Báo cáo kiến tập về tiền mặt tại công ty TNHH Cô Như - Pdf 14

PHẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH CÔ NHƯ
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1. Tên, địa chỉ của công ty
- Tên giao dịch: công ty TNHH Cô Như.
- Công ty được thành lập ngày 10/04/2006.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3502000734 do sở kế hoạch đầu tư
cấp.
- Mã số thuế: 4100602478 do cục thuế tỉnh Bình Định cấp.
- Địa chỉ: V/p -142A Nguyễn Huệ - TP Quy Nhơn – Bình Định.
- ĐT / Fax: 056 – 3825816.
- Xưởng: KCN Phú Tài – TP Quy Nhơn – Bình Định.
- ĐT: 056 – 2240834. Fax: 056 – 3510693.
- Ngành nghề hoạt động: Sản xuất bao bì carton, may công nghiệp, in.
Bình Định là một tỉnh duyên hải miền trung, nằm dọc theo bờ biển, có cảng biển
và hệ thống giao thông tốt rất thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá. Bình Định được
cả nước biết đến như là cái nôi của ngành sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. Chiếm khoảng
46% tỷ trọng xuất khẩu của cả nước, phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Thấy được thế mạnh của tỉnh nhà và nhu cầu của thị trường nên Ban lãnh đạo của công
ty quyết định thành lập công ty TNHH Cô Như, chuyên sản xuất các loại bao bì giấy
carton phục vụ cho ngành đồ gỗ xuất khẩu và ngành công nghiệp nhẹ khác trong và
ngoài tỉnh.
Công ty TNHH Cô Như là công ty TNHH một thành viên, có đầy đủ tư cách
pháp nhân theo luật pháp Việt Nam được cấp Giấy đăng ký kinh doanh, hoạch toán
kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của
pháp luật, hoạt động theo điều lệ của công ty và pháp luật nước CHXHCN Việt Nam.
Từ khi thành lập đến nay công ty đã tạo được uy tín của mình trên thị trường
trong tỉnh, đáp ứng được các tiêu chuẩn mẫu mã chất lượng của khách hàng.
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh do các nguyên nhân
chủ quan và khách quan nhưng dưới sự lãnh đạo của giám đốc, tập thể cán bộ công
1

2
- Đồng thời, khai thác thế mạnh tự nhiên giải quyết việc làm cho người lao động
chưa có việc làm của tỉnh nhà, góp phần thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà Nước,
đem lại lợi ích cho xã hội.
1.2.2. Nhiệm vụ
- Đây là công ty sản xuất kinh doanh nên vấn đề lợi nhuận đặt lên hàng đầu, để
đạt được mục đích đó công ty đưa ra những phương hướng hoạt động sản xuất kinh
doanh phù hợp và đúng đắn.
- Công ty phải xây dựng và tổ chức việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh
doanh (dài hạn, trung hạn, ngắn hạn) từng bước thoả mãn nhu cầu của xã hội và kinh
doanh có hiệu quả.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà Nước, không ngừng nâng cao trình độ
và đời sống CB-CNV trong công ty, đồng thời quản lý bảo tồn và phát triển vốn.
- Cải cách các sản phẩm cũ chất lượng không đạt yêu cầu, bảo vệ sản xuất, môi
trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội, chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách,
chế độ của địa phương theo pháp luật,…
- Thực hiện phân phối lao động và công bằng xã hội trên cơ sở từng nhiệm vụ
được đề ra. Bên cạnh đó, công ty đã cụ thể hoá những chỉ tiêu kinh tế xã hội trong các
chiến lược phát triển kinh doanh, các kế hoạch của từng bộ phận.
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.3.1. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh
Sản phẩm chính của công ty TNHH Cô Như là bao bì carton 5 lớp và 3 lớp:
- Carton 5 lớp: gồm 1 lớp mặt, 3 lớp ruột, 1 lớp đáy.
- Carton 3 lớp: gồm 1 lớp mặt, 1 lớp ruột, 1 lớp đáy.
Các sản phẩm bao bì của công ty làm theo đơn đặt hàng của khách hàng nên các
thành viên trong phòng kế toán phải lập ra kế hoạch cụ thể tiến độ và phương án cung
cấp vật liệu, máy móc thiết bị để đáp ứng kịp thời sản phẩm theo đúng thời hạn ký kết
với khách hàng.
1.3.2. Thị trường đầu vào và đầu ra
1.3.2.1. Thị trường đầu vào

