Hoàn thiện các hình thức tiền lương, tiền thưởng tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Petrolimex - Pdf 17

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tiền lương, tiền thưởng luôn là mối quan tâm hàng đầu của người lao
động trong doanh nghiệp bên cạnh các yếu tố quan trọng khác như ngành
nghề, uy tín của doanh nghiệp, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến... Tiền
lương phù hợp có tác dụng nâng cao năng suất và chất lượng lao động, giúp
doanh nghiệp thu hút và duy trì được những cán bộ, nhân viên giỏi.
Do đó, tiền lương, tiền thưởng chính là một chiến lược kích thích và
động viên lao động hiệu quả nhằm duy trì, củng cố và phát triển lực lượng lao
động gắn bó với Doanh nghiệp. Đó là một trong những động lực tiên quyết
kích thích người lao động làm việc hăng hái, nhưng đồng thời cũng là một
trong những nguyên nhân gây trì trệ, bất mãn, hoặc quyết định từ bỏ Công ty
ra đi. Để tiền lương, tiền thưởng phát huy hiệu quả những vai trò của nó, Tiền
lương, tiền thưởng cần phải linh động phù hợp với hoàn cảnh xã hôi, với thị
trường và phù hợp với khả năng của Doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập tại Công ty CP tư vấn xây dựng Petrolimex em
đã tìm hiểu các vấn đề về quản trị nhân lực của Công ty và nhận thấy rằng
tiền lương, tiền thưởng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới các mối quan
hệ trong Công ty, ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu suất của Công ty, đến thái độ,
tinh thần làm việc của người lao động. Do đó, Công ty CP tư vấn xây dựng
Petrolimex đã quan tâm xây dựng hệ thống tiền lương, tiền thưởng ngay từ
khi mới thành lập và có nhiều lần thay đổi, điều chỉnh chính sách tiền lương
cho phù hợp. Tuy nhiên, do thay đổi hình thức Công ty từ Công ty Nhà nước
chuyển đổi sang Công ty cổ phần, chính sách tiền lương của Công ty cũng đã
được điều chỉnh song vẫn còn những mặt hạn chế nhất định. Nhận thấy được
tầm quan trọng của tiền lương, tiền thưởng và những tồn tại trong các hình

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
thức trả lương tại Công ty, em đã quyết định lựa chọn đề tài cho khoá luận tốt
nghiệp của mình là: “Hoàn thiện các hình thức tiền lương, tiền thưởng tại

hạn chế.
5. Kết cấu Khoá luận
Khoá luận của em gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền lương, tiền thưởng trong doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích thực trạng các hình thức tiền lương, tiền thưởng tại
Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Petrolimex.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức tiền lương,
tiền thưởng tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Petrolimex.

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG, TIỀN
THƯỞNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về tiền lương
1.1.1. Khái niệm, bản chất, vai trò của tiền lương
* Khái niệm tiền công, tiền lương
Tiền công, tiền lương đều là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho
người lao động. Tiền công thường được hiểu là số tiền mà người sử dụng lao
động trả cho người lao động tuỳ thuộc vào thời gian làm việc thực tế (giờ
công, ngày công), hay số lượng sản phẩm sản xuất ra, hay tuỳ thuộc vào khối
lượng công việc hoàn thành. Tiền công thường hay biến đổi còn tiền lương
thường ổn định trong một thời gian dài, ít biến đổi và được trả định kỳ theo
một đơn vị thời gian (tuần, tháng, quý…) dựa trên thang bảng lương và bậc
lương của từng người lao động.
Có nhiều quan niệm khác nhau về tiền lương:
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “Tiền lương là sự trả công hoặc
thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào mà có thể biểu hiện bằng tiền
và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao
động, hoặc bằng Pháp luật, pháp lý Quốc gia, do người sử dụng lao động trả
cho người lao động theo một Hợp đồng lao động (HĐLĐ) được viết ra hay
bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hay cho

tiền hơn thường là những người nắm giữ những chức vụ, những chức trách
quan trọng, hay có vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ quan, tổ chức.
Thứ ba, tiền lương hấp dẫn sẽ là động lực thúc đẩy người lao động tự nâng

