Báo kiến tập về tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi – thủy điện bình định - Pdf 14

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Lê Văn Tân

PHẦN 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ
PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG THỦY LỢI –
THỦY ĐIỆN BÌNH ĐỊNH
SVTH : Đặng Đình Khuê LỚP: Kế Toán C – K30
1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Lê Văn Tân
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1. Tên và địa chỉ của công ty
 Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Thủy Lợi – Thủy
Điện Bình Định
 Tên giao dịch quốc tế: Binh Dinh Hydraulic Hydroelectric Engineering
Consultant Joint Stock Company
 Tên viết tắt: BIHECCO
 Người đại diện kinh doanh: Nguyễn Văn Lưu
 Trụ sở chính: 315 Nguyễn Thị Minh Khai – TP.Quy Nhơn – Tỉnh Bình
Định
 Điện thoại: (056) 3846 570 – (056) 3846 543
 Fax : 056.3647 159
1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng
 Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Thủy Lợi – Thủy Điện Bình Định
được thành lập năm 1978 với tên gọi là Xí Nghiệp Thiết Kế Tỉnh Nghĩa Bình
 Sau khi chia tách tỉnh Nghĩa Bình thành hai tỉnh Bình Định và Quảng
Ngãi. Đến năm 1993, xí nghiệp đổi tên thành Công Ty Tư Vấn Khảo Sát Thiết Kế
Thủy Lợi – Thủy Điện Bình Định.
 Năm 2004, thực hiện quyết định số 99/2004/QĐ-UB ngày 12/10/2004
của UBND tỉnh Bình Định về việc chuyển đổi thành Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây
Dựng Thủy Lợi – Thủy Điện Bình Định
 Qua những năm hình thành và phát triển, công ty đã từng bước tạo lập

1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.2.1. Chức năng
Công ty là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế và lập dự toán
các công trình thủy lợi, giao thông, kỹ thuật hạ tầng đô thị, dân dụng, công nghiệp và
các công trình thủy điện nhỏ nhằm mục tiêu thu lợi nhuận. Hiện nay công ty đang mở
rộng thị trường ra các tỉnh khác.
1.2.2.Nhiệm vụ
- Khảo sát, thiết kế các dự án công trình thủy lợi vừa và nhỏ.
- Công ty kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
- Bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, đảm bảo lợi tức cho các cổ đông,
ổn định và nâng cao đời sống cho người lao động.
SVTH : Đặng Đình Khuê LỚP: Kế Toán C – K30
3
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Lê Văn Tân
- Khai thác tốt các nguồn vốn có lợi, đổi mới các thiết bị lạc hậu.
- Chủ động nghiên cứu ứng dụng vào xây dựng và ứng dụng các điều
chỉnh định mức một cách nghiêm túc nhằm tăng tuổi thọ máy móc thiết bị, nâng cao
chất lượng công trình. Từ đó, tăng sự tin cậy của khách hàng, mở rộng phạm vi hoạt
động.
- Thực hiện tốt các chính sách, chế độ là luật lệ về quản lý tài sản, thực
hiện nguyên tắc trả lương theo công việc phù hợp với nhiệm vụ của từng người.
- Thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định và chịu sự kiểm tra, thanh tra
của các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước.
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.3.1. Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ
 Loại hình kinh doanh: là công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp.
 Lĩnh vực kinh doanh của công ty bao gồm:
- Khảo sát địa hình, địa chất và thủy văn.
- Thí nghiệm và xác định các chỉ tiêu cơ, lý đất đá và vật liệu xây dựng.
- Quy hoạch thủy lợi, giao thông, quy hoạch chi tiết các khu dân cư nông

- Nhân viên kỹ thuật thí nghiệm
- Công nhân lỹ thuật
- Nhân viên phục vụ khác
27
04
01
13
01
58,7
8,7
2,2
28,2
2,2
( Nguồn: phòng tổ chức )
 TSCĐ: TSCĐ của công ty chủ yếu là máy móc, thiết bị để khảo sát
thiết kế thủy lợi, thủy điện.
1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty
1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
1.4.1.1. Quy trình công việc của công ty
Quy trình công việc của công ty là một quy trình liên tục từ khâu khảo sát
địa hình, địa chất đến việc thiết kế và lập dự toán, đảm bảo quan hệ chặt chẽ với nhau,
không có tình trạng các khâu đi ngược chiều nhau và chồng chéo lên nhau.