STT Tên TSCĐ Nguyên giá Số năm sử
dụng
Hao mòn
lũy kế
Giá trị còn
lại
1 Máy móc thiết bị
780.000.000 10 318.500.000 461.500.000
2 Nhà cửa
1.200.000.000 25 196.000.000 1.004.000.000
3 Thiết bị dụng cụ QL
300.000.000 10 122.500.000 177.500.000
4
4 Phương tiện vận tải
525.204.000 10 214.458.300 310.745.700
Cộng
2.805.204.000 851.458.300 1.953.745.700
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
1.4. Đặc điểm tổ chức SXKD và tổ chức quản lý tại công ty
1.4.1. Đặc điểm tổ chức SXKD tại công ty
1.4.1.1. Tổ chức sản xuất
Công ty TNHH Cô Như sử dụng phương pháp sản xuất theo dây chuyền liên tục
nên công việc làm ổn định tại một nơi, chế phẩm đi ra một chiều, với mỗi tổ phân
công, đảm nhận một giai đoạn công nghệ. Do đó, năng suất của người này ảnh hưởng
đến người kia, cho nên các công nhân của tổ này có sự hỗ trợ với tổ tiếp theo. Đây là
mối quan hệ chặt chẽ giữa các công nhân trong công việc cũng là lý do để người lao
động ý thức được quá trình làm việc, hạn chế sự ảnh hưởng của mình với bộ phận
khác, thể hiện được sự hoàn thành tốt trong sản xuất dẫn đến kết quả cao.
Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty như sau:


6
Sơ đồ 1.2. Quy trình sản xuất bao bì giấy carton
7
1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến.
: Quan hệ chức năng.

Giải thích chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Giám đốc: là người đại diện cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm toàn diện
trước pháp luật Nhà nước, điều hành và giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty.
- Phó giám đốc kinh doanh: giúp cho Giám đốc lập kế hoạch kinh doanh, chiến
lượt bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, tuyên truyền quảng cáo, tổ chức bán hàng, kiểm tra
giám sát tổ chức thực hiện, trực tiếp phụ trách phòng kế hoạch, phòng tiêu thụ, phòng
marketing, phòng tài vụ và kho.
- Phó giám đốc kỹ thuật: giúp cho Giám đốc trong công tác kỹ thuật, quản lý
quy trình kỹ thuật, quản lý máy móc thiết bị, nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, trực
tiếp phụ trách phòng kỹ thuật, phòng KCS, các phân xưởng sản xuất.
- Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm về mặt kinh doanh của công ty.
- Phòng kế hoạch: có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, quản lý cấp
phát vật tư, lập định mức đơn giá.
- Phòng tài vụ: Hạch toán kế toán, lập kế hoạch tài chính, tổng hợp thống kê,
phân tích báo cáo quyết toán tài chính doanh nghiệp.
- Phòng tổ chức hành chính: quản lý và tổ chức cán bộ, quản lý hồ sơ, giải
quyết chính sách, giáo dục đào tạo, xây dựng hệ thống định mức lao động, tiền lương,
8
thống kê báo cáo lao động tiền lương, quản lý công tác tài chính, văn hoá đời sống, bảo
vệ cơ quan.

