- 1-
LỜI NÓI ĐẦU.
Trong nền kinh tế đang phát triển của nước ta hiện nay con đường cạnh tranh hội
nhập kinh tế đã đem lại hy vọng to lớn cho sự phát triển phồn thònh của đất nước và
những thử thách hết khắc nghiệt đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Vì vậy nhu cầu xây
dựng cơ sở hạ tầng ngày càng tăng, quy mô công trình ngày càng lớn, mọi yêu cầu chất
lượng kỹ thuật, mỹ thuật ngày càng cao. Đó là cơ hội để các doanh nghiệp xây dựng
phát huy năng lực của mình, đồng thời đó cũng là thách thức doanh nghiệp vượt qua để
khẳng đònh và dành phần thắng trong cuộc canh tranh gay gắt nền kinh tế hiện nay.
Bởi vậy ngoài phấn đấu học hỏi mở mang kiến thức nâng cao tay nghề nắm bắt
nhanh khoa học kỹ thuật để tạo nên những công trình hiện đại. Ngoài ra còn phải không
ngừng đổi mới nhất là TSCĐ của công ty. Đó cũng là yếu tố cơ bản giúp cho doanh
nghiệp tạo được uy tín với khách hàng.
Qua quá trình thực tập tai công ty TNHH Phước Lộc kết hợp với kiến thức cơ bản
đẫ học tại trường, em thấy tầm quan trọng của TSCĐ đối với doanh nghiệp nên trong
báo cáo thực tập tổng hợp em chọn đề tài: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH tại Công ty
TNHH Phước Lộc. Nội dung gồm ba phần .
Phần I: Đặc điểm tình hình hoạt động tại Công ty TNHH Phước Lộc
Phần II: Thực hành về ghi sổ kế toán về TSCĐ tại Công ty TNHH Phước Lộc
Phần III: : Một số ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại công ty và
các hình thức còn lại.
Mặc dù được sự hướng dẫn tận tình của thầy cô, được sự giúp đỡ của Ban giám
đốc Công ty và anh chò phòng Kế toán tạo điều kiện cho em được thực tập hoàn thành
chuyên đề này. Do khả năng có hạn chế, hơn nữa đây cũng là lần đầu tiên tiếp xúc với
thực tế nên không tránh khỏi bỡ ngỡ và thiếu sót.
Vì vậy em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của q thầy cô hướng dẫn thực tập
và anh chò phòng Kế toán đã giúp em hoàn thành chuyên đề này
Sơn Tònh, ngày 01 tháng 08 năm 2010
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ THẢO
Với thế lực mới Công ty TNHH Phước Lộc ra đời với quyết tâm sẽ
không ngừng phát triển trên các lónh vực ngành nghề kinh doanh, đặc biệt
trên các lónh vực thi công xây lắp, kinh doanh vật tư thiết bò thi công cơ
giới cho đến vận chuyển hàng hoá Công ty luôn lấy uy tín và chất lượng
làm tiêu chí hàng đầu để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Với đội ngũ hết sức
nhạy bén, năng động sáng tạo không ngừng về chuyên môn cao, Công ty
không ngừng nghiên cứu học hỏi và một đội ngũ công nhân lành nghề
được đào tạo chuyên môn cao, Công ty luôn đảm bảo cho mọi công trình
đúng tiến độ chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng,
luôn luôn giữ uy tín với mọi khách hàng.
1.1.2. Những thuận lợi và khó khăn của cơng ty:
1.1.2.1. Thuận lợi:
Trong điều kiện kinh tế hiện nay đang trên đà phát triển nên nhu cầu về
xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng một tăng và nâng cao, dẫn đến doanh
nghiệp sẽ ký được nhiều hợp đồng, doanh thu và lợi nhuận cao.
Mối quan hệ rộng rãi mà Cơng Ty TNHH Phước Lộc thành lập trong
năm qua đã xây dựng được uy tín cho doanh nghiệp và hiện đang phát huy tác
dụng.
Cơng ty Kinh doanh ở nhiều lĩnh vực
1.1.2.2. Khó Khăn:
Cơng ty mới thành lập vài năm đội ngũ cán bộ còn non trẻ, trình độ
chun mơn khơng đồng đều.
Ngành nghề mà cơng ty kinh doanh chịu sự cạnh tranh gay gắt của các
cơng ty khác, đặc biệt là cải tạo san ủi mặt bằng.
- 4-
Do điều kiện khí hậu bất thường ở miền trung làm ảnh hưởng đến cơng
việc kinh doanh của Cơng Ty. Nhiều cơng trình đã bị chậm trễ tiến độ thi
cơng dần đến doanh thu và lợi nhuận của Cơng Ty thay đối bất thường.
