Hoàn thiện các hình thức trả lương , trả thưởng tại công ty dệt kim thăng long - Pdf 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đỗ Duy Trọng
1
Lời nói đầu
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, đất nớc ta chuyển từ cơ chế
tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo
định hớng xã hội chủ nghĩa. Cho đến nay, chúng ta đã thu đợc những thành
tựu đáng kể, đặc biệt là các doanh nghiệp sau một thời gian ngỡ ngàng trớc
cơ chế thị trờng nay đã phục hồi vơn lên trong sản xuất kinh doanh.
Trong cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, các doanh nghiệp
hoàn toàn tự chủ trong sản xuất, lấy thu bù chi và kinh doanh phải có lãi.
Trớc yêu cầu đó, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không ngừng vơn
lên hoàn thiện mọi hoạt động của mình để thực hiện mục tiêu: Giảm giá
thành, nâng cao chất lợng sản phẩm, dịch vụ... để từ đó nâng cao khả năng
cạnh tranh.
Để thực hiện đợc các mục tiêu đó, các doanh nghiệp cần phải quan
tâm và phát huy hiệu quả các đòn bẩy kinh tế trong quản lý kinh tế. Bởi nó có
tác dụng rất lớn khi ta sử dụng làm công cụ quản lý trong doanh nghiệp. Một
trong những công cụ mà doanh nghiệp sử dụng đó là công cụ tiền lơng. Tiền
lơng là một đòn bẩy kinh tế lợi hại trong công tác quản lý của doanh nghiệp.
Nhà nớc cho phép các doanh nghiệp tự lựa chọn các hình thức trả lơng cho
phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình sao cho phát huy tốt nhất
đòn bẩy kinh tế của tiền lơng.
Qua thời gian dài đợc học tập và nghiên cứu tại trờng cùng với quá
trình thực tập tại Công ty dệt kim Thăng Long. Vận dụng lý thuyết đã đợc
học với khảo sát thực tế tại Công ty tôi đã chọn đề tài: Hoàn thiện các hình
thức trả lơng, trả thởng tại Công ty dệt kim Thăng Long
Chuyên đề gồm 3 phần:
Chơng I: Cơ sở lý luận về tiền lơng, tiền thởng
Chơng II: Phân tích thực trạng trả lơng, trả thởng ở Công ty dệt kim
Thăng Long.

Tuy vậy, qua các thời kỳ khác nhau thì tiền lơng cũng đợc hiểu theo
những cách khác nhau. Trớc đây trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
tiền lơng là một phần của thu nhập quốc dân, đợc Nhà nớc phân phối một
cách có kế hoạch cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng lao động.
Hay tiền lơng chịu sự tác động của quy luật phát triển cân đối, có kế hoạch
và chịu sự chi phối trực tiếp của Nhà nớc. Trong nền kinh tế thị trờng bản
chất của tiền lơng đã thay đổi. Nền kinh tế thị trờng bản chất của tiền lơng
đã thay đổi. Nền kinh tế thị trờng thừa nhận sự tồn tại khách quan của thị
trờng sức lao động, nền tiền lơng không chỉ thuộc phạm trù phân phối mà
còn là phạm trù trao đổi, phạm trù giá trị. Tiền lơng là giá cả hàng hoá sức
lao động, đợc hình thành qua thoả thuận giữa ngời sử dụng lao động và
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đỗ Duy Trọng
4
ngời lao động phù hợp với quan hệ cung cầu lao động trên thị trờng. Nh
vậy, từ chỗ coi tiền lơng chỉ là yếu tố của phân phối, thì nay đã coi tiền lơng
là yếu tố của sản xuất. Tức là chi phí tiền lơng không chỉ để tái sản xuất sức
lao động, mà còn là đầu t cho ngời lao động.
Tóm lại tiền lơng mang bản chất kinh tế - xã hội. Nó biểu hiện quan
hệ xã hội giữa những ngời tham gia quá trình sản xuất và biểu hiện mối quan
hệ lợi ích giữa các bên.
1.2 Vai trò của tiền lơng
Tiền lơng có vai trò quan trọng đối với cả ngời lao động và doanh
nghiệp. Tiền lơng có tác dụng bù đắp lại sức lao động cho ngời lao động.
Đồng thời tiền lơng cũng có tác dụng to lớn trong động viên khuyến khích
ngời lao động yên tâm làm việc. Ngời lao động chỉ có thể yên tâm dồn hết
sức mình cho công việc nếu công việc ấy đem lại cho họ một khoản đủ để
trang trải cuộc sống. Thực tế hiện nay tiền lơng còn đợc coi nh một thớc
đo chủ yếu về trình độ lành nghề và thâm niên nghề nghiệp. Vì thế, ngời lao
động rất tự hào về mức lơng cao, muốn đợc tăng lơng mặc dù , tiền lơng

