BÀI BÁO CÁO NHÓM CHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
1
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
1. Tên, địa chỉ, quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1. Tên và địa chỉ
- Tên công ty: Tổng công ty Giấy Việt Nam
- Tên viết tắt: VINAPACO
- Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM PAPER CORPORATION
- Mã số thuế: 0600357502
- Vốn điều lệ: 1.521.000.000 đồng
- Trụ sở hoạt động văn phòng Tổng công ty tại Hà Nội:
Địa chỉ: 25A- Lý Thường Kiệt- Hoàn Kiếm- Hà Nội
Điện thoại: ( 043)8 247 773, Fax: ( 043)8 260 381
Email:
- Trụ sở hoạt động văn phòng Tổng công ty tại Phú Thọ
Địa chỉ: Thị trấn Phong Châu – Phù Ninh – Phú Thọ
Điện thoại: ( 0210) 3 829 755, Fax: ( 0210) 3 829 177
Email:
- Giám đốc: Vũ Thanh Bình
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Tổng công ty Giấy Việt Nam (địa điểm tại tỉnh Phú Thọ) tiền thân là công
ty Giấy Bãi Bằng thành lập và đi vào hoạt động từ 26/11/1982. Đây là kết quả
của sự lao động sáng tạo không mệt mỏi của tập thể lãnh đạo, chuyên gia kỹ
thuật, các kỹ sư và tập thể công nhân Việt Nam và Thụy Điển trong suốt 8 năm
(từ năm 1974 đến năm 1982), bằng vốn viện trợ không hoàn lại gần 2,7 tỷ
Kuron (tương đương với 448 triệu USD) của Chính phủ Vương quốc Thụy
Điển. Địa điểm kinh doanh chính của Tổng công ty đặt tại Thị trấn Phong Châu,
huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ với tổng diện tích khoảng 100 ha. Sản phẩm
chính của Tổng công ty là bột giấy và các loại giấy phục vụ sản xuất kinh doanh
và đời sống sinh hoạt.
2
chỉ chất lượng “QUACERT” cấp chứng chỉ ISO 9001:2000. Năm 2004 Công ty
Giấy Bãi Bằng đã thực hiện nâng cấp và mở rộng sản xuất lên 100.000 tấn giấy/
năm và 61.000 tấn bột giấy/ năm với chất lượng cạnh tranh quốc tế.
* Giai đoạn 4 ( 2006 đến nay):
Đây là giai đoạn phát triển vượt bậc với những thành tựu to lớn và năm
2006 cũng là thời điểm lịch sử đối với Công ty Giấy Bãi Bằng. Theo Quyết định
số 29/QĐ/TTg ngày 01 tháng 02 năm 2005 và Quyết định số 09/QĐ-BCN ngày
04 tháng 03 năm 2005 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương): Chuyển
đổi hoạt động của Tổng công ty Giấy Việt Nam theo mô hình công ty mẹ - công
ty con. Công ty mẹ - Tổng công ty giấy Việt Nam được hình thành trên cơ sở tổ
chức lại Văn phòng Tổng công ty và công ty giấy Bãi Bằng và các đơn vị hạch
toán phụ thuộc gồm các lâm trường nay là các Công ty Lâm Nghiệp, Công ty
Giấy Tissue Sông Đuống, Công ty chế biến và xuất khẩu Dăm Mảnh, Ban quản
lý dự án Giấy Bãi Bằng giai đoạn II và các chi nhánh. Năm 2007, thương hiệu
giấy Bãi Bằng lọt vào Top 100 thương hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam. Ngày nay
với mô hình này, kinh doanh đa ngành của Tổng công ty Giấy Việt Nam, giấy
Bãi Bằng trở thành hạt nhân quan trọng, là một trong những nhân tố tọa nên
năng lực cạnh tranh của giấy Việt Nam trên thị trường quốc tế, đã, đang và sẽ có
nhiều đóng góp cùng ngành giấy Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, cùng cả nước hội nhập và phát triển.