Sơ đồ 1.1: Quy trình công việc
SVTH : Đặng Đình Khuê LỚP: Kế Toán C – K30
5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Lê Văn Tân
 Khảo sát địa hình lấy số liệu: đội địa hình đến địa hình tiến hành xem
xét, khảo sát, đo đạt và lấy những số liệu cần thiết.
 Đội địa chất lấy mẫu đất: đội địa chất đến địa hình tiến hành khoan địa

Lên nhiệm vụ
về địa chất
Thiết
kế và
lập dự
toán
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Lê Văn Tân
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức SXKD của công ty
1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý
1.4.2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
 Ghi chú:
Quan hệ trực tiếp chỉ đạo
Quan hệ chức năng
SVTH : Đặng Đình Khuê LỚP: Kế Toán C – K30
7
Đội địa hình Đội địa chất
Phòng kỹ thuật Địa
hình – Thủy văn
Phòng kỹ thuật Thí
nghiệm – Địa chất
Phòng thiết kế
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU
HÀNH
Phòng
tổng
hợp
BAN KIỂM

 Ban kiểm soát: là đại diện thành viên cử, kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động
kinh doanh, quản trị, điều hành công ty.
 Ban giám đốc điều hành: gồm giám đốc và phó giám đốc.
 Giám đốc: là người do chủ tịch Hội đồng quản trị công ty bổ nhiệm và ủy
thác để lãnh đạo, tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty. Tạo điều kiện cho các
phòng ban các đội hoạt động có hiệu quả.
Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ
đông về trách nhiệm quản lý điều hành công ty. Kịp thời giải quyết các khó khăn phát
sinh trong quá trình làm việc, đồng thời chiệu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản, cơ
quan pháp lý cấp trên cùng toàn thể cán bộ nhân viên của công ty.
 Phó giám đốc: Là người có quyền thay mặt giám đốc ủy quyền giải quyết
công việc của công ty. Phó giám đốc có trách nhiệm theo dõi thúc đẩy những bộ phận
của mình được phân công phụ trách hoàn thành nhiệm vụ được giao. Ngoài ra, phó
giám đốc còn có quyền giải quyết và quyết định các vấn đề về kỹ thuật mà mình phụ
trách và chiệu trách nhiệm về những quyết định đó.
 Phòng tổng hợp:Có trách nhiệm giúp đỡ Giám đốc thực hiện tham mưu,quản
lý doanh nghiệp. Thực hiện công tác tài chính kế toán và thống kê theo chế độ hiện
hành về hoạt động kinh doanh của công ty. Kiểm tra theo dõi và thực hiện các công
tác tài chính như tổ chức hệ thống kế toán, báo cáo với giám đốc về tình hình kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh,tình hình tài chính của công ty. Kịp thời đề ra các giải
pháp giải quyết các bất hợp lý trong hoạt dộng tài chính,đồng thời cân nhắc việc thi,
chi của công ty cho hợp lý. Tổ chức ghi chép thống nhất các số liệu ban đầu đảm bảo
ghi chép đầy đủ, đúng, kịp thời,tổ chức kiểm tra hệ thống sổ sách, chứng từ định kỳ,
có kế hoạch luân chuyển vốn nhanh để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
SVTH : Đặng Đình Khuê LỚP: Kế Toán C – K30
8
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Lê Văn Tân
 Phòng kỹ thuật thí nghiệm – địa chất: nhận các mẫu đất đá từ đội khoan địa
chất để nghiên cứu, xem xét và tiến hành làm thí nghiệm cần thiết để lấy số liệu cung
cấp cho phòng kỹ thuật. Từ những số liệu đó phòng kỹ thuật lên dự toán và chuyển