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
cao trình độ của bản thân để ngày càng tăng mức lương của mình, tăng giá trị
với tổ chức, đóng góp nhiều hơn cho tổ chức và nâng cao địa vị bản thân.
Đối với người sử dụng lao động: tiền lương là thu nhập của người lao
động thì ngược lại là chi phí của người sử dụng lao động. Người sử dụng lao
động luôn ra quyết định để tối thiểu hoá chi phí. Tuy nhiên, không thể trả một
mức tiền lương quá thấp để chi phí sản xuất thấp vì tiền lương còn có ý nghĩa
lớn trong việc thu hút, duy trì và giữ chân những lao động giỏi, những lao
động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức. Tiền lương là một công cụ
hữu hiệu trong quản lý nhân lực của tổ chức, là công cụ kích thích người lao
động làm việc hăng say, nhiệt tình và đạt được năng suất lao động cao.
Đối với xã hội: Tiền lương của người lao động có đóng góp một phần
đáng kể vào ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập. Tiền lương cũng
ảnh hưởng tới các nhóm người trong xã hội, phản ánh chênh lệch xã hội. Nhà
nước thông qua việc đánh thuế thu nhập để điều tiết chênh lệch thu nhập giữa
các tầng lớp dân cư trong xã hội.
1.1.2. Những yêu cầu của tổ chức tiền lương
- Tiền lương cần có cách tính toán đơn giản, dễ hiểu, rõ ràng để mọi
người đều hiểu và kiểm tra được tiền lương của mình, hiểu được tiền lương
mình nhận được là thoả đáng, hợp lý, phù hợp với công sức đóng góp. Từ đó,
người lao động mới yên tâm làm việc, tận tuỵ với công việc.
- Tiền lương phải đảm bảo tái sản sản xuất sức lao động, đáp ứng được
nhu cầu tiêu dùng tối thiểu của người lao động, đồng thời không ngừng nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần người lao động.
- Tiền lương trả cho người lao động phải căn cứ vào năng lực, sự cố
gắng nỗ lực, căn cứ vào những đóng góp của người lao động đối với hoạt

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
quản lý đưa ra được các mức tiền lương cạnh tranh, có khả năng thu hút và
lưu giữ nhân viên.
* Nguyên tắc 2: Đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân chậm hơn tốc
độ tăng năng suất lao động. Đây là một nguyên tắc hiển nhiên cần phải được
tuân thủ. Doanh nghiệp muốn tăng tiền lương cho người lao động để người
lao động thấy mức lương hấp dẫn hơn, mong muốn làm việc tốt hơn, hiệu quả
hơn, mang lại nhiều hơn nữa lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh
nghiệp cần tăng tiền lương như thế nào? Tăng tiền lương và tăng năng suất
lao động có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các yếu tố tác động đến việc tăng
tiền lương là kết quả sản xuất kinh doanh, trình độ tổ chức quản lý lao động.
Các yếu tố tác động đến tăng năng suất lao động, ngoài những yếu tố trên còn
có đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài
nguyên thiên nhiên,… Như vậy, năng suất lao động có khả năng tăng nhanh
hơn tiền lương.
Năng suất lao động tăng tức là làm giảm lượng lao động hao phí trên
một đơn vị sản phẩm, từ đó, với số lượng lao động không đổi, kết quả sản
xuất kinh doanh tăng lên cho phép tăng quỹ tiền lương. Tăng tiền lương là
tăng chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Để ngày càng mở rộng sản xuất, thu
được nhiều lợi nhuận hơn thì chi phí sản xuất trên một đơn vị sản xuất phải
giảm. Điều này có nghĩa là tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tăng tiền
lương bình quân.
* Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những
người lao động làm những nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân. Tiền
lương trả cho người lao động phải căn cứ vào trình độ lành nghề của người
lao động, điều kiện làm việc, ý nghĩa của ngành trong nền kinh tế Quốc dân,
sự phân bố khu vực sản xuất. Với các yếu tố trên khác nhau, tiền lương cần
được trả khác nhau, phù hợp với hoàn cảnh lao động cụ thể, phù hợp với trình

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

không khuyến khích tiết kiệm thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liêu,
không khuyến khích tăng năng suất lao động.
1.1.4.2. Chế độ trả lương sản phẩm khoán
* Khái niệm: Lương khoán là số tiền người lao động được hưởng trên
khối lượng, số lượng và chất lượng công việc hoàn thành.
* Điều kiện áp dụng: Trả lương theo sản phẩm khoán thích hợp đối với
những công việc mang tính chất đột xuất, công việc không thể xác định được
một định mức lao động cụ thể, ổn định trong một thời gian dài. Tuỳ tính chất
công việc có thể trả lương khoán cá nhân hay khoán tập thể mà đơn giá, thanh
toán lương, chia lương áp dụng theo lương sản phẩm cá nhân hoặc tập thể.
* Đặc điểm: thời gian bắt đầu, kết thúc công việc, khối lượng công việc
đã xác định rõ ràng.
* Ưu điểm: Lương khoán tạo ra động lực khuyến khích, phát huy tối đa
năng lực của từng người và gắn liền với kết quả lao động thông qua căn cứ
khoán, khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến và tích cực cải tiến
lao động để tối ưu hoá quá trình làm việc, giảm thời gian lao động, hoàn
thành nhanh công việc giao khoán.
* Nhược điểm: Trả lương theo sản phẩm khoán thường hay gặp phải tình
trạng xác định đơn giá khoán không chính xác, bỏ qua một số yếu tố nhỏ
trong công việc giao khoán. Vì vậy việc trả lương theo sản phẩm khoán có thể
làm cho người lao động bi quan hay không chú ý đầy đủ đến một số việc bộ
phận trong quá trình hoàn thành công việc giao khoán.