1.1.3 Quy mơ, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
Mặc dù ra đời trong hoàn cảnh cạnh tranh quyết liệt và Công ty còn
Trong đó: chi phí lãi vay
22
23
58.300.000 38.400.000
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 113.575.904 185.689.980
9 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
(30 = 20 +21 - 22 - 24)
30 31.224.072 17.992.363
10 Thu nhập khác 31 238.095.238
11 Chi phí khác 32 214.133.333
12 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 23.961.905
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50 = 30 + 40)
50 31.224.072 41.954.268
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 4.371.370 7.341.997
15 Lợi nhuận sau thuế(60=50– 51) 60 26.852.702 34.612.271
Lập, ngày 31.tháng 12 năm 2009.
Ngưòi lập bảng biểu kế toán trưởng Giám đốc
(ký,ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (ký , ghi họ tên)
Nhận xét:
- 6-
Nhìn tình hình doanh thu và lợi nhuận công ty năm 2008 và 2009
điều này chứng tỏ Công ty hết sức cố gắng để đem lại hiệu quả kinh tế cao
làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển mạnh và uy tín trên thò trường.
• Chỉ tiêu về lao động:
BẢNG 1.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
ĐVT: Người
TT Tiêu thức 2008 2009
1 Cán bộ quản lí 2 3
2 Cán bộ kế toán 2 3
1.3.1 Loại hình kinh doanh, các loại hàng hóa dịch vụ chủ yếu:
Loại hình kinh doanh của doanh nghiệp : công ty TNHH Phước lộc là công
ty TNHH hai thành viên được thành lập theo quyết định số: 3402000382
ngày 14/4/2005 do Sở Kế hoạch đầu tư Tỉnh Quảng Ngãi cấp.
*Ngành nghề kinh doanh chính của Cơng ty: Xây dựng các cơng trình
dân dụng, cơng nghiệp, giao thơng, thuỷ lợi, cấp thốt nước, đào đắp, san ủi
mặt bằng và đo đạc bản đồ
1.3.2 Thị trường đầu ra và đầu vào của doanh nghiệp:
*Thò trường của công ty: Cơng ty họat động xây dựng chủ yếu trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi,
+Thò trường đầu vào: là các nguyên vật liệu xây dựng như bê tông,
ximăng, gạch, thép, đá … được mua chủ yếu trong tỉnh và nhiên liệu như
xăng, dầu diezen…
+Thò trường đầu ra: chủ yếu là thực hiện các gói thầu của chủ đầu tư
như các công trình giao thông thuỷ lợi của Nhà nước hoặc các công trình
dân dụng như nhà ở, trường học…
1.3.3 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp:
- 8-
tổng số vốn đầu tư của cơng ty: 3.034.708.645 đồng
Trong ®ã: + Vèn lu ®éng lµ 1.958.187.026 ®ång;
+ Vèn cè ®Þnh lµ 1.076.521.619 ®ång.
Bao gåm c¸c ngn vèn :+ Vèn chủ sở hữu : 2.021.694.353 ®ång;
+ Vèn vay: 1.013.014.292 ®ång.
1.3.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của doanh nghiệp:
+Lao động: lao động là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất ,
kinh doanh. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc nhiều vào
yếu tố lao động. Chính vì vậy mà lao động là vấn đề mà công ty hết sức
quan tâm để sử dụng lao động cho hợp lý tiết kiệm và quan trọng là nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cho đến ngày 31/12/2009 tổng số cán bộ
cơng nhân viên của Doanh nghiệp là 58 người.
ủi, lu
đầm
Rải
nhựa
Lãnh đạo Công ty
Bộ phận sản
xuất gián tiếp
Bộ phận sản
xuất trực tiếp
Đội san ủi,
lu, đầm
Đội rải
nhựa
Nhân viên
kó thuật
Bộ phận
quản lý
Đội vận
chuyển
Giám đốc
Phòng kế
hoạch
Phòng KT dự
án
Phòng
Tài vụ
Phòng
TC-HC
Các đội sản xuất
- 10-
dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc và các bộ phận nghiệp vụ về
chuyên môn. Chòu trách nhiệm về khâu thi công của đội trước Công ty,
mỗi đội có một đội trưởng và kế toán đội để tổ chức quản lý sản xuất.
1.5 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY:
1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại công ty:
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng
hàng đầu trong tổ chức công tác của công ty. Để phù hợp với qui mô kinh
doanh của đơn vò và trình độ chuyên môn của nhân viên phòng kế toán,
Công ty TNHH Phước Lộc thiết lập bộ máy kế toán theo kiểu tập trung.