* Tính công bằng: Hệ thống thù lao phải giúp mọi ngời lao động cảm
thấy sự chênh lệch giữa các công việc khác nhau (công bằng trong nội bộ).
Ngoài ra, hệ thống thù lao của doanh nghiệp phải tơng quan với thù lao của
các doanh nghiệp khác trong cùng ngành (công bằng so với bên ngoài)
* Tính bảo đảm : Hệ thống thù lao phải giúp ngời lao động cảm nhận
đợc thù lao hàng tháng của mình đợc bảo đảm ở một mức nào đó và không
phụ thuộc vào các yếu tố biến động khác.
* Tính hiệu suất : Hệ thống thù lao phải mang lại hiệu quả cho doanh
nghiệp . Hay hệ thống thù lao phải tính đến một đồng lơng bỏ ra thì thu lại
đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
2.2 Các nguyên tắc trả lơng
2.2.1 Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đỗ Duy Trọng
6
Nguyên tắc này bảo đảm đợc tính công bằng trong phân phối tiền
lơng giữa những ngời lao động làm việc nh nhau trong doanh nghiệp .
Nghĩa là lao động có số lợng và chất lợng nh nhau thì tiền lơng phải nh
nhau.
2.2.2 Nguyên tắc 2 : Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh
hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân
Tăng tiền lơng và tăng NSLĐ có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tăng
NSLĐ là cơ sở để tăng tiền lơng và ngợc lại tăng tiền lơng là một trong
những biện pháp khuyến khích con ngời hăng say làm việc để tăng NSLĐ.
Trong các doanh nghiệp thờng tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi phí
sản xuất kinh doanh, còn tăng NSLĐ lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản
phẩm. Một doanh nghiệp thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói
chung cũng nh chi phí cho một đơn vị sản phẩm đợc hạ thấp, tức mức giảm
chi phí do tăng NSLĐ phải lớn hơn mức tăng chi phí do tiền lơng tăng.
Nguyên tắc này là cần thiết phải bảo đảm để nâng cao hiệu quả kinh doanh

= L
cb
x T
Trong đó :
L
tt
: Tiền lơng thực tế mà ngời lao động nhận đợc
L
cb
: Tiền lơng cấp bậc chính theo thời gian
T : Thời gian làm việc thực tế: giờ, ngày
Có ba loại lơng theo thời gian đơn giản
Lơng giờ : Là tiền lơng tính theo mức lơng cấp bậc giờ và số giờ
làm việc thực tế.
Lơng ngày : Tính theo mức lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc
thực tế.
Lơng tháng : Tính theo mức lơng cấp bậc tháng
Nhận xét :
Ưu điểm : Ngời lao động có thể yên tâm làm việc vì tiền lơng đợc
trả cố định không phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đỗ Duy Trọng
8
nghiệp. Tiền lơng phụ thuộc vào thâm niên công tác. Thâm niên càng nhiều
thì tiền lơng càng cao.
Nhợc điểm : chế độ trả lơng này mang tính bình quân, tiền lơng
không gắn với hiệu quả công việc, không khuyến khích sử dụng hợp lý thời
gian làm việc, tiết kiệm nguyên liệu, sử dụng có hiệu quả công suất của máy
móc thiết bị để tăng năng suất lao động.
1.3.2 Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng :

khuyến khích ngời lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả của mình.
Do đó, chế độ trả lơng này ngày càng đợc áp dụng trên quy mô rộng hơn.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đỗ Duy Trọng
9
Nh vậy, nhợc điểm chính của hình thức trả lơng theo thời gian là
không gắn liền giữa chất lợng và số lợng lao động mà công nhân đã tiêu
hao trong quá trình sản xuất sản phẩm. Nên hình thức này không mang lại cho
ngời lao động sự quan tâm đầy đủ đối với thành quả lao động của mình
không tạo diều kiện thuận lợi để uốn nắn kịp thời những thái độ sai lệch và
không khuyến khích họ nghiêm chỉnh thực hiện chế độ tiết kiệm thời gian, vật
t và lao động trong quá trình công tác.
2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm
2.1 Khái niệm
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động dựa
trực tiếp vào số lợng và chất lợng sản phẩm (dịch vụ) mà họ đã hoàn thành.
Đây là hình thức trả lơng đợc áp dụng phần lớn trong các nhà máy xí
nghiệp ở nớc ta, nhất là trong các doanh nghiệp sử dụng chế tạo sản phẩm.
2.2 ý nghĩa của trả lơng theo sản phẩm
- Là hình thức căn bản để thực hiện quy luật phân phối theo lao động .
Ai làm nhiều chất lợng sản phẩm tốt đợc hởng nhiều lơng ai làm ít chất
lợng sản phẩm xấu thì đợc hởng ít lơng. Những ngời làm việc nh nhau
thì phải hởng lơng bằng nhau. Điều này sẽ có tác dụng tăng năng suất lao
động của ngời lao động.
- Trả lơng theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích ngời lao
động ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề tích luỹ kinh nghiệm, rèn
luyện kỹ năng, phát huy sáng tạo để nâng cao khả năng làm việc và năng suất
lao động.
- Trả lơng theo sản phẩm còn có ý nghĩa trong việc nâng cao và hoàn
thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ và chủ động trong làm việc của

1
: Tiền lơng thực tế mà công nhân nhận đợc.
DG : Đơn giá tiền lơng cho một sản phẩm
Q
1
: Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành
Tính đơn giá tiền lơng :
Đơn giá tiền lơng là mức tiền lơng trả cho ngời lao động khi họ
hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Khi xác định một đơn giá tiền lơng ngời
ta căn cứ vào hai nhân tố : định mức lao động và mức lơng cấp bậc công việc.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đỗ Duy Trọng
11
Nếu công việc có định mức sản lợng :
ĐG = L
0
/Q
Nếu công việc có định mức thời gian :
ĐG = L
0
x T
Trong đó :
ĐG : Đơn giá tiền lơng cho một sản phẩm
L
0
: Lơng cấp bậc của công nhân trong kỳ (ngày, tháng)
Q : Mức sản lợng
T : Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
Nhận xét :
Ưu điểm: Dễ dàng tính đợc tiền lơng trực tiếp trong kỳ. Khuyến

1
: Đơn giá tiền lơng của sản phẩm
Q
1
: Sản lợng thực tế tổ đã hoàn thành
Tính đơn giá tiền lơng
Nếu tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ.
DG = L
ch
/Q
0

Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ
DG = L
cb
x T
0

Trong đó :
DG : Đơn giá tiền lơng sản phẩm trả cho tổ
L
cb
: Tiền lơng cấp bậc của công việc của công nhân
Q
0
: Mức sản lợng của tổ
T
0
: Mức thời gian của tổ
Vấn đề cần chú ý là : Phải phân phối tiền lơng cho các thành viên phù

Tiền lơng thực tế của công nhân phụ
L
1
= DG x Q
1

DG = L/ (M x Q)
Trong đó :
L
1
: Tiền lơng thực tế của công nhân
DG : Đơn giá tiền lơng của công nhân phụ
Q
1
: Số lợng sản phẩm thực tế của công nhân chính
Q : Mức sản lợng của công nhân chính
Nhận xét :
Ưu điểm: chế độ trả lơng này khuyến khích công nhân phục vụ tốt hơn
công nhân chính góp phần nâng cao năng suất lao động của cả hai.
Nhợc điểm: Tiền lơng của công nhân phụ phụ thuộc trực tiếp vào kết
quả của công nhân chính, mà kết quả này nhiều khi chịu tác động của các yếu
tố khách quan nên làm hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân phụ.
2.3.4 Chế độ trả lơng sản phẩm khoán:
Khái niệm: Là chế độ lơng sản phẩm khi giao công việc đã quy định
rõ ràng số tiền đã thành một khối lợng công việc trong đơn vị thời gian nhất
định.
Phạm vi áp dụng: Chế độ này đợc áp dụng khá phổ biến trong ngành
nông nghiệp, xây dựng cơ bản hoặc một số ngành khác khi công nhân làm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đỗ Duy Trọng

bớt số lao động không cần thiết.
Nhợc điểm: Việc xác định đơn giá khoán phức tạp, khó chính xác.
Phải tiến hành xây dựng chặt chẽ phù hợp với diều kiện làm việc của ngời lao
động.
2.3.5. Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng:
Khái niệm: Là chế độ trả lơng cho công nhân dựa trên sự kết hợp trả
lơng theo sản phẩm và tiền lơng theo sản phẩm và tiển thởng.
Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng gồm hai phần:
+ Phần trả theo đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế hoàn
thành.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đỗ Duy Trọng
15
+ Phần tiền thởng dựa vào trình độ hoàn thành vợt mức.
Tiền lơng sản phẩm có thởng đợc tính theo công thức;

100
.hm
th
L
LL +=

Trong đó:
L
th
: Tiền lơng sản phẩm có thởng
L: Lơng trả theo đơn giá cố định.
H: Tỷ lệ hoàn thành phần trăm đợc tính thởng.
Nhận xét:
Ưu điểm: Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động

Q
1
: Sản lợng thực tế hoàn thành.
Q
0
: Sản lợng đạt mức khởi điểm.
K: Tỷ lệ tăng thêm để có đơn giá luỹ tiến.