định khối lượng công tác kế toán nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản sau:
- Thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh,điều hành và tổ chức hoạt
động của bộ máy kế toán, tào chính của đơn vị, kiểm tra thực hiện chế độ, thể lệ quy
định của nhà nước về lĩnh vực kế toán cũng như lĩnh vực tài chính.
- Thường xuyên kiểm tra xem xét việc chấp hành các chế độ thu, chi tài
chính, chế độ sử dụng tài sản của công ty làm tham mưu cho Giám đốc về tài chính kế
toán và hạch toán kế toán.
 Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ thực hiện công tác kế toán cuối kỳ, ghi
sổ cái tổng hợp, lập báo cáo tài chính gửi cho các đơn vị liên quan. Theo dõi việc
tăng, giảm TSCĐ, lập bảng tính khấu hao, kiểm kê TSCĐ trong kỳ.
 Kế toán thanh toán: Giúp kế toán trưởng thanh toán tài chính, các chế
độ thanh toán.
- Theo dõi phần sổ sách kế toán giải quyết công nợ.
- Theo dõi thuế đầu vào, đầu ra của các công trình xây dựng của công ty.
- Lập bảng phân bổ tiền lương, BHXH và BHYT .
 Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý về tiền mặt của công ty, nhận tiền, chi
tiền có phiếu thu, phiếu chi đã được kế toán trưởng và Giám đốc duyệt.
1.5.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Căn cứ vào đặc điểm loại hình, quy mô sản xuất tại công ty và điều kiện
kế toán, Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thủy Lợi – Thủy Điện Bình Định đã lựa chọn cho
mình hệ thống kế toán riêng là “ Chứng từ ghi sổ ” áp dụng trên máy tính bằng phần
mềm kế toán VCSOFT Accounting 2002 do công ty phần mềm tin học thiết kế.
SVTH : Đặng Đình Khuê LỚP: Kế Toán C – K30
10
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Lê Văn Tân
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ tại công ty
 Ghi chú:
Ghi hằng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu

Hiện nay công ty có tổng số lao động là 46 người.Trong đó:
- Lao động trực tiếp: là lao động trực tiếp làm ra sản phẩm như những bản vẽ,
các dự toán… được bố trí ở các phòng ban: Phòng thiết kế 1, phòng thiết kế 2, đội địa
hình 1, đội địa hình 2, đội địa chất, phòng kỹ thuật địa hình – thủy văn và phòng kỹ
thuật thí nghiệm – địa chất với trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc.
- Lao động gián tiếp: gồm lãnh đạo công ty, đoàn thể, cán bộ quản lý tại các
phòng ban, nhân viên phục vụ hành chính, bảo vệ…
2.1.1.Kế toán tiền lương
2.1.1.1. Cách tính lương và hình thức trả lương tại công ty
Công ty đang áp dụng hai hình thức tính lương:
- Tính lương theo thời gian làm việc.
- Tính lương khoán theo sản phẩm.
Công thức tính lương theo thời gian tại công ty
Tiền lương Mức lương tối thiểu x Hệ số lương Số ngày
thời gian = x làm việc + Phụ cấp
phải trả Số ngày làm viêc theo quy định ( 26 ) thực tế ( nếu có )
Ví dụ: Cách tính lương của một vài nhân viên tháng 11 năm 2009.
Họ và tên
Hệ số
lương
Lương sản phẩm Lương thời gian
Công Thành tiền Công Thành tiền
Đào Đức Quang 3.74 20 3.74 x 20 x 650.000
26
= 1.870.000
6 3.74 x 6 x 650.000
26
= 451.000
Phan Ngọc Bích 4.51 24 4.51 x 24 x 650.000
26