Mọi nhân viên kế toán đều đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của kế toán
trưởng. Mọi chứng từ, số liệu kế toán ở các công trình đều tập trung về
phòng kế toán để xử lý, đònh khoản ghi vào sổ kế toán, cuối kỳ lập báo
cáo kế toán
1.5.2 Bộ máy kế tốn của doanh nghiệp:
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
thanh toán
Kế toán
vật tư
Thủ quỹ
Kế toán đội SX
- 12-
Sơ đồ 1.4 : SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo:
Quan hệ chức năng
- Kế toán trưởng: Là người Ban lãnh đạo công ty bổ nhiệm theo đề
nghò của Giám đốc Công ty, người tổ chức thực hiện kế toán thống kê, có
mở sổ tài sản cố đònh.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ theo dõi thời gian phản ánh toàn
bộ chứng từ ghi sổ đã được tập hợp trong tháng. Sổ này nhằm quản lý chặt
Chú thích: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu :
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối kế toán
Bảng báo cáo kế toán
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết
Sổ quỹ
- 15-
chẽ chứng từ ghi sổ và kiểm tra, đối chiếu số liệu với sổ cái. Mọi chứng từ
ghi sổ sau khi lập xong đều phải ký vào sổ.
Trình tự ghi sổ:
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, phiếu nhập kiểm tra tính hợp
lệ, hợp lý của chứng từ, kế toán phân loại và lập chứng từ ghi dổ.
- Chứng từ thu chi tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào sổ quỹ tiền
mặt chuyển cho kế toán. Cuối tháng đối chiếu với kế toán.
- Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập để ghi vào sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ, sau đó ghi vào sổ cái các tài khoản.
- Cuối tháng căn cứ vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp
chi tiết và căn cứ vào sổ cái tài khoản để lập bảng cân đối số phát sinh.
Lộc tăng lên trong nhiều năm.
2.1.2. Công tác quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty:
Việc quản lý tốt và sử dụng TSCĐ có nhiều hiệu quả là Công ty đã
tổ chức phân công nhiệm vụ cho từng người quản lý và sử dụng từng loại
TSCĐ một cách chặt chẽ, rõ ràng, từ đó phát hiện bộ phận nào hư hỏng,
tiến hành sửa chữa kòp thời để đưa vào sử dụng hoàn thành công việc được
giao.
Khi máy móc thiết bò được đưa đến công trình thì được phân công
quản lý và sử dụng chòu trách nhiệm điều hành đúng mục đích thi công xây
dựng.
Người được uy quyền giám sát trực tiếp thi công công trình xây dựng
có trách nhiệm ghi chép, xác nhận vào bảng theo dõi khối lượng thực hiện
máy móc thiết bò thi công về phòng kó thuật và phòng kế toán.
- 17-
2.1.3. Phân loại và đánh giá:
2.1.3.1 Phân loại:
Để thuận lợi công tác quản lý kế toán TSCĐ, Công ty phân loại theo
công dụng và kết cấu của từng TSCĐ, chia TSCĐ ra làm 4 loại:
- Nhà cửa vật kiến trúc: Trụ sở làm việc của Công ty, nhà kho, sân
bãi.
- Máy móc thiết bò: Máy phát điện dự phòng, máy lạnh, máy vi tính.
- Phương tiện vận tải: Xe nâng, xe vận thăng, xe đào, máy xúc.
- Thiết bò dụng cụ quản lý: Máy in, máy Fax, máy tính xách tay, máy
tính để bàn.
2.1.3.2 Đánh giá TSCĐ:
* Yêu cầu:
- Đánh giá TSCĐ của Xí nghiệp phải đảm bảo tính trung thực, khách
quan và thống nhất.
* Nguyên tắc:
Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và giá trò còn lại TSCĐ.
chứng từ ghi sổ và Sổ cái TK 211, 212, 213
Sơ đồ 2.2 : TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ đăng ký
thẻ TSCĐ
Bảng ghi tăng,
giảm TSCĐ
Thẻ TSCĐ
Sổ TSCĐ
Chứng từ gốc, biên
bản giao nhận
TSCĐ, hoá đơn
Chứng từ ghi sổ Nhật ký chung
Sổ cái TK 211,
212, 213
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
- 19-
2.3. KẾ TOÁN TSCĐ:
2.3.1. Kế toán TSCĐ tăng:
Nếu doanh nghiệp có nhu cầu mua sắm TSCĐ thì trước hết bộ phận
có liên quan phải lấy giấy đề nghò mua sắm. Sau khi Giám đốc đồng ý thì
cử người đi mua ký hợp đồng mua bán TSCĐ. Khi đơn vò bán giao tài sản
cho Công ty thì phải lập Hội đồng giao nhận TSCĐ. Hội đồng giao nhận
TSCĐ sau khi kiểm tra xong sẽ lập "Biên bản giao nhận TSCĐ". Cuối
cùng Công ty thanh toán tiền cho đơn vò bán thì sẽ nhận được "Hoá đơn giá
trò gia tăng".