2. Chức năng và nhiệm vụ sản xuất của công ty
2.1. Chức năng
- Sản phẩm sản xuất chủ yếu của Tổng công ty là bột giấy và các loại giấy
như: giấy in, giấy viết, giấy vệ sinh, giấy bao gói có chất lượng cao: bao gồm
các loại giấy cuộn, giấy ram từ khổ A
0
– A
4
, giấy photocopy, giấy tập, vở học
sinh, giấy vi tính, giấy telex…
Bảng 1. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm ( 2010 – 2012)
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tốc độ tăng trưởng(%)
2011/2010 2012/2011 BQ
5
1. Tổng DT
3.254.269.851.258 3.330.379.851.921 3.386.839.580.239 2,34 1,70 2,02
2. Tổng CP
3.178.082.202.449 3.247.299.997.167 3.337.822.866.468 2,18 2,79 2,49
3. Tổng LNTT
76.187.648.809 83.079.854.754 49.016.713.771 9,05 -41,00 -15,98
4. Thuế TNDN
9.856.190.816 13.953.738.668 9.564.308.192 41,57 -31,46 5,06
5. Tổng LNST
66.331.457.993 69.126.116.086 39.452.405.579 4,21 -42,93 -19,36
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Nhận xét: Qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3
năm 2010, 2011, 2012 ta thấy:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2011 so với năm 2010
các chỉ tiêu của năm 2011 đều tăng, chứng tỏ sự phát triển đi lên, kinh doanh có
hiệu quả của công ty. Tuy nhiên các chỉ tiêu chỉ tăng nhẹ, cụ thể: Tổng doanh
thu tăng 2,34%, tổng chi phí tăng 2,18%, mức tăng tổng doanh thu lớn hơn mức
tăng tổng chi phí đã làm cho tổng lợi nhuận trước thuế tăng 9,05%. Kinh doanh
có hiệu quả nên việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012
cũng tăng lên 41,57%. Lợi nhuận sau thuế tăng 4,21%.
Sang năm 2012, kết quả hoạt động kinh doanh có sự giảm sút so với năm
2011. Điều này có thể do ảnh hưởng chung của sự suy thoái kinh tế năm 2012,
năm 2012 được coi là một trong những năm nền kinh tế thế giới gặp nhiều khó
khăn, làm cho tăng trưởng kinh tế chậm lại. Và Việt Nam cũng không tránh khỏi
công việc cho các nhân viên kế toán trong toàn Tổng công ty. Mỗi nhân viên kế
toán tại Tổng công ty chịu trách nhiệm chính về một mảng, một phần hành kế
toán riêng biệt. Tổ chức bộ máy kế toán của Tổng công ty được thể hiện qua sơ
đồ sau: người đảm nhiệm, bộ máy kế toán của Tổng công ty
7
Sơ đồ 2.4. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Nguồn: Phòng Tài chính- kế toán
Kế toán
trưởng
Tổ tổng hợp
Bộ phận máy tính
Kế toán tổng hợp
Kế toán giá thành
Kế toán TSCĐ
Kế toán đời sống ăn ca
Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán tiêu thụ
Kế toán tiền lương
Kế toán vlp, ccdc
Kế toán NVL chính
Kế toán nhiên liệu
Kho VL phụ tùng
Bộ phận kế toán Hà Nội
Kế toán XDCB
Tổ tài chính
Tổ vật liệu
Tổ XDCB
8
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Kế toán trưởng: Phụ trách chung bao quát toàn bộ hoạt động của phòng
Kế toán tổng hợp giá thành: căn cứ vào bảng kê, bảng phân bổ của kế
toán chi tiết, tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành chi tiết theo khoản mục yếu
tố định kỳ.