Ví dụ: Trong tháng 10/2009 bà Huỳnh Thị Bích Hạnh có số ngày làm việc thực
tế trong tháng là 24 ngày.Vậy số tiền phụ cấp được tính như sau:
( 350.000 x 24 )/26 = 323.000 ( đồng )
2.1.2. Kế toán các khoản trích theo lương
Theo quy định chung được áp dụng năm 2009 về việc trích lập BHXH,
BHYT, BHTN và KPCĐ được tính 27% trên tổng quỹ lương. Trong đó.
 Bảo hiểm xã hội: Quỹ BHXH được chi tiêu trong các trường hợp người
lao động ốm đau, thai sản,hưu trí…BHXH được trích trên tổng số tiền lương thực tế
SVTH : Đặng Đình Khuê LỚP: Kế Toán C – K30
14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Lê Văn Tân
của người lao động. Tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó người sử dụng lao động chịu
15%, còn người lao động chịu 5% được trừ vào lương hàng tháng.
Cách tính BHXH như sau:
Mức nộp = [( Hệ số lương + Hệ số phụ cấp(nếu có)] x Mức lương x Hệ số x 20%
BHXH cơ bản năng lực

Ví dụ:Tiền lương tháng 10 của ông Nguyễn Tấn Vinh là: 2.194.560 đ
Mức nộp BHXH = 2.194.560 x 20% = 381.000 đ
Trong đó:
- Công ty chịu 15%: 2.194.560 x 15% = 286.200 đ
- Người lao động chịu 5%: 2.194.560 x 5% = 95.400 đ
 Bảo hiểm y tế: BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám
chữa bệnh,viện phí, thuốc….cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ.
BHYT được trích trên tổng tiền lương thưc tế của người lao động. Tỷ lệ trích BHYT
là 3%, trong đó người sử dụng lao động chịu 2% và được tính vào chi phí SXKD, còn
người lao động chịu 1% được trừ vào lương hàng tháng.
Cách tính BHYT như sau:
Mức nộp = [( Hệ số lương + Hệ số phụ cấp(nếu có)] x Mức lương x Hệ số x 3%
BHYT cơ bản năng lực

Các bút toán trong nghiệp vụ trả lương và các khoản trích theo lương.
- Tiền lương phải trả lao động.
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Có TK 334
- Khi trả lương.
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
- Khi trích quỹ khen thưởng ghi.
Nợ TK 4311
Có TK 334
- Các khoản trích theo lương.
SVTH : Đặng Đình Khuê LỚP: Kế Toán C – K30
16
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Lê Văn Tân
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Nợ TK 334
Có TK 338
2.1.4: Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công ( Mẫu số 01a – LĐTL ).
- Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu số 02 – LĐTL ).
- Bảng thanh toán tiền thưởng ( Mẫu số 03 – LĐTL ).
- Bảng thanh toán BHXH ( Mẫu số 04 – LĐTL ).
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương ( Mẫu số 10 – LĐTL ).
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH ( Mẫu số 11 – LĐTL ).
SVTH : Đặng Đình Khuê LỚP: Kế Toán C – K30
17
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Lê Văn Tân
C.TY Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Thủy Lợi – Thủy Điện Bình Định
Bộ phận: Đội địa hình BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 12 năm 2009 ĐVT: đồng

3
1
Số công
hưởng
lương sản
phẩm
Số công
hưởng
lương
thời
gian
Số công
nghỉ việc
ngừn việc
hưởng
100%
lương
Số công
nghỉ việc
ngừng việc
hưởng 0%
lương
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 … 23
2
4
2
5
2
6
2

