GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 10 CƠ BẢN MỚI NHẤT - Pdf 29

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 10 MỚI NHẤT
Tiết 01, 02
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Ngày soạn: 17/ 08 / 2014
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9
*Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phản ứng hoá học
*Sự phân loại các hợp chất vô cơ.
* Các công thức tính, các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch.
2. Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
*Cân bằng phương trình hoá học
*Tính lượng chất, khối lượng,
*Nồng độ dung dịch.
Trọng tâm:
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
*Cân bằng phương trình hoá học
3. Tư tưởng:
Tự tin, yêu thích bộ môn Hóa học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
Ô chữ (powerpoint càng tốt)
2. Học sinh:
Ôn lại kiến thức cũ
III. PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại kết hợp khéo léo với thuyết trình và hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Trang 1
GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 10 MỚI NHẤT

hòa về điện
Chữ trong từ chìa khóa: N,Ư
* Hàng ngang 5: Có 8 chữ cái: Là tập
hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số p
trong hạt nhân
* Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con số
biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử
hoặc nhóm nguyên tử
Chữ trong từ chìa khóa: O, A
* Hàng ngang 7: Có 14 chữ cái: Hiện
tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là
chất ban đầu
Chữ trong từ chìa khóa: N,G
* Hàng ngang 8 : Có 14 chữ cái: Dùng
để biểu diễn chất gồm 1, 2 hay 3 KHHH
và chỉ số ở mỗi chân ký hiệu.
Chữ trong từ chìa khóa: O,A
* Gợi ý từ chìa khóa: Quá trình làm
biến đổi từ chất này thành chất khác
HS: Học sinh lần lượt trả lời các từ hàng
ngang để tìm ra một từ chìa khoá được
ghép từ các chữ cái có được ở các hàng
I. Một số khái niệm cơ bản
Trang 2
GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 10 MỚI NHẤT
ngang
Ô chữ
C H Â T T I N H K H I Ê T
H Ơ P C H Â T
P H Â N T Ư

ntử ntố này với ntử của ntố khác.
- Hóa trị của một ntố được xác định theo hóa trị
của ntố Hidro (được chọn làm đơn vị) và hóa trị
của ntố Oxi (là hai đơn vị).
- Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị của nguyên tố
A,B. Trong công thức A
x
B
y
ta có: A
a
x
B
b
y
a*x = b*y
VD: Al
a
2
O
2
3
ta có 2*a = 3*2→ a = 3
5' * Hoạt động 3:
- GV: Các em nhắc lại cho thầy có bao
nhiêu hợp chất đã học, cho KN?
HS: 4 hợp chất: Oxit (oxit bazơ, oxit
axit), bazơ, muối, axit (Kèm theo KN)
- GV: Nhận xét bổ sung
HS: Nghe TT

15' * Hoạt động 4:
- GV: Các em cho thầy biết pư oxi hóa -
khử là gì? chất oxi hóa, chất khử, sự oxi
hóa, sự khử là gì?
HS: khử - cho, o - lấy, bị gì, sự nấy
- GV: Em nào cho thầy biết có mấy cách
cb pư oxi hóa - khử và thứ tự các bước
làm?
HS: Có 4 cách cân bằng, ta hay dùng pp
thăng bằng e (gồm 4 bước)
- GV: Chúng ta xét ví dụ minh họa sau:
Hoàn thành PTHH sau, cho biết các PT
trên thuộc loại phản ứng nào?
HS: Thảo luận theo nhóm và cử đại diện
lên bảng trình bày
- GV: Nhận xét bổ sung
HS: Nghe TT
IV. Phản ứng oxi hóa - khử
* KN:
* Cách cân bằng pư oxi hóa - khử:
Hoàn thành PTHH, xác định loại phản ứng:
CaO + 2HCl → CaCl
2
+ H
2
O (P/ư thế)
Fe
2
O
3

