Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
LỜI NÓI ĐẦU
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, đất nước ta
chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường
có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ
nghĩa. Cho đến nay, chúng ta đã thu được những thành tựu
đáng kể, đặc biệt là các doanh nghiệp sau một thời gian ngỡ
ngàng trước cơ chế thị trường nay đã phục hồi vươn lên
trong sản xuất kinh doanh.
Trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước,
các doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong sản xuất, lấy thu
bù chi và kinh doanh phải có lãi. Trước yêu cầu đó, các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không ngừng vươn lên
hoàn thiện mọi hoạt động của mình để thực hiện mục tiêu:
Giảm giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ...
để từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh.
Để thực hiện được các mục tiêu đó, các doanh nghiệp
cần phải quan tâm và phát huy hiệu quả các đòn bẩy kinh tế
trong quản lý kinh tế. Bởi nó có tác dụng rất lớn khi ta sử
dụng làm công cụ quản lý trong doanh nghiệp. Một trong
những công cụ mà doanh nghiệp sử dụng đó là công cụ tiền
lương. Tiền lương là một đòn bẩy kinh tế lợi hại trong công
1
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
tác quản lý của doanh nghiệp. Nhà nước cho phép các
doanh nghiệp tự lựa chọn các hình thức trả lương cho phù
hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình sao cho
phát huy tốt nhất đòn bẩy kinh tế của tiền lương.
lao động. Đó là phần thù lao cố định (thù lao cơ bản) mà
người lao động nhận được một cách thường kỳ thông qua
quan hệ thuê mướn giữa họ với tổ chức. Trong đó, tiền
lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người
lao động khi họ thực hiện công việc một cách cố định và
thường xuyên theo một đơn vị thời gian, có thể là lương
tuần hay lương tháng. Còn tiền công là số tiền mà người sử
dụng lao động trả cho người lao động khi họ thực hiện công
việc tuỳ thuộc vào số lượng thời gian làm việc thực tế hoặc
số lượng sản phẩm thực tế sản xuất ra hoặc khối lượng
công việc thực tế đã thực hiện .
Hiểu một cách chung nhất, tiền lương là khoản tiền mà
người lao động nhận được sau khi kết thúc một quá trình
4
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
lao động, hoặc là hoàn thành một công việc nhất định theo
hợp đồng lao động . Theo cách hiểu này thì tiền lương và
tiền công giống nhau.
Tuy vậy, qua các thời kỳ khác nhau thì tiền lương
cũng được hiểu theo những cách khác nhau. Trước đây
trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung tiền lương là một
phần của thu nhập quốc dân, được Nhà nước phân phối một
cách có kế hoạch cho người lao động theo số lượng và chất
lượng lao động. Hay tiền lương chịu sự tác động của quy
luật phát triển cân đối, có kế hoạch và chịu sự chi phối trực
tiếp của Nhà nước. Trong nền kinh tế thị trường bản chất
của tiền lương đã thay đổi. Nền kinh tế thị trường bản chất
của tiền lương đã thay đổi. Nền kinh tế thị trường thừa
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
thế, người lao động rất tự hào về mức lương cao, muốn
được tăng lương mặc dù , tiền lương có thể chỉ chiếm một
phần nhỏ trong tổng thu nhập của họ.
Đối với doanh nghiệp, tiền lương được coi là một bộ
phận của chi phí sản xuất. Vì vậy, chi cho tiền lương là chi
cho đầu tư phát triẻn. Hay tiền lương là một đòn bẩy quan
trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Mặt khác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp công bằng
và hợp lý sẽ góp phần duy trì, củng cố và phát triển lực
lượng lao động của mình.
2. Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của tổ chức
tiền lương
Các doanh nghiệp thường có những quan điểm, những
mục tiêu khác nhau trong hệ thống thù lao, nhưng nhìn
chung, mục tiêu của hệ thống thù lao nhằm vào hai vấn đề :
+ Hệ thống thù lao để thu hút và gìn giữ người lao
động giỏi.
+ Hệ thống thù lao tạo động lưc cho người lao động
7
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Để đạt được hai mục tiêu cơ bản này, doanh nghiệp
phải xây dựng hệ thống thù lao hợp lý. Đó là sự kết hợp các
yêu cầu đối với một hệ thống thù lao và sự tuân thủ các
nguyên tắc trả lương.