TT Họ Và Tên
Hệ số
lương
Lương thời gian Lương sản phẩm Lương ngưng việc Các khoản phụ cấp
công Tiền Công Tiền công Tiền T/nhiệm
CN
c/trình
Đ/thể
(A) (B) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (11) (14) (15) (17)
I ĐỘI ĐỊA CHẤT 12,73 87 6.888.000 17 1.273.000 0 0 325.000 0 0 8.486.000 594.020 7.891.980
II ĐỘI ĐỊA HÌNH 34,94 229 20.032.750 31 3.494.000 0 0 325.000 0 0 23.851.750 1.669.623 22.182.128
III PHÒNG KT- HC 36,46 226 20.811.190 34 3.646.000 0 0 291.200 0 0 24.748.390 1.734.907 23.013.483
IV PHÒNG KỸ
THUẬT
8,25 48 4.950.000 4 825.000 0 0 130.000 0 0 5.905.000 413.350 5.520.525
V PHÒNG THIẾT
KẾ
43,94 338 24.747.500 52 4.394.000 0 0 325.000 0 0 27.945.500 1.956.185 25.989.315
VI PHÒNG KT -
-TNĐC
10,74 68 6.078.250 10 1.074.000 0 0 195.000 0 0 7.347.250 514.308 6.832.943
TỔNG CỘNG 147,06 996 83.507.690 148 14.706.000 - - 1.591.200 - - 98.283.890 6.870.872 91.404.018
Bằng chữ: (Chín mươi mốt triệu, năm trăm tám mươi bảy nghìn, bảy trăm tám mươi sáu đồng ) Quy nhơn, ngày 31 tháng 12 năm 2010
Kế toán thanh toán Kế toán tổng hợp Giám đốc
(Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
C.TY Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
Thủy Lợi – Thủy Điện Bình Định Tháng 12 năm 2009
ĐVT: Đồng
SVTH : Đặng Đình Khuê LỚP: Kế Toán C – K30
19

trích
BHXH,BH
YT,BHTN,
KPCĐ
Tổng quỹ
lương
BHXH, BHYT, BHTN (25%) KPCĐ( 2% )
Tổng số Trong đó Trong đó
Trích vào chi
phí
Trừ vào lương
Tổng số
Trích vào chi
phí
Trừ vào
lương
A B 1 2 3 4 5 6 7
12/2009 98.283.890 24.570.972 17.691.101 6.879.872 1.965.678 982.839 892.839
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
SVTH : Đặng Đình Khuê LỚP: Kế Toán C – K30
21
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Lê Văn Tân
BHXH Việt Nam Cộng Hòa – Xã Hội – Chủ Nghĩa – Việt Nam
Độc Lập – Tư Do – Hạnh Phúc
________  -  _______
DANH SÁCH LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TRÍCH NỘP BHXH
Tháng 12 năm 2009
STT Họ và Tên Số sổ BHXH Giới tính

các tài khoản liên quan.
Đơn vị: C.Ty CPTVXD Mẫu số S02CI - DN
Thủy Lợi – Thủy Điện BĐ (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ - BTC
Địa chỉ: 315 Nguyễn Thị Minh Khai Ngày 20/03/2003 của Bộ Trưởng BTC )
Mã số thuế: 4100259324
Fax: 056.647159
PHIẾU CHI Số 32 ( Ghi Nợ TK 334
Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Có TK 1111 )
Họ và tên người nhận tiền: Đào Văn Quang
Địa chỉ: Đội địa chất
Lý do chi:Chi trả tiền lương cho CBCNV tháng 12/2009
Số tiền: 91.404.018 đồng
Viết bằng chữ: chín mươi mốt triệu, bốn trăm lẻ bốn nghìn, không trăm mười tám
đồng
Kèm theo: 02 chứng từ gốc
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(Ký,họ tên,đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ ): chín mươi mốt triệu, bốn trăm lẻ bốn nghìn,
không trăm mười tám đồng
Tỷ giá ngoại tệ:
Số tiền quy đổi
SVTH : Đặng Đình Khuê LỚP: Kế Toán C – K30
23
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Lê Văn Tân
Đơn vị: C.Ty CPTVXD Mẫu số S02CI - DN
Thủy Lợi – Thủy Điện BĐ (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ - BTC
Địa chỉ: 315 Nguyễn Thị Minh Khai Ngày 20/03/2003 của Bộ Trưởng BTC )
Mã số thuế: 4100259324
Fax: 056.647159
PHIẾU CHI Số 33 ( Ghi Nợ TK 338

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
C.Từ
Trích yếu
SHTK
Số Tiền Ghi chú
SH NT Nợ Có
A B C 1 D
Lương công nhân TTSX 622 334 50.197.000
Lương công nhân SXC 627 334 17.823.540
Lương công nhân
QLDN
642 334
30.263.35
0
Cộng PS
98.283.89
0
Kèm theo 02 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
SVTH : Đặng Đình Khuê LỚP: Kế Toán C – K30
25

Trích đoạn Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại công ty và các hình thức kế toán khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status