2
O
3
+ H
2
O
5. Bài tập về nhà: (1')
Về nhà xem lại các khái niệm, công thức liên quan đến dung dịch
Trang 4
GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 10 MỚI NHẤT
Tiết 02
Giảng ở các lớp:
Lớp Ngày dạy Học sinh vắng mặt Ghi chú
10A
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3. Bài mới:
Để đặt nền tảng vững chắc cho môn hoá học cần nắm được những khái niệm, những công thức
tính đơn giản nhất, cơ bản nhất, nên chúng ta cần ôn lại thật kĩ phần này:
Thời
gian
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng
15' * Hoạt động 1:
- GV: Một em nhắc lại khái niệm về mol?
HS: Mol là lượng chất chứa 6,023.10
23
hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ion).
- GV: Em hãy nêu các cách tính số mol?
HS: Nêu 2 cách tính theo khối lượng và
theo thể tích

- VD:
10' * Hoạt động 2:
- GV: Cho phản ứng tổng quát, yêu cầu
hs viết biểu thức cho ĐLBTKL
HS: Làm việc theo nhóm, đại diện hs lên
bảng, nhóm khác bổ sung
- GV: Chúng ta xét VD sau
HS: Lên bảng trình bày
- GV: Nhận xét, bổ sung
HS: Nghe TT
VI. Định luật bảo toàn khối lượng
* ĐLBT KL:
Khi có pứ: A + B → C + D
Áp dụng ĐLBTKL ta có:
m
A
+ m
B
= m
C
+ m
D

∑m
sp
=
∑m
tham gia
* Vd: cho 6,50 gam Zn pứ với lượng vừa đủ
dung dịch chứa7,1 gam axit HCl thu được 0,2

M
VII. Nồng độ dung dịch :
1/ Nồng độ phần trăm (C%).
=
ct
dd
m
C% 100%
m
2/ Nồng độ mol (C
M
hay [ ])
=
M
ct
dd
n
C hay[]
V
V
dd
: thể tích dung dịch(lit)
Công thức liên hệ :
m
dd
= V.D (= m
dmôi
+m
ct
)

2
(25
0
C và 2atm).
Bài tập2)Tính nồng độ mol của các dung dịch sau:
a) 500 ml dung dịch A chứa 19,88g Na
2
SO
4
.
b) 200ml dung dịch B chứa 16g CuSO
4
.
c) 200 ml dung dịch C chứa 25g CuSO
4
.2H
2
O.
Bài tập3) Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau:
a) 500g dung dịch A chứa 19,88g Na
2
SO
4
.
b) 200g dung dịch B chứa 16g CuSO
4
.
c) 200 g dung dịch C chứa 25g CuSO
4
.2H

10A
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Biết được :
− Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích
thước, khối lượng của nguyên tử.
− Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.
− Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.
2. Kỹ năng:
− So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron.
− So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.
Trọng tâm: Nguyên tử gồm 3 loại : p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích của các loại hạt).
3. Tư tưởng:
Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
Mô hình thí nghiệm mô phỏng của Tom-xơn phát hiện ra tia âm cực và của Rơ-đơ-pho khám
phá ra hạt nhân nguyên tử
2. Học sinh:
Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
III. PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3. Bài mới:
Nguyên tử được tạo nên từ những loại hạt nào? Chúng ta đã học ở lớp 8. Hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu rõ hơn về điện tích, khối lượng, kích thước của chúng:
Thời
gian
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng

âm, kí hiệu là – e
0
).
* Khối lượng và điện tích của e:
+ m
e
= 9,1094.10
-31
kg.
+ q
e
= -1,602.10
-19
C(coulomb) = -1
(đvđt âm, kí hiệu là – e
0
).
8' * Hoạt động 2:
- GV: Hạt nhân được tìm ra năm nào, do
ai?
HS: Trả lời
- GV: trình chiếu mô hình thí nghiệm bắn
phá lá vàng tìm ra hạt nhân ntử.
HS: nhận xét về cấu tạo của nguyên tử
- GV: kết luận
HS: Ghi TT
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
Năm 1911, E.Rutherford( Rơ-dơ-pho, người
Anh) đã dùng tia
α