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2.Cơ sở lý luận về tiền thưởng
1.2.1. Khái niệm, vai trò của tiền thưởng
* Khái niệm: “Tiền thưởng là một dạng khuyến khích tài chính được chi
trả một lần (thường là vào cuối quý hoặc cuối năm) để thù lao cho sự thực
hiện công việc của người lao động. Tiền thưởng cũng có thể chi trả đột xuất
ghi nhận những thành tích xuất sắc như hoàn thành dự án công việc trước thời

người.
- Nguồn tiền thưởng: nguồn tiền thưởng là những nguồn tiền có thể được
dùng (toàn bộ hay một phần) để trả tiền thưởng cho người lao động. Trong
các doanh nghiệp, nguồn tiền thưởng có thể từ các nguồn như từ lợi nhuận, từ
quỹ lương…
- Mức tiền thưởng: Mức tiền thưởng là số tiền thưởng cho người lao
động khi họ đạt các chỉ tiêu và điều kiện thưởng. Mức tiền thưởng trực tiếp
khuyến khích người lao động. Mức tiền thưởng cao hay thấp tuỳ thuộc vào
nguồn tiền thưởng và yêu cầu khuyến khích của từng loại công việc. Tiền
thưởng có thể không nhiều nhưng nên có phần thưởng định kỳ cho những
công việc được thực hiện tốt. Một khoản tiền thưởng dù nhỏ cũng có ý nghĩa
rất lớn đối với người nhận bởi vì điều đó chứng tỏ rằng, người sử dụng lao
động biết tới công việc khó khăn của họ.
1.2.3. Các hình thức tiền thưởng
Có nhiều hình thức thưởng khác nhau tuỳ điều kiện thực tế mà mỗi công
ty áp dụng cho mình hình thức thưởng phù hợp cho người lao động:

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
* Thưởng hoàn thành công việc vượt mức kế hoạch: áp dụng khi người
lao động hoàn thành công việc trước thời hạn quy định mà vẫn đảm bảo chất
lựơng công việc, làm tăng tín nhiệm của khách hàng, mang lại lợi nhuận
nhanh về cho công ty.
* Thưởng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm: áp dụng khi người
lao động thực hiện công việc được giao tốt hơn mức trung bình quy định về
số lượng, chất lượng sản phẩm hay dịch vụ.
* Thưởng tiết kệm vật tư, nguyên vật liệu: áp dụng khi người lao động sử
dựng tiết kiệm các loại vật tư, nguyên liệu, giảm được chi phí sản xuất cho
công ty, từ đó giảm giảm được giá thành sản phẩm dịch vụ mà vẫn đảm bảo
được chất lượng theo yêu cầu.
* Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp: áp

quy mô đã có tác dụng phòng tránh cao, thiết kế khôi phục kịp thời nhiều
công trình bị bom đánh phá, góp phần đảm bảo cung ứng liên tục vật tư xăng