các đối tượng kế toán, tính giá thành sản phẩm, chính xác kết quả kinh doanh và lập
báo cáo tài chính. Đồng thời, theo dõi tăng giảm tài sản cố định, tính mức khấu hao của
từng loại tài sản.
- Kế toán vật tư kiêm kế toán tiền mặt, kế toán tiền lương:
+ Theo dõi tình hình nhập, xuất vật liệu, tồn kho và kết quả lao động.
+ Tính giá vật liệu xuất kho.
+ Lập bảng kê chi tiết vật liệu.
+ Hạch toán nghiệp vụ về lao động, thời gian và kết quả lao động.
+ Tính và thanh toán tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
+ Theo dõi phản ánh các nghiệp vụ thanh toán giữa các đơn vị với người mua,
người bán, các khoản phải thu, phải trả khác, theo dõi tình hình công nợ trong và ngoài
công ty.
- Kế toán thành phẩm kiêm thủ quỹ: có nhiệm vụ theo dõi kho thành phẩm và
tiêu thụ thành phẩm, thu nhập chứng từ từ phòng tiêu thụ chuyển sang, cuối tháng đối
chiếu với thủ kho đồng thời phản ánh số tiền tại quỹ, chi trả lương, thanh toán tạm ứng,
lập báo cáo tồn quỹ theo định kì.
- Kế toán ngân hàng: theo dõi chi tiết các khoản thu, chi chuyển khoản vào tài
khoản của công ty, các khoản vay đến hạn phải trả, các hợp đồng, khuế ước vay nợ,
cuối kỳ hạch toán lãi vay vào chi phí.
1.5.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động SXKD, quy mô của Công ty, trình độ của đội
ngũ nhân viên cũng như yêu cầu hạch toán, Công ty lựa chọn áp dụng hình thức kế
toán máy và hình thức ghi sổ kế toán là hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
 Quy trình ghi sổ của hình thức Chứng từ ghi sổ
10
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế
toán tại công ty

Ghi chú:


: Ghi chép hàng ngày
: Quan hệ đối chiếu
 Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát
sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng
Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư
Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng
tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng
trên Bảng tổng hợp chi tiết.
 Ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Gồm các loại sổ: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, các Sổ, Thẻ kế toán chi
tiết.
PHẦN II
THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN
2.1. Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Cô Như
Công ty TNHH Cô Như chuyên sản xuất các mặt hàng bao bì carton vì vậy NVL
chính để sản xuất ra sản phẩm trên là các loại giấy cuộn,… các nguyên liệu này đa
dạng và nhiều chủng loại là nhân tố quyết định cấu thành thực thể chính của sản phẩm
và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm nên phải tăng cường công tác
quản lý NVL góp phần bảo đảm sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vật tư, hạ thấp CPSX, tạo
điều kiện hạ giá thành sản phẩm sản xuất. Việc hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí
NVL trực tiếp hay không sẽ ảnh hưởng lớn đến biến động giá thành của công ty.
NVL sử dụng tại công ty có nhiều loại và có nhiều vai trò, chức năng khác nhau
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Cụ thể:
 NVL chính: là những thứ NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất cấu thành
nên thực thể sản phẩm. NVL chính của công ty bao gồm: giấy mặt, giấy ruột, giấy đáy.
 NVL phụ: là những thứ NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu
thành nên thực thể chính của sản phẩm mà có tác dụng làm tăng thêm chất lượng sản
12

HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2 (Giao khách hàng).
Ngày 08 tháng 05 năm 2010
Mã số: 01 GTKT – 3LL
CS/2010N
0036473
Đơn vị bán hàng: DNTN TM-DV MÃN THÀNH
Địa chỉ: 100K – 100J Hùng Vương, P9, Q5.
Số tài khoản: .Mã số thuế: 0301323999-1
Điện thoại: 8324688. Fax: 8320860
.
Họ và tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Cô Như
Địa chỉ: khu công nghiệp Phú Tài, Quy Nhơn, Bình Định.
Hình thức thanh toán: chuyển khoản. MST: 4100602478.
STTTên hàng hoá, dịch vụĐVTSố lượngĐơn giáThành tiềnABC1231Cao
su khắc bản 900x1.500Tấm5950.0004.750.000Cộng tiền hàng4.750.000Thuế
suất GTGT 10%. Tiền thuế GTGT: 475.000Tổng cộng tiền thanh
toán:5.225.000Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu hai trăm hai mươi lăm ngàn
đồng.
Người mua hàng
(Ký, họ tên)
Người bán hàng
(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Liên 1:
kế toán
vật tư

chú
15
Mẫu số 03 – VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài Chính).
CÔNG TY TNHH CÔ NHƯ
142A – Nguyễn Huệ, Quy Nhơn
T cách vật
tư, công cụ
sản phẩm,
hàng hóa.
số kiểm
nghiệm
theo
chứng
từ
Số lượng
đúng
quy
cách,
phẩm
chất.
Số lượng
không đúng
quy cách,
phẩm chất.
1 Cao su
khắc bản
900x1.500