=m
n
- GV: Các em có thể kết luận gì về hạt nhân
nguyên tử ?
HS: Trong hạt nhân nguyên tử có các
proton và nơtron.
3. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử:
a. Sự tìm ra proton:
Năm 1918, Rutherford đã tìm thấy hạt
proton(kí hiệu p) trong hạt nhân nguyên tử:
m
p
= 1,6726. 10
-27
kg.
q
p
= +1,602. 10
-
19
Coulomb(=1+ hay e
0
,tức
1 đơn vị đ.tích dương)
b. Sự tìm ra nơtron:
Năm 1932,J.Chadwick(Chat-uých) đã tìm ra
hạt nơtron (kí hiệu n) trong hạt nhân nguyên
tử:
m
n

-Người ta biểu thị kích thước nguyên tử bằng:
+ 1nm(nanomet)= 10
- 9
m
+ 1A
0
(angstrom)= 10
-10
m
Trang 8
1 nm = 10A
0
n
p
GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 10 MỚI NHẤT
- GV: minh hoạ ví dụ phóng đại ntử
HS: Nghe TT
- GV: thông tin, yêu cầu hs nghiên cứu
bảng 1/8 để biết khối lượng và điện tích của
các hạt p, n, e và cho nhận xét về các giá trị
đó?
HS: khối lượng nguyên tử rất nhỏ bé
- GV: Để đơn giản, k phải viết khối lượng
của các hạt cồng kềnh phức tạp người ta
thay thế bằng đại lượng nào?
HS: u
- GV: Do khối lượng e rất nhỏ nên một
cách gần đúng chúng ta có thể tính khối
lượng nguyeent tử bằng công thức nào?
HS: m

u(đvC).
1 u = 1/12 khối lượng 1 nguyên tử đồng vị
cacbon 12 = 1,6605.10
-27
kg.(xem bảng 1/trang 8
sách GK 10).
- m
nguyên tử
= m
P
+ m
N
(Bỏ qua m
e
)
4. Củng cố bài giảng: (3')
• Cho học sinh đọc lại bảng 1/8 sách giáo khoa.
• 1, 2/trang 9 SGK và 6/trang 4 sách BT
5. Bài tập về nhà: (1')
• BT3,4,5/trang 9/SGK và BT1.1,1.2, 1.5/3 và 4 sách BT.
V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG

Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Trang 10
GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 10 MỚI NHẤT
Tiết 04:
Giảng ở các lớp:
Lớp Ngày dạy Học sinh vắng mặt Ghi chú
10A
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (5')
Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố X là 34. Trong đó số n hơn số p là 1. Tìm số hạt mỗi
loại trong nguyên tử?
3. Bài mới:
Ta đã biết hạt nhân nguyên tử tạo nên từ các hạt proton và nơtron và có kích thước rất nhỏ bé.
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những vấn đề liên quan xung quanh số đơn vị điện tích hạt nhân:
Thời
gian
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng
15' * Hoạt động 1:
- GV: Điện tích hạt nhân nguyên tử được
xác định dựa vào đâu?
HS: Dựa vào số p
- GV: Số khối A được xác định như thế
nào?
HS: A = Z + N
- GV: lấy vd cho hs tính số khối
HS: Tính toán theo hướng dẫn của GV
I/ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ:
1.Điện tích hạt nhân:
-Hạt nhân có Z proton

HS: vận dụng tính số n của các nguyên tố
trên
II/ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
1. Định nghĩa:
Nguyên tố hóa học gồm những nguyên tử
có cùng điện tích hạt nhân .
2. Số hiệu nguyên tử (Z):
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của
1 nguyên tố được gọi là số hiệu của nguyên
tố đó, kí hiệu là Z.
3. Kí hiệu nguyên tử:
Nguyên tố X có số khối A và số hiệu Z
được kí hiệu như sau:

A
Z
X

4. Củng cố bài giảng: (3')
* Nêu các định nghĩa về: nguyên tố hóa học?
* Trả lời các câu hỏi: 1, 2/trang 13 và 4/14 sách giáo khoa.
5. Bài tập về nhà: (1')
* Làm BT 1.15/trang 6 sách BT.
Trang 11
Số khối 
Số hiệu 
 Kí hiệu nguyên tử
GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 10 MỚI NHẤT
* Chuẩn bị phần đồng vị, khối lượng nguyên tử
Tiết 05:

Đơteri
2
1
H
Triti
3
1
H
- Đồng vị: là những nguyên tử có cùng số
proton, nhưng khác về số nơtron nên số khối
khác nhau.
20' * Hoạt động 4:
- GV: Đơn vị khối lượng nguyên tử ký hiệu
là gì? được tính như thế nào?
HS: Là u, được tính là u=m
C
/12
- GV: Đưa ra ví dụ :
Khối lượng nguyên tử C = 12u.
Nguyên tử C có NTK = 12, tức là A
C
= 12.
Vậy NTK là gì?
HS: Cho biết khối lượng của nguyên tử đó
nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng
nguyên tử.
- GV: Em nào nhắc lại cho thầy biết khối
lượng nguyên tử tính ntn?
HS: m
nt

1 1 2 2

100
n n
A x A x A x
A
+ + +
=
Trang 12
A
1
,A
2
,…,A
n
: ng.tử khối của các đồng vị.
X
1
,x
2
,…,x
n
: % số ng.tử của các đồng vị.
GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 10 MỚI NHẤT
- GV: cho hs chép đề bài, yêu cầu hs trình
bày ý tưởng giải bài toán
HS: lên bảng
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
- GV: cho hs chép đề bài, yêu cầu hs trình

29
Cu
?
63
29
Cu
?
-Gọi%
65
29
Cu
là x thì %
63
29
Cu
là 100-x
100
)100(6365 xx −+
=63,54
=>x = 27% = %
65
29
Cu

%
63
29
Cu
= 100-27 = 73%
4. Củng cố bài giảng: (3')

- Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thước, khối lượng, điện tích của hạt
nhân
- Định nghĩa nguyên tố hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối
trung bình
2. Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, số proton, số nơtron và nguyên tử khối khi biết kí hiệu
nguyên tử
3. Tư tưởng:
Tự giác trong học tập, hoạt động nhóm
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
Giáo án, bài tập cho hs làm trước
2. Học sinh:
Ôn bài cũ, làm bài tập trước khi đến lớp.
III. PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: Trong bài học
3. Bài mới:
Chúng ta đã nghiên cứu về thành phần nguyên tử. Bây giờ sẽ củng cố lại những kiến thức đã học
và vận dụng vào làm bài tập:
Thời
gian
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng
5' * Hoạt động 1:
- GV: Các em thảo luận theo bàn và trả lời
các câu hỏi sau:
+ Thành phần cấu tạo nguyên tử?
+ Số hiệu nguyên tử, đồng vị là gì?

//
A. 2, 3
5'
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
Câu2: Có các đồng vị sau:
1 2 3 35 37
1 1 1 17 17
; ; ; ;H H H Cl Cl
. Hỏi có thể tạo ra bao
nhiêu phân tử hiđroclorua có thành phân đồng
vị khác nhau?
A. 8 B. 12 C. 6 D. 9
//
C. 6
5'
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
Câu 3: Những điều khẳng định sau đây có phải
bao giờ cũng đúng ?
a) Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích
hạt nhân nguyên tử
b) Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron
c) Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở
lớp vỏ nguyên tử
d) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8
proton
e) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8
nơtron
f) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có tỉ lệ

; ;C C C
a/ Xác định số nơtron, số proton, số e và số
khối của mỗi loại nguyên tử trên?
b/ Định nghĩa đồng vị?
//
a)
KHNT Số p Số n Số e Số khối
35
17
Cl
17 18 17 35
37
17
Cl
17 20 17 37
12
6
C
6 6 6 12
13
6
C
6 7 6 13
14
6
C
6 8 6 14
b) Hs tự giải
10' - GV: Các em nghiên cứu và làm BT6/14
HS: Làm theo HD của GV