1
d
xtd
K
cd
=

Trong đó:
K: Tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý
D
cd
: Tỷ lệ chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành.
D
1
: Tỷ lệ số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định để tăng
đơn giá.
Nhận xét:
Ưu điểm: Việc tăng đơn giá sẽ làm cho công nhân tích cực làm việc
tăng năng suất lao động.
Nhợc điểm: áp dụng chế độ này làm cho tốc độ tăng tiền lơng nhanh
hơn tốc độ tăng năng suất lao động, công nhân chỉ chạy theo số lợng ít quan
tâm đến chất lợng sản phẩm.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đỗ Duy Trọng
18
Chơng II
Phân tích thực trạng trả lơng, trả thởng
ở Công ty Dệt Kim Thăng long.
I. Đặc điểm của Công ty Dệt Kim Thăng long.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty Dệt Kim Thăng Long là doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Sở
Công nghiệp Hà Nội. Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể
chia ra 5 thời kỳ.
Thời kỳ năm 1959 đến năm 1975:
Tháng 2 năm 1959, xí nghiệp Dệt kim Cự Doanh đợc thành lập dựa
trên cơ sở công ty hợp doanh giữa Nhà nớc với xởng dệt Cự Doanh ở phố
Hàng Quạt - Hà Nội của nhà t sản Trịnh Văn Căn.
Từ khi thành lập cho đến năm 1975, sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp là
áo may ô và áo lót nam phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và trang bị cho
quân đội với sản lợng từ 1 - 2 triệu chiếc/năm.
Thời kỳ từ năm 1976 đến tháng 6 năm 1982:
Năm 1976, xí nghiệp bắt đầu tham gia sản xuất hàng xuất khẩu trong
khuôn khổ Nghị định th với các nớc XHCN nh Liên Xô, Hungary, Tiệp
Khắc... sản lợng hàng năm 3 - 4 triệu chiếc, trong đó 60% là sản phẩm xuất
khẩu trực tiếp, còn lại là tiêu dùng nội địa và cung cấp cho quốc phòng.
Tuy nhiên thời gian này các doanh nghiệp không đợc phép xuất nhập
khẩu trực tiếp. Do đó, toàn bộ việc xuất khẩu của xí nghiệp lúc đó phải uỷ
thác qua Tổng của công ty Xuất nhập khẩu hàng dệt Việt Nam (TEXTIMEX).
Thời kỳ từ tháng 7 năm 1982 đến tháng 11 năm 1986.
Xí nghiệp ngày càng phát triển sản xuất nhng lại hạn chế vì mặt bằng
sản xuất chật hẹp. Đứng trớc tình hình đó, tháng 7 năm 1982, UBND thành
phố Hà Nội đã quyết định sát nhập Xí nghiệp Dệt Kim Cự Doanh với Xí

Nguồn: Phòng tổ chức - Hành chính
Dựa vào sơ đồ trên tay thấy cơ cấu tổ chức của Công ty Dệt Kim Thăng
Long và cơ cấu tực tuyến - chức năng. Theo kiểu, Giám đốc đợc sự giúp sức
của hai phó giám đốc và các phòng chức năng. Tuy nhiên quyền quyết định
thuộc về Giám đốc. Các phòng chức năng có trách nhiệm tham mu cho toàn
bộ hệ thống trực tuyến, nhng không có quyền ra mệnh lệnh cho các phân
xởng. Còn các phân xởng là các đơn vị sản xuất cơ bản trong công ty, mỗi
phân xởng có từng nhiệm vụ riêng.
* Ban giám đốc:
Ban giám đốc gồm Giám đốc và hai phó giám đốc: PGĐ kỹ thuật sản
xuất và PGĐ đời sống hành chính.
Giám đốc có nhiệm vụ quản lý toàn diện, chịu trách nhiệm về mọi mặt
hoạt động sản xuất, kỹ thuật, kinh doanh và đời sống của doanh nghiệp. Ngoài
Giám đốc
PGĐ kỹ thuật
sản xuất
PGĐ đời sống
hành chính
Phòng
Kỹ thuật
KCS