4.2. Hình thức và chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty
Hình thức kế toán:
Tổng công ty Giấy Việt Nam là công ty có quy mô sản xuất lớn và quy trình sản
xuất rất phức tạp, hàng ngày có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Do vậy, yêu cầu
đặt ra cho công tác kế toán là phải phản ánh đầy đủ, chính xác cũng như tổ chức
hợp lý để có thể cung cấp thông tin một cách nhanh nhất. Vì vậy công ty đã lựa
chọn và áp dụng hình thức kế toán là Nhật ký chứng từ trên máy vi tính. Và hình
thức này bao gồm các loại sổ sách như: Nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái, sổ thẻ
chi tiết.
Tổng công ty bắt đầu áp dụng kế toán trên máy vi tính từ năm 1999. Công tác
kế toán ở công ty được thực hiện trên phần mềm kế toán FAST accounting. Từ
năm 2006 đến nay, do yêu cầu quản lý công tác kế toán ngày càng cao, Tổng công
ty chuyển sang áp dụng phần mềm kế toán ASIA accounting. Cụ thể như sau:
Khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán nhập
dữ liệu vào máy. Từ đó máy sẽ tự động vào các sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản.
Cuối kỳ, kế toán chỉ cần làm bút toán kết chuyển, tổng hợp và in ra các sổ sách
theo yêu cầu quản lý.
10
Sơ đồ 2.5 Quy trình hạch toán kế toán trên máy vi tính tại Tổng công ty Giấy Việt Nam
- Giới thiệu phần mềm kế toán ASIA Accounting
Hệ thống menu trong ASIA Accounting được tổ chức theo các phân hệ
sau:
1. Kế toán tổng hợp.
2. Kế toán bán hàng và công nợ phải thu.
3. Kế toán mua hàng và công nợ phải trả.
4. Kế toán hàng tồn kho.
5. Kế toán chi phí và giá thành.
02 trong hệ thống chuẩn mực kế toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo
đường thẳng.
- Hệ thống báo cáo kế toán:
+ Bảng cân đối kế toán: (Mẫu số B02- DN):
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: (Mẫu số B02- DN)
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: (Mẫu số B03- DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính: (Mẫu số B09- DN)
- Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng: công ty sử dụng tổng hợp cả các
chứng từ in sẵn trên mẫu biểu kế toán được Bộ Tài chính quy định theo
Quyết định 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006( phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho, bảng chấm công…) và các chứng từ tự in từ phần mềm kế toán
ASIA Accounting (phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiện chi…).
- Hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản ban
hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính. Ngoài ra hệ thống tài khoản kế toán tại công ty cũng
được mở chi tiết cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh.
12
II. THỰC TRẠNG VỀ CHỨNG TỪ, TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN
CHỨNG TỪ VÀ TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CỦA CÁC NGHIỆP VỤ
KINH TẾ PHÁT SINH
Ví dụ 1: Ngày 13/12/2012, Tổng công ty nhập kho nhiên liệu mua của
công ty TNHH SX và TMTH Hưng Thành, số lượng là 18.890 lít, đơn giá mua
chưa thuế là 20.254,545 đ. Tiền hàng chưa thanh toán.
Chứng từ kế toán:
Chứng từ gồm: Hóa đơn GTGT số 0008919, Biên bản kiểm nghiêmj vật
tư hàng hóa, Phiếu nhập kho số 00000063
Trình tự luân chuyển chứng từ
Căn cứ vào kế hoạch dự trữ NVL để sản xuất, phòng kinh doanh tiến hành
và TK có vừa nhập.
+ Dòng diễn giải: Nội dung nghiệp vụ mua hàng, theo ví dụ trên ta nhập
là nhập nhiên liệu.
+ Dòng mã kho nhập: ZK032
+ Dòng vụ việc: nhập mã nhân viên thực hiện nhập liệu vào máy hoặc
nhấn F5 để tìm tên nhân viên kế toán rồi nhấn Enter.