5 29 36 5 47 29 19 19 47
; ; ; ; ; ; ; ;A B C D G H E L J
.
a/ Định nghĩa: A và D; B và H; E và L; G và J? Giải thích?
b/ Một nguyên tử X có số hiệu Z, số khối A được kí hiệu như thế nào?
//
a) Các cặp nguyên tử đó là đồng vị. Vì chúng có cùng số proton nhưng khác nhau về sô khối
b)
A
Z
X
5. Bài tập về nhà: (1')
Chuẩn bị bài “Cấu tạo vỏ nguyên tử”
V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG HIỆU PHÓ CM DUYỆT
Ngày 08 / 09 / 2014
Trang 16
GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 10 MỚI NHẤT
Dương Viết Long
Trang 17
GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 10 MỚI NHẤT
Tiết 07, 08. Bài 4

2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3. Bài mới:
Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi hạt nào? Hs trả lời
 Các electron ở lớp vỏ nguyên tử chuyển động như thế nào? Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu xem:
Thời
gian
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng
20' * Hoạt động 1:
- GV: Thông tin và trình chiếu mô hình
nguyên tử của Bo hs quan sát và hỏi: Theo
quan niệm cũ thì các e chuyển động ntn?
HS: Electron chuyển động quanh hạt nhân
I.SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC
ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:
1.Quan niệm cũ (theo E.Rutherford, N.Bohr,
A.Sommerfeld):
Electron chuyển động quanh hạt nhân nguyên
Trang 18
GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 10 MỚI NHẤT
nguyên tử theo những quỹ đạo hình bầu
dục hay hình tròn (Mẫu nguyên tử hành
tinh).
- GV: Các em nghiên cứu SGK và cho
thầy biết theo quan niệm hiện đại thì các
electron chuyển động như thế nào?
HS: Các electron chuyển động rất nhanh
quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ
đạo không xác định tạo thành những đám
mây e gọi là obitan.
- GV: trình chiếu mô hình nguyên tử hiện

mức năng lượng thấp đến mức năng lượng
cao( từ trong ra ngoài ) trên 7 mức năng lượng
ứng với 7 lớp electron:
Mức
năng
lượng n
1 2 3 4 5 6 7
Tên lớp K L M N O P Q
2.Phân lớp electron:
- Mỗi lớp chia thành các phân lớp
- Các e trên cùng một phân lớp có mức
năng lượng bằng nhau.
- Có 4 loại phân lớp: s, p, d, f.
Lớp thứ n có n phân lớp ( với n

4).
4. Củng cố bài giảng: (3')
Em hãy Kể tên các lớp, phân lớp e trong nguyên tử, số phân lớp trong một lớp?
5. Bài tập về nhà: (1')
• Sách GK: Câu 1 - 4/trang 22.
• Sách BT: Câu 1.25  1.31/trang 8 và 9
• Chuần bị phần III
Trang 19
GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 10 MỚI NHẤT
Tiết 08
Giảng ở các lớp:
Lớp Ngày dạy Học sinh vắng mặt Ghi chú
10A
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (10')

- GV: Trình chiếu khung trống, hs lần lượt
phát biểu sự phân bố e Trình chiếu mô
hình nguyên tử một số nguyên tố
HS: Quan sát
III.SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT
PHÂN LỚP, LỚP:
1.Số electron tối đa trong mỗi phân lớp:
Phân lớp s p d f
Số electron tối
đa trên 1 phân
lớp
2 6 10 14
Phân lớp có đủ số electron tối đa gọi là phân
lớp electron bão hòa.
2.Số electron tối đa trong một lớp
Số electron tối đa trong lớp thứ n là:
Trang 20
Lớp
thứ n
1(K) 2(L) 3(M) 4(N) 5(O) 6(P) 7(Q)
Phân
bố e
trên
các
phân
lớp
1s
2
2s
2

6f
14
7s
2
7p
6
7d
10
7f
14
GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 10 MỚI NHẤT
2n
2
e (n