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
dầu cho thời chiến. Những đóng góp của cán bộ công nhân viên thế hệ chống
Mỹ đã được Nhà nước tặng thưởng 83 huân, huy chương các loại cho cá
nhân.
Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, nhiệm vụ Bộ giao với tư cách là Viện
thiết kế, vừa mang tính cấp bách, vừa mang tính định hướng, đó là triển khai
thiết kế, khôi phục các công trình bị chiến tranh tàn phá, cải tạo nâng cấp cơ
sở hiện có cùng với thiết kế xây dựng mới và quy hoạch phát triển kho vật tư,
kho cảng xăng dầu, xưởng, trường chuyên nghiệp và trường dạy nghề thuộc
phạm vi quản lý của Bộ trong cả nước.
Bước và thời kỳ đổi mới, thực hiện sự chỉ đạo của Bộ về sắp xếp doanh
nghiệp, từ tháng 4 năm 1993 Công ty trở thành doanh ngiệp thành viên của
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam, sau đó chuyển chức năng doanh nghiệp thiết
kế thành tư vấn xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng. Trước thực tế đó,
Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp để phát huy thế mạnh của mình.
Từ một đơn vị thuần làm khảo sát thiết kế, Công ty chú trọng đẩy mạnh
công tác đào tạo và đầu tư để có đủ năng lực thực hiện chức năng tư vấn, đảm
nhận các lĩnh vực lập dự án, thẩm tra hồ sơ, tư vấn đấu thầu xây lắp và mua
sắm thiết bị vật tư, tư vấn giám sát.
Từ cơ chế công việc chủ yếu do cấp trên giao, chuyển sang đấu thầu tư
vấn, Công ty đã sớm chủ động đáp ứng yêu cầu về đội ngũ chuyên gia, trình
độ kỹ thuật và năng lực tài chính, thắng nhiều gói thầu có giá trị đầu tư lớn,
triển khai đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư. Công ty chỉ đạo tập trung
hoàn thành tốt các dự án trong ngành và hướng mạnh về thị trường tập đoàn
dầu khí Việt Nam và các thành phần kinh tế khác, đảm bảo nguồn vệc làm
phong phú với doanh số tăng liên tục.


động, phụ vụ lợi ích cho khách hàng gắn với lợi ích xã hội, góp phần tăng
trưởng kinh tế đất nước.
Nội dung kinh doanh
* Tư vấn xây dựng cho các công trình khai thác dầu, khí; công trình hoá
dầu, hoá chất; công trình kho xăng dầu, khí hoá lỏng; công trình khí hoá lỏng
công nghiệp, khí hoá lỏng chung cư; cửa hàng xăng dầu tuyến ống phân phối
khí, xăng dầu; cảng xuất nhập xăng dầu, khí đốt, hóa chất; công trình luyện
kim, công trình cơ khí chế tạo; công trình năng lượng; công trình công nghiệp
nhẹ, công trình công nghiệp thực phẩm, công trình công nghiệp vật liệu xây
dựng; công trình phục vụ nông nghiệp; kho chứa vật tư; công trình đường bộ,
công trình thuỷ lợi; công trình cấp thoát nước, công trình xử lý chất thải; công
trình chiếu sáng đô thị; công trình tự động hoá điều khiển, hệ thống an toàn
phòng chống cháy nổ.
Tư vấn công trình dân dụng gồm: nhà ở; công trình văn công; công trình
giáo dục; công trình y tế; công trình thương nghiệp; nhà làm việc; khách sạn,
nhà khách; nhà phục giao thông; nhà phục vụ thông tin liên lạc.
Công việc tư vấn cho các công trình nói trên gồm:
- Tư vấn chuẩn bị dự án:
+ Lập quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển.
+ Lập dự án đầu tư, lập báo cáo đầu tư, lập báp cáo kinh tế kỹ thuật.
+ Thẩm tra: báo cáo lập quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, lập dự án đầu
tư, lập báo cáo đầu tư, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật.

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Tư vấn thực hiện dự án
+ Khảo sát địa chất, địa hình, thuỷ văn.
+ Lập thiết kế, tổng dự toán và dự toán.
+ Thiết kế thiết bị áp lực và thẩm tra thiết bị áp lực.
+ Thiết kế nội, ngoại thất công trình.
+ Lập hồ sơ mời thầu, lựa chọn chọn nhà thầu thi công xây dựng, lựa

nghiệm và chuyển giao công nghệ.
- Đào tạo, lập quy trình, hướng dẫn và triển khai vận hành, bảo trì, bảo
dưỡng hệ thống kỹ thuật các công trình xăng dầu, khí hoá lỏng, hoá chất và
công trình công nghiệp.
Dịch vụ vệ sinh công nghiệp cho các kho xăng dầu, khí hoá lỏng, hoá
chất, cửa hàng xăng dầu và công trình công nghiệp.
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng, xưởng, kho, bãi.
- Quảng cáo, in ấn, photocopy.
* Các công việc tư vấn khác
- Soạn thảo tiêu chuẩn thiết kế cửa hàng xăng dầu.
- Soạn thảo tiêu chuẩn thiết kế đường ống chính cho sản phẩm dầu mỏ.
- Soạn thảo tiêu chuẩn thiết kế các loại kho vật tư hàng khô.
- Soạn thảo tiêu chuẩn thiết kế kho chứa sản phẩm dầu mỏ.