+ Dòng số PN: Nhập 00000063
+ Dòng ngày PN: Nhập 13/12/2012)
+ Dòng số hóa đơn: Nhập 0008919
+ Dòng ngày hóa đơn: Nhập 13/12/2012
+ Ô mã hàng: nhập mã T1002 hoặc ấn Enter để hiện lên danh mục vật tư,
di chuyển đến vật tư cần nhập là Dầu do kho hành chính và vận tải. Phần mềm
sẽ tự động điền ĐVT, tồn kho và TK nợ
+ Ô số lượng: nhập số lượng là 18.890
+ Ô giá VNĐ: nhập đơn giá là 20.254,545
+ Ô tiền VNĐ: phần mềm sẽ tự tính
+ Dòng thuế suất: 10% ấn enter phần mềm sẽ tự động điền TK thuế, tiền
thuế GTGT, Tổng tiền thanh toán.
14
+ Dòng HĐ GTGT: 1
Nhấn lưu để có lưu chứng từ. Ta có phiếu nhập kho số 00000063 (Giao
diện 1.2).
Giao diện 1.1: Giao diện chính phần mềm kế toán Asiasoft
15
Giao diện 1.2: Phiếu nhập mua hàng ( Phiếu nhập kho số 00000063)
Ví dụ 2: Ngày 03/12/2012, công ty xuất 11.776 kg giấy cuộn bán cho
Công ty TNHH Thương mại Linh Hồng, đơn giá bán chưa thuế GTGT là
17.400VNĐ/kg. Công ty TNHH Thương mại Linh Hồng chưa thanh toán tiền
hàng.
Lập chứng từ
+ Diễn giải: Tiêu thụ giấy
+ TK Nợ: 13101
+ Mã hàng: 9070BB4K4, tên hàng: GC DT90 DL70 K420 BB4K4
+ Số lượng: 11 776
+ Giá bán: 17 400
+ Mã thuế: 10 ( Nếu thuế suất 10%)
+ TK thuế và tiền thuế do máy tính tự động xác định
Sau khi nhập xong dữ liệu kế toán chọn “ Lưu” ta sẽ được hóa đơn bán
hàng ( Giao diện 1.4)
17
Giao diện 1.4: Hóa đơn bán hàng
Ví dụ 3 : Ngày 31/12/2012, công ty xuất 1.987 kg giấy cuộn bán cho
Công ty TNHH Giấy và TM Hoàng Gia với đơn giá bán chưa thuế GTGT là
18.200VNĐ/kg. Số tiền chiết khấu thương mại công ty TNHH Giấy và TM
Hoàng Gia được hưởng về toàn bộ số hàng mua trong tháng là 3.471.289VNĐ.
Lập chứng từ
Hóa đơn GTGT số 0041854, Bảng kê chi tiết sản phẩm xuất kho số
PXK000024182.
Trình tự luân chuyển chứng từ
Căn cứ vào hợp đồng mua bán hàng hóa đã được hai bên thỏa thuận.
Phòng thị trường tiến hành lập hóa đơn GTGT thành 3 liên và Bảng kê chi tiết
sản phẩm xuất kho số PXK000023375. Sau đó chuyển cho Kế toán trưởng và
Thủ trưởng đơn vị soát xét và ký duyệt. Sau khi đã được ký duyệt, HĐ GTGT
kèm phiếu xuất kho sẽ được chuyển về phòng thị trường. Khi xuất hàng (Giao
hàng cho bên mua) thì Liên 2 của HĐ GTGT sẽ được chuyển cho người mua để
ký nhận và làm căn cứ để bên mua thanh toán tiền cho công ty. Đồng thời Liên 3
của HĐ GTGT được chuyển xuống cho thủ kho ( Kèm theo Bảng kê chi tiết sản
18
phẩm xuất kho số PXK000023375) để thủ kho làm căn cứ xuất hàng và ghi thẻ
kho. Liên 1 của HĐ GTGT sẽ được lưu tại cuống ở phòng thị trường. Cuối ngày
cách chất lượng và đề nghị trả lại số hàng này. Số lượng: 6444 kg, đơn giá bán
chưa thuế GTGT 10% là 17.975VNĐ/kg.