- Nghiệp vụ phát sinh:
1,Ngày 10/05/2009 Công ty TNHH Phước Lộc mua một TSCĐ là
một xe đào của Nhật với giá mua 240.000.000 đồng, thuế GTGT 5% là tài
sản qua sử dụng, thanh toán tiền mặt.
qui đònh Cục đo lường Việt Nam.
- Bảo hành theo qui đònh của Nhà nước ban hành.
Điều 3: Đòa điểm giao hàng và bốc dỡ -vận chuyển:
- Đòa điểm giao hàng tại kho bên B.
- Vận chuyển bên B chòu.
Điều 4: Giá cả, phương thức thanh toán:
- Giá cả: 240.000.000 đồng (hai trăm bốn mươi triệu đồng)
- Giá trên bao gồm giá trò thiết bò và chưa thuế VAT.
- Phương thức thanh toán: Bằng tiền gửi Ngân hàng.
- Chứng từ thanh toán: Hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành
- Bên B phải giao đủ 100.000.000 giá trò hợp đồng thì bên A mới
xuất hàng và khi bên B thanh toán đủ số tiền nợ còn lại thì mới xuất hoá
đơn bán hàng cho bên B.
Điều 5: Điều khoản chung:
Bản hợp đồng này cùng bản thanh lý hợp đồng hai bên sẽ ký vào
ngày xuất hàng, sẽ làm cơ sở pháp lý cho bên B trọn quyền sử dụng tài
sản và bên A không còn là chủ sở hữu khi thanh lý hợp đồng xong.
Hai bên cam kết hợp tác tích cực cùng thực hiện tốt tất cả các điều
khoản trong hợp đồng này. Nếu có khó khăn vướng mắc trong quá trình
thực hiện hợp đồng, hai bên cùng bàn bạc thống nhất ý kiến bằng văn bản
mới có giá trò thực hiện. Nếu không thống nhất được thì đưa ra Toà án kinh
tế để giải quyết. Phán quyết của Toà án là ý kiến cuối cùng, bên có lỗi
chấp hành.
Hợp đồng này được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản, có giá trò
pháp lý như nhau.
Đại diện bên A Đại diện bên B
- 22-
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Ngày 10 tháng 05 năm 2009
PhiÕu chi
Ngµy 10 th¸ng 05 n¨m 2009
Qun sè 1/2009
Sè :1502
Nỵ TK :211,133
Cã TK: 111
Hä tªn ngêi nhËn tiỊn: Nguyễn Thò Kiều Oanh
§Þa chØ: Phòng kế toán –tài chính - C«ng ty TNHH Phước Lộc
Lý do: Mua m¸y Đào ®Ĩ phơc vơ s¶n xt kinh doanh
Sè tiỊn : 252.000.000 đ(Hai trăm năm mươi hai triệu đồng chẵn )
KÌm theo : 02 chøng tõ gèc
Ngµy 10 th¸ng 05 n¨m 2009
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỷ Người lập phiếu Người nhận tiền
(ký,họ tên đóng dấu (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn)(Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn)
§· nhËn ®đ sè tiỊn: 252.000.000 đ(Hai trăm năm mươi hai triệu đồng chẵn )
- 24-
Đơn vò: Công ty TNHH Phước Lộc
Đòa chỉ: Sơn Tònh - Quảng Ngãi
Mẫu số S23 – DN
( ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
BTC)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Căn cứ Quyết đònh số 186/TC-HĐKT ngày 14/3/1995 của Bộ Tài chính về
việc bàn giao TSCĐ
Hôm nay, ngày 10/05/2009, chúng tôi gồm có:
Bên A: Công ty TNHH Xây dựng Thành Phát
Đòa chỉ: Đức Phổ - Quảng Ngãi
- Nước sản xuất: Nhật Bản
- Bộ phận sử dụng: Đội thi công
- Công suất diện tích thiết kế:
- Trình độ công nghệ:
- Đăng ký thời gian sử dụng:
- Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày tháng năm
- Lý do đình chỉ:
Số hiệu
chứng từ
Nguyên giá TSCĐ Giá trò hao mòn
Ngày
tháng năm
Diễn
giải
Nguyên giá Năm Giá trò
hao mòn
Cộng
dồn
A B C 1 2 3 4
10/05/2009 Mua xe
đào
240.000.000 2009
Tổng cộng 240.000.000
Ngày10 tháng 05 năm 2009
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)