLM
180
Lợn
1. Dịch tả ln
408.010
2. Tụ huyt trùng ln
199.025
3. Phó thương hàn ln
179.175
4. LMLM
2.550

khố ng chế dị ch cú m gia cầ m là:
- Khoanh vù ng dịch, lậ p tạ m gá c vậ n chuyể n gia cầ m ra và o vù ng dị ch.
- Tiêu hủ y toà n bộ số gia cầ m tạ i hộ có dịch.
- Tiêm phò ng bao vây ổ dịch cho 100% số gia cầ m trên cá c hộ xung
quanh hộ có dị ch bằ ng vacxin cú m gia cầ m.
- Tại  dịch đã sử dụng 150 lít hóa chất các loại và 10 tấ n vôi bộ t để
tiêu độ c, khử trù ng.
- Tổ chứ c tuyên truyề n nâng cao nhậ n thứ c cho ngườ i chăn nuôi trong
phòng chống dịch . Vệ sinh tiêu độ c khử trù ng , giám sát ti êm phò ng , thự c
hành chăn nuôi an toàn.
- Thự c hiệ n giá m sá t dị ch trên ngườ i.
Xuấ t hiệ n ngay sau dị ch cú m gia cầ m là dị ch tai xanh . Ngày 24/4/2012
 dịch đầu tiên xuất hiện tại 2 xã Kiên Thành và Thanh Hải, huyệ n Lụ c Ngạ n.
Công tá c chố ng dị ch đã đượ c triể n khai ngay vớ i cá c biệ n phá p phò ng chố ng
dịch bệnh theo pháp lệnh th y trong đó ch ý một số biện pháp sau:
- Kiệ n toà n ban chỉ đạ o phò ng chố ng dịch bệ nh từ xã đế n thôn.
- Phân công trá ch nhiệ m tớ i từ ng thà nh viên.
- Thố ng kê, giám sát chặt chẽ tình hình đàn vật nuôi trên địa bàn.
- Phát hiện, xử lý kịp thờ i cá c ca bệ nh mớ i , tiế n hà nh cá ch ly điề u trị ,
cho hủ y gia xú c khi không cò n khả năng phụ c hồ i, lợ n con theo mẹ .

15
- Tiế n hà nh tiêu độ c khử trù ng theo định k  khu vự c chăn nuôi , nơi
công cộ ng, tiêm phò ng vacxin tai xanh, bao vây ổ dịch.
- Tuyên truyề n cá c biệ n phá p phò ng chố ng dịch bệ nh , nghiêm cấ m giế t
mổ gia sú c, sản phẩm động vậ t trong vù ng dịch.
1.2.3.4. Công tá c chẩ n đoá n và điề u trị bệ nh
Đi đôi vớ i công tá c tiêm phò ng , công tá c chẩ n đoá n và điề u trị kịp thờ i
cho nhữ ng gia sú c ố m là mộ t việ c hế t sứ c quan trọ ng và cầ n thiế t củ a mộ t
ngườ i làm công tác th y. Làm giảm đáng kể về mặt thiệt hại kinh t cũng như

tiêm 2 lần cho đn khi ht triệu chứng.
+ Tr sức: B.Complex - C: 1 ml/ 10 kg TT, ngày 1 lần cho đn khi
hồi phục.
+ Bù nước và cung cấp chất điện giải: SG. OresalL: 30g /1-2 lít nước,
cho uống theo nhu cầu đn khi ht bệnh.
Điề u trị sau 3 - 5 ngày thì khỏi bệnh.
Kế t quả điề u trị 12 con khỏ i 12, đạ t 100%.
* Bệ nh phân trắ ng lợ n con : thườ ng thấ y ở lợ n con mớ i đẻ và i ba ngà y
tớ i 3 - 5 tuầ n.
- Triệ u chứ ng: Lợ n ké m ăn rồ i bỏ hẳ n , ủ rũ, đi đứ ng siêu vẹ o . Lợ n đi
ỉa, da khô nhăn nheo , đầ u to, bụng hóp, lợ n gầ y sú t sú t rấ t nhanh , hậ u môn
thườ ng dính bế t phân. Niêm mạ c mắ t nhợ t nhạ t , 4 chân lạ nh, thở nhanh. Lợ n
rặ n rấ t nhiề u khi ỉa . Màu phân lc đầu trng sữa sau đó chuyển sang trng
đụ c, có mùi tanh khm đặc trưng. Phân dính nhiề u và o đí t và khoeo.
- Điề u trị :
+ Cung cấ p chấ t điệ n giả i cho lợ n con, có thể dùng chất chát như (nướ c
lá i, nướ c lá hồ ng xiêm) cho uố ng.
+ Dùng kháng sinh điều trị : Dùng Baytril 5% liề u 1ml/2kg TT/ngày.
Dùng trong 2 - 3 ngày liên tip.
Kế t quả điề u trị 97 con khỏ i 97, t lệ khỏi 100%.