Lập chứng từ
Chứng từ gồm: Phiếu xử lý khiếu nại của khách hàng ( xem phụ lục) ,
Hóa đơn GTGT số 0001772, Phiếu nhập kho
Trình tự luân chuyển chứng từ
Căn cứ vào Phiếu xử lý khiếu nại của khách hàng số 38/12 ngày
20/12/2012 (Phụ lục) và Phiếu nhập kho ngày 24/12/2012, kế toán phản ánh trị
giá hàng trả lại nhập kho và giá vốn tương ứng như sau:
20
Từ giao diện phần mềm kế toán ASIA kế toán vào phân hệ “Hàng tồn
kho / Số liệu / Phiếu nhập kho” Máy tính sẽ hiển thị giao diện nhập dữ liệu, kế
toán điền đầy đủ các thông tin như sau:
Giao diện 2.9: Phiếu nhập kho ngày 24/12/2012
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0001772 ngày 26/12/2012, kế toán tiền
hành hạch toán phần trị giá bán của hàng bị trả lại và giảm trừ công nợ cho
khách hàng như sau:
Từ giao diện phần mềm kế toán ASIA kế toán vào phân hệ “Bán hàng và
công nợ phải thu / Số liệu / Phiếu nhập hàng bán bị trả lại” Máy tính sẽ hiển
thị giao diện nhập dữ liệu, kế toán điền đầy đủ các thông tin như sau:
21
Giao diện 2.10: Phiếu nhập hàng bán bị trả lại số 00001772
Ví dụ 5: Ngày 10/12/2012, Công ty đăng quảng cáo trên tại chí Lao động
và xã hội, tổng số tiền là 48.000.000VNĐ đã bao gồm thuế GTGT 10%.
Lập chứng từ
Chứng từ gồm: Hợp đồng quảng cáo số 12, Hóa đơn GTGT số 0001246,
Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng.
Trình tự luân chuyển chứng từ
Khi có nhu cầu quảng cáo sản phẩm trên tạp chí LĐXH, công ty đề nghị
tạp chí LĐXH lập “hợp đồng quảng cáo” ghi rõ các điều khoản trong hợp đồng.
Từ giao diện phần mềm kế toán ASIA kế toán vào phân hệ “Hàng tồn
kho / Số liệu / Phiếu xuất kho” và điền đầy đủ các thông tin trên giao diện mà
máy tính đã thiết kế sẵn như sau:
- Loại phiếu xuât: 2
- Mã khách: nhập 00000359 phần mềm sẽ tự động hiện lên tên và địa chỉ
khách hàng.
- Số PX: 00000140
- Ngày px: 25/12/2012
- Mã kho: ZK 021
- dòng diễn giải: Xuất giấy Tissu zk021
- Dòng mã hàng: nhập TY8178 phần mềm sẽ tự động hiện lên tên hàng,
đơn vị tính, tồn kho, tài khoản có
- Số lượng: nhập 23
- Tài khoản Nợ: 6422
- Cột đơn giá và tiền VNĐ cuối tháng sau khi tính giá xuất kho của vật tư,
sản phẩm hàng hóa thì phần mềm sẽ tự động cập nhật.
Kết thúc nhập liệu kế toán chọn “Lưu” để lưu.
24
Giao diện 2.33: Phiếu xuất kho số 00000140
Đối với các công cụ, dụng cụ: Kéo cắt cỏ, Hộp giấy Tissu, Xô nhựa kế
toán cũng tiến hành nhập liệu tương tự như trên. Riêng dòng Mã kho: nhập
ZK026, Tài khoản có: nhập 1531.
Kết thúc kế toán chọn “ lưu”
Giao diện 2.34: Phiếu xuất kho số 00000140
25