Bộ Tài Chính).
2.1.1.2. Đối với NVL xuất kho
 Trình tự hạch toán: khi có nhu cầu xuất dùng NVL để sản xuất, công ty căn
cứ vào Giấy đề nghị cấp NVL của bộ phận có yêu cầu sử dụng chuyển cho thủ kho để
xuất NVL và ký ghi sổ lượng thực xuất vào Phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho được lập
thành 3 liên:
- Liên 1: chuyển cho kế toán vật tư để xác định chính xác giá vật tư xuất kho rồi
dính kèm với bảng kê xuất vật tư.
- Liên 2: thủ kho lưu ghi sổ theo dõi.
- Liên 3: người lĩnh vật tư giữ.
Cuối tháng căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán vật tư lập tổng hợp xuất vật tư.
 Quá trình luân chuyển chứng từ:
17
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ lưu chuyển chứng từ NVL xuất
Giấy đề nghị xuất NVL
Phiếu xuất
Liên 2:
thủ kho
lưu ghi
sổ
Liên 1:
kế toán
vật tư
lưu giữ
Liên 3:
người
lĩnh vật
tư giữ
Ghi thẻ kho
Cụ thể như sau:

đóng dấu)
CÔNG TY TNHH CÔ NHƯ
142A – Nguyễn Huệ, Quy Nhơn
Mẫu số 01- VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài Chính).
2.1.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Căn cứ vào loại hình, quy mô hoạt động của DN, trình độ của cán bộ kế toán, cơ
sở vật chất kĩ thuật, đặc điểm của vật tư, công ty TNHH Cô Như đã áp dụng phương
pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo Phương pháp thẻ song song.

Đối với phương pháp thẻ song song, DN lập đồng thời cả 2 thẻ ở cả kho và
phòng kế toán.
 Ở kho: căn cứ vào phiếu nhập kho và phiếu xuất kho, thủ kho lập thẻ kho
theo dõi từng loại vật tư về mặt hiện vật. Cuối tháng, thủ kho tiến hành cộng tổng số
phát sinh và tính ra số dư cuối kỳ để đối chiếu với thẻ kho về mặt hiện vật.
20
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng tổng
hợp chi tiết
Thẻ chi tiết
Sổ kế toán
tổng hợp
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ phương pháp thẻ song song

Ghi chú:
: Ghi hàng ngày.

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài Chính).
22
CÔNG TY TNHH CÔ NHƯ
142A - Nguyễn Huệ, Quy Nhơn
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU
TK 1521 – Giấy krat.
Tại kho: vật tư.
Tên quy cách vật liệu: (Đvt:
đồng)
Chứng từ Diễn giải
Diễn giải
TK
ĐƯ
Đơn
giá
NHẬP XUẤT TỒN
SH NT Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền
Tồn ĐT
3.600 1.627 5.857.200
PN21 08/05 Nhập kho
331
3.600 11.403,5 41.052.600 13.030,5 46.909.800
PX51 09/05 Xuất kho
621
3.600 10.164 36.590.400 2.866,5 10.319.400
PN26 20/05 Nhập kho
111
3.600 7.172 25.819.200 10.038,5 36.138.600

NHẬP XUẤT TỒN
SH NT Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền
Tồn ĐT 3.700 398 1.472.600
PX50 02/05 Xuất kho 621 3.700 312 1.154.400 86 318.200
PN25 19/05 Nhập kho 331 3.700 650 2.405.000 736 2.723.200
PX54 20/05 Xuất kho 621 3.700 665 2.460.500 71 262.700
PN27 26/05 Nhập kho 111 3.700 650 2.405.000 721 2.667.700
PX58 28/05 Xuất kho 621 3.700 715 2.645.500 6 22.200
PN29 30/05 Nhập kho 111 3.700 650 2.405.000 656 2.427.200
Cộng SPS 3.700 1.950 7.215.000 1.692 6.260.400
Tồn CT 656 2.427.200
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
25
CÔNG TY TNHH CÔ NHƯ
142A - Nguyễn Huệ, Quy Nhơn
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU
TK 1522 – Mực in.
Tại kho: vật tư.
Tên quy cách vật liệu: (Đvt:
đồng)
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Đơn
giá
NHẬP XUẤT TỒN
SH NT Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền
Tồn ĐT 27.000 4 108.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status