17
1.3. KẾ T LUẬ N, TỒ N TẠ I VÀ ĐỀ NGHỊ
1.3.1. Bi học kinh nghiệm rt ra
Qua thờ i gian thự c tậ p tạ i Chi cụ c Thú y t ỉnh Bc Giang, đượ c sự giú p
đỡ củ a cá c thầ y cô khoa Chăn nuôi thú y , ban lã nh đạ o cù ng cá c cá n bộ kỹ
thuậ t phò ng Dịch tễ Chi cụ c Thú y tỉnh Bắ c Giang , đặ c biệ t là sự tậ n tì nh chỉ
bảo của thầy giáo hướng dẫn , đã tạ o điề u kiệ n cho tôi đượ c vậ n dụ ng nhữ ng
kiế n thứ c đã họ c và o trong thự c tiễ n sả n xuấ t . Từ đó giú p tôi củ ng cố và nâng
cao thêm kiế n thứ c cho mì nh, hiể u biế t hơn về chuyên nghà nh củ a mình. Hơn

- Do hoạ t độ ng củ a trạ m và thú y cơ sở cò n nhiề u mặ t tồ n tạ i và phụ
cấ p cho cá n bộ quá thấ p không đá p ứ ng đượ c nhu cầ u tố i thiể u cho hoạ t độ ng.
Mặ t khá c công tá c tiêm phò ng hà ng năm có tăng nhưng chưa đủ đả m bả o
đượ c tỷ lệ an toà n dịch bệ nh .  một số huyệ n việ c tiêm phò ng chưa đượ c sự
quan tâm chú trọ ng củ a cá c cấ p chí nh quyề n là huyệ n, xã.
19
Phần2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên chuyên đề:
“Nghiên cu, xc đnh vi khuẩn Pasteurella multocida phân lp được
từ bệnh phẩm lợn mắc bệnh viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang v biện php
phòng tr bệ nh”.
2.1. ĐT VN ĐỀ
2.1.1. Tính cp thiết của đề ti
Bc Giang là tỉnh có nghề chăn nuôi ln phát triển đem lại nguồn thu
nhập cao cho nhiều hộ gia đình, theo thống kê chăn nuôi (01/10/2011) của Cục
thống kê tỉnh Bc Giang, tng đàn ln của tỉnh là 1.68.182 con (trong đó
1.168.182 lợ n con , 182.780 ln nái, 983.862 ln thịt, 1.540 lợ n đự c giố ng ).
Trong tỉnh có trên 550 trại chăn nuôi ln tập trung (quy mô 20 nái và 100 ln thịt
trở lên). Đây thực sự là một bước tin mới trong chăn nuôi ln của tỉnh, góp
phần phát triển chăn nuôi ln bền vững, tạo ra sản phẩm an toàn có sức cạnh
tranh cao trên thị trường. Tuy nhiên, cũng như nhiều địa phương khác trong cả
nước, chăn nuôi ln tập trung theo quy mô lớn ở tỉnh Bc Giang đã và đang
gặp rất nhiều khó khăn , đặc biệt là dịch bệnh , ảnh hưởng lớn tới năng suất
chăn nuôi. Trong vài năm gần đây bệ nh viêm phổ i đã xuất hiện rất ph bin
trên đàn ln của tỉnh Bc Giang. Mặc dù tỷ lệ cht không cao nhưng gây thiệt

- Giúp sinh viên tip cận và học tập phương pháp nghiên cứu khoa học
đối với vật nuôi.
- Gip sinh viên có điều kiện áp dụng các kin thức đã học vào thực t
sản xuất.

21
* Ý nghĩa thực tiễn
- Kt quả nghiên cứu dịch tễ học bệ nh viêm phi ở ln là những tư liệu
khoa học phục vụ cho các nghiên cứu tip theo tại Bc Giang.
- Các kt quả nghiên cứu về phòng trị bệnh góp phần cho công tác phục
vụ sản xuất tại Bc Giang. Xác định một số đặc tính sinh học của vi khuẩn P.
multocida phân lập đưc từ bệnh phẩm ln mắ c bệ nh viêm phổ i tại tỉnh Bc
Giang nhằm tìm ra các biện pháp phòng trị hiệu quả là rất cấp bách.
2.2. TỔ NG QUAN TÀ I LIỆ U
2.2.1. Cơ sở khoa họ c
2.2.1.1. Nhƣ̃ ng hiể u biế t chung về bệ nh đƣờ ng hô hấ p
Hộ i chứ ng viêm phổ i ở ln đã đưc phát hiện từ lâu , các triệu chứng
bệnh lý đặc thù của ln là ho, khó thở. Triệu chứng này thường gặp ở mọi lứa
tui, đặc biệt hay gặp ở ln sau cai sữa, ln từ 2 - 6 tháng tui.
Ho là một phản xạ nhằm tống ra ngoài những vật lạ như dịch tit, bụi
bẩn, vi khuẩn xâm nhập và gây kích thích niêm mạc đường hô hấp, thông qua
phản xạ ho có thể bit đưc tình trạng bệnh.
Ho từng cơn do viêm thanh quản, viêm ph quản, long khí quản có
nhiều đờm, ho mục đích là đẩy các chất kích thích đó ra.
Ho mạnh nhiều, vang thường do bệnh ở họng, ở khí quản, ph quản.
Trong trường hp này t chức của phi ít bị tn thương.
Ho yu, ting trầm do t chức phi bị tn thương nặng, bị thẩm ướt,
tính đàn hồi giảm, màng phi bị dính như trong bệnh viêm phi màng phi.
Ting ho ngn hay dài do thanh quản quyt định: Ho ướt do viêm khí
quản, viêm phi có nhiều dịch, ho khan do viêm khí quản, viêm màng phi,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status