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Lập đề án quy hoạch mạng lưới bán lẻ xăng dầu cho thành phố Hồ Chí
Minh.
- Lập đề án quy hoạch mạng lưới bán lẻ xăng dầu cho thành phố Hà
Nội.
- Lập đề án quy hoạch phát triển hệ thống kho xăng dầu trên phạm vi
toàn Quốc.
- Lập đề án quy hoạch phát triển mạng lưới đường ống dẫn khí cho các
KCN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian
qua
Phát huy thuận lợi, chủ động khắc phục những khó khăn, lãnh đạo công
ty luôn kịp thời sát sao trong chỉ đạo, cùng với tập thể người lao động phấn
đấu liên tục hoàn thành vượt mức kế hoạch, tạo bước tiến mới trong giai đoạn
từ năm 2001 đến nay, thể hiện qua kết quả thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản
xuất kinh doanh như sau:

123
2
- Nộp ngân sách
- Tỷ lệ thực hiện so
với năm trước liền kề
Tr.đồng
%
384,
4
80
453,
8
118
464
102
495
106
672,4
126
1423
226
1.650
116
3
- Lợi nhuận trước thuế
- Tỷ lệ thực hiện so
với năm trước liền kề
- Cổ tức
Tr.đồng
%

1,74
96
2,35
135
3,12
132
4,25
136
4,5
106
Nguồn: Phòng TCHC Công ty

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nhận xét:
Qua số liệu trên cho thấy, giai đoạn 2001 – 2003 Công ty hoạt động theo
mô hình Nhà nước, chỉ tiêu doanh số và nộp ngân sách thấp. Giai đoạn 2004–
2007, các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh có bước nhảy vọt, tốc độ tăng trưởng
cao. So sánh các chỉ tiêu thực hiện năm 2006 với năm 2003: doanh số bằng
251%; lợi nhuận trước thuế bằng 1335%; nộp nhân sách bằng 306% và thu
nhập bình quân bằng 224%.
Năm 2008, đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2008 đã thông qua chỉ
tiêu sản xuất kinh doanh năm 2008. Cụ thể Hội đồng quản trị công ty đã giao
nhiệm vụ kế hoạch năm 2008 đạt doanh số 22.000 triệu đồng (bằng 112% kết
quả thực hiện năm 2007); nộp ngân sách 2.300 triệu đồng (bằng 139% kết quả
thực hiện năm 2007); lợi nhuận trước thuế đạt 3.500 triệu đồng ( bằng 144%
kết quả thực hiện năm 2007); thu nhập bình quân 5,5 triệu đồng/người/tháng
(bằng 122% kết quả thực hiện năm 2007).
Những thành tựu của công ty đạt được những năm gần đây đã góp phần
tích cực vào việc hoàn thiện và hiện đại hoá từng bước cơ sở vật chất của
ngành xăng dầu và sự lớn mạnh của công ty nói riêng và Tổng công ty xăng

Phòng Tổ chức hành
chính
Personnel &
administration
Phòng Tài chính kế
toán
Accounting & finance
department
Chi nhánh tại t.p Hồ Chí
Minh
PEC branch in Ho Chi Minh
Phòng
Thiết kế
Designing
Depart-
ment
Tổ Kiến trúc, kết cấu; Tổ
công nghệ, Điện, Nớc, Kinh
tế xây dựng
Architect and Structure
Team, Technology, Electric,
Supply and drain water and
Estimate team.
Đội khảo sát
Investigate team
Xí nghiệp dịch vụ kỹ thuật, xây
lắp & thơng mại
technical service,
construction and Trading
Enterprise.

- Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT.
- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng
năm của công ty.
- Kiến nghị kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty và
phương án đầu tư hàng năm của công ty. Tổ chức thực hiện các kế hoạch sản
xuất kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, mức lương và các lợi ích khác đối
với các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc HĐQT.
- Tuyển dụng, ký và chấm dứt HĐLĐ; thực hiện chế độ chính sách, kỷ
luật đối với người lao động theo quy định của Bộ luật lao động; khen thưởng,
mức lương và phụ cấp đối với người lao động theo quy định của Pháp luật và
quy chế trả lương của công ty.
- Quyết định việc cử cán bộ đi công tác, đào tạo tại nước ngoài.
- Báo cáo tình hình hoạt động và tình hình tài chính công ty hàng quý, 6
tháng và hàng năm tại cuộc họp HĐQT.
- Quản lý toàn bộ tài sản của công ty và chịu trách nhiệm về tất cả các
vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty.
- Báo cáo HĐQT về phương án trích lập, sử dụng các quỹ từ lợi nhuận
sau thuế…
* Ban kiểm soát
- Thực hiện giám sát HĐQT, Giám đốc trong việc quản lý điều hành
công ty, chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các
nhiệm vụ được giao.

Trích đoạn Cỏc hỡnh thức trả lương của Cụng ty Hỡnh thức trả lương khoỏn Thưởng năng suất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status