Tổ chức - Hành chính và phòng Bảo vệ - dịch vụ.
* Các phòng chức năng:
Phòng Kỹ thuật - KCS: Phòng có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật và chất
lợng sản phẩm. Ngoài ra phòng còn quản lý việc sử dụng điện, nớc, thiết bị.
Phòng Kỹ thuật - Vật t: Phòng thực hiện công tác kế hoạch, công tác
XNK, công tác quản lý và cung ứng vật t, nguyên phụ liệu, công tác kinh
doanh thơng mại.
Phòng Tài chính - Kế toán: Phòng có nhiệm vụ hạch toán các khoản chi
phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, tính giá thành sản phẩm... Theo dõi
các khoản thu - chi tài chính, lập báo cáo tài chính gửi Giám đốc, theo dõi
quyết toán các hợp đồng kinh tế với khách hàng.
Phòng Tổ chức - Hành chónh: Phòng có nhiệm vụ tổ chức lao động tiền
lơng, tuyển chọn lao động, xây dựng quy chế trả thởng, thực hiện quan hệ
lao động ... Ngoài ra, phòng còn thực hiện công tác hành chính quản trị nh
nhận chỉ thị giám đốc chuyển thành các văn bản quy định đến các phòng và
các phân xởng, lu trữ tài liệu...
Phòng Bảo vệ - Dịch vụ: Phòng có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của công ty,
đảm bảo an ninh trật tự trong công ty... vận chuyển và bốc dỡ, phục vụ kho
tàng, chăm sóc y tế...
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đỗ Duy Trọng
22
* Các phân xởng sản xuất:
Phân xởng dệt: Tiếp nhận sợi để tiến hành sản xuất từ sợi ra các loại
vải mộc rồi giao cho phân xởng tẩy nhuộm.
Phân xởng tẩy nhuộm: Tiến hành nấu, tẩy nhuộm và xử lý định hình
vải mộc rồi giao cho phân xởng cắt, may. Từ năm 2000, phân xởng tẩy
nhuộm không còn hoạt động do gây ô nhiễm môi trờng.
Phân xởng cắt, may: Cố nhiệm vụ cắt và may vải đã nhuộm thành các
sản phẩm, sau đó là và đóng gói theo đúng yêu cầu về chất lợng, kích cỡ,


Nguồn: Phòng Kỹ thuật - KCS.
Sợi Guồng đảo sợi Dệt vải
Kho vải mộc Mạng sợi Kiểm tra vải dệt
Tẩy bằng hoá chất
Giặt sạch Vắt ly tâm
Kiểm tra vải
Cán nguội Sấy khô
Cán nóng
Kho vải trắng Cắt quần áo
Kiểm tra T.phẩm
May Kho bán T.phẩm
Là - đóng gói
Kho thành phẩm Công ty
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

12 Máy đính cúc Đức 50 1995
13 Máy cắt di động Đức 16 1996
14 Máy đảo sợi Tiệp 15 1999
Nguồn: Phòng kỹ thuật - KCS
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đỗ Duy Trọng
25
1.5. Cơ cấu và đặc điểm của đội ngũ lao động
Lực lợng lao động của Công ty đợc xem xét theo quy mô và cơ cáu
thông qua đó chất lợng lao động đợc phản ánh.
Biểu 2. Số lợng và cơ cấu CBCNV của Công ty
STT Chức danh Số lợng %
1 Công nhân sản xuất 359 84,5
2 + Cán bộ quản lý 66 15,5
+ Cán bộ kỹ thuật 17 4
+ Cán bộ quản lý kinh tế 29 6,8
+ Cán bộ quản lý hành chính 20 4,7
Tổng số: 425 100
Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính
Theo số liệu năm 2002 thì số lợng CBCNV của Công ty là 425 ngời,
trong đó cán bộ quản lý là 66 ngời (15,5%), còn công nhân trực tiép sản xuất
là 359 ngời (84,5%).
Biểu 3: Tuổi và giới tính của CBCNV trong Công ty:
Số nam Số nữ Tổng %
Dới 25 tuổi 15 92 107 25
Từ 25 - 34 tuổi 22 104 126 30
Từ 35 - 44 tuổi 34 128 162 38
Trên 45 tuổi 11 19 30 7
Tổng 82 343 425
% 19 81 100


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status