4)

10' * Hoạt động 4:
- GV: Chúng ta xét VD trong SGK/21
HS: Làm theo HD của GV
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
* Ví dụ: Xác định số lớp e của các nguyên tử
14
7
N,
24
12
Mg.
//

Giảng ở các lớp:
Lớp Ngày dạy Học sinh vắng mặt Ghi chú
10A
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Biết được :
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố
đầu tiên trong bảng tuần hoàn.
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng : Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns
2
np
6
),
lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron). Hầu hết các nguyên tử
kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng. Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp
ngoài cùng.
2. Kỹ năng:
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học.
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản của
nguyên tố tương ứng
Trọng tâm:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử.
- Đặc điểm cấu hình electron của lớp electron ngoài cùng.
3. Tư tưởng:
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp ( hoặc bảng qui tắc
Kleckowski); cấu hình e của 20 nguyên tố đầu
2. Học sinh:

- GV: thứ tự các phân lớp theo mức
năng lượng tăng dần ntn?
=> HS: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p
- GV: Các em lưu ý: khi điện tích hạt
nhân tăng thì có sự chèn mức năng
lượng ( do sự co lantan d). vd: mức
4s trở nên thấp hơn 3d; 5s thấp hơn
4d
=> HS: Ghi thông tin.
I. THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG
LƯỢNG TRONG NGUYÊN TỬ:
- Từ trong ra ngoài mức năng lượng của
các lớp tăng từ 1  7 và năng lượng của
các phân lớp tăng theo thứ tự s, proton,
d, f.
- Các mức năng lượng AO tăng dần:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p
- Lưu ý: Khi điện tích hạt nhân tăng có
sự chèn mức năng lượng.
15' * Hoạt động 2:
- GV: Cấu hình e là gì?
=> HS: Là sự phân bố e vào các phân
lớp thuộc các lớp khác nhau.
- GV: VD: Cấu hình e của nguyên tử
Z=7 : 1s
2
2s
2
2p
3

=> HS: ghi TT
- GV: Các em lưu ý: từ ntử có số
hiệu từ 1 đến 20 ta chỉ cần viết theo 2
bước, từ 21 trở lên mới cần viết theo
3 bước.
=> HS: Nghe TT.
- Cách viết cấu hình e:
+ Bước 1: Xác định số e. VD: Z=7  có
7 electron
+ Bước 2: Các electron được phân bố lần
lượt vào các phân lớp theo chiều tăng
của năng lượng trong nguyên tử. VD: 1s
2
2s
2
2p
3
+ Bước 3: Viết cấu hình electron biểu
diễn sự phân bố electron trên các phân
lớp thuộc các lớp khác nhau.
VD: 1s
2
2s
2
2p
3
- VD: cấu hình e của ntử có:
Z=26: 1s
2
2s

- GV: cụ thể nó ảnh hưởng ntn?
=> HS: trả lời.
3. Đặc điểm của lớp e ngoài cùng:
a. Nguyên tử có 8e ngoài cùng không
tham gia pư.
b. Nguyên tử có 1, 2, 3 e ngoài cùng có
tính kim loại.
c. Nguyên tử có 5, 6, 7 e ngoài cùng có
tính phi kim.
Trang 24
GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 10 MỚI NHẤT
d. Nguyên tử có 4e ngoài cùng có thể là
kim loại hoặc phi kim.
4. Củng cố bài giảng: (3')
• Viết lại thứ tự sự tăng mức năng lượng để phân bố e vào các lớp vỏ nguyên tử?
• Viết cấu hình e và xác định các nguyên tố sau thuộc kim loại, phi kim, khí hiếm?Tại
sao?

20
Ca ;
29
Cu
;
36
Kr
5. Bài tập về nhà: (1')
• Câu hỏi trắc nghiệm: 1,2,3/ trang 27, 28 sách GK và 1.46/trang 10 sách BT.
• Làm vào tập: Bài 4  6 / trang 28 sách GK và 1.41/trang 10 sách BT.
V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status