2.1 Các yêu cầu của hệ thống thù lao :
* Tính hợp pháp : Hệ thống thù lao phải tuân thủ các
nhuận.
2.2 Các nguyên tắc trả lương
9
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
2.2.1 Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho lao
động như nhau
Nguyên tắc này bảo đảm được tính công bằng trong
phân phối tiền lương giữa những người lao động làm việc
như nhau trong doanh nghiệp . Nghĩa là lao động có số
lượng và chất lượng như nhau thì tiền lương phải như nhau.
2.2.2 Nguyên tắc 2 : Đảm bảo tốc độ tăng năng suất
lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân
Tăng tiền lương và tăng NSLĐ có quan hệ chặt chẽ
với nhau. Tăng NSLĐ là cơ sở để tăng tiền lương và ngược
lại tăng tiền lương là một trong những biện pháp khuyến
khích con người hăng say làm việc để tăng NSLĐ.
Trong các doanh nghiệp thường tăng tiền lương dẫn
đến tăng chi phí sản xuất kinh doanh, còn tăng NSLĐ lại
làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản phẩm. Một doanh
nghiệp thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói
chung cũng như chi phí cho một đơn vị sản phẩm được hạ
thấp, tức mức giảm chi phí do tăng NSLĐ phải lớn hơn
10
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
mức tăng chi phí do tiền lương tăng. Nguyên tắc này là cần
thiết phải bảo đảm để nâng cao hiệu quả kinh doanh của
giá công việc chính xác do đó hình thức trả lương theo thời
gian đơn giản thường áp dụng với những người làm công
tác quản lý và thường được áp dụng trong khối hành chính
sự nghiệp.
Tiền lương theo thời gian đơn giản được tính theo
công thức
L
tt
= L
cb
x T
12
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Trong đó :
L
tt
: Tiền lương thực tế mà người lao động nhận được
L
cb
: Tiền lương cấp bậc chính theo thời gian
T : Thời gian làm việc thực tế: giờ, ngày
Có ba loại lương theo thời gian đơn giản
Lương giờ : Là tiền lương tính theo mức lương cấp
bậc giờ và số giờ làm việc thực tế.
Lương ngày : Tính theo mức lương cấp bậc ngày và
số ngày làm việc thực tế.
Lương tháng : Tính theo mức lương cấp bậc tháng
Nhận xét :
th
Trong đó :
14
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
TL
th
: Tiền lương có thưởng
L
tt
: Tiền lương thực tế công nhân nhận được
T
Th
: Tiền thưởng
Nhận xét :
Ưu điểm : Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng
có nhiều ưu điểm hơn chế độ thời gian đơn giản vì nó gắn
chặt thành tích công tác của từng người đã đạt được thông
qua các chỉ tiêu xét thưởng. Hình thức này không những
phản ánh trình độ thành htạo và thời gian làm việc thực tế
mà còn khuyến khích người lao động quan tâm đến trách
nhiệm và kết quả của mình. Do đó, chế độ trả lương này
ngày càng được áp dụng trên quy mô rộng hơn.
Như vậy, nhược điểm chính của hình thức trả lương
theo thời gian là không gắn liền giữa chất lượng và số
lượng lao động mà công nhân đã tiêu hao trong quá trình
sản xuất sản phẩm. Nên hình thức này không mang lại cho
người lao động sự quan tâm đầy đủ đối với thành quả lao
huy sáng tạo để nâng cao khả năng làm việc và năng suất
lao động.
- Trả lương theo sản phẩm còn có ý nghĩa trong việc
nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự
chủ và chủ động trong làm việc của người lao động. Đồng
thời đấu tranh chống hiện tượng tiêu cực làm việc thiếu
trách nhiệm trong cán bộ công nhân sản xuất.
- Củng cố và phát triển mạnh mẽ thi đua sản xuất xã
hội chủ nghĩa động viên thi đua liên tục và mạnh mẽ đồng
thời áp dụng một cách đúng đắn các chế độ tiền lương theo
sản phẩm sẽ kết hợp chặt chẽ được hai mặt khuyến khích
bằng lợi ích vật chất và động viên tinh thần để thúc đẩy sản
xuất.
Như vậy chế độ trả lương theo sản phẩm có ý nghĩa
kinh tế chính trị quan trọng. Nó động viên người lao động
17
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
làm việc để tăng thêm thu nhập va tăng sản phẩm cho xã
hội.
2.3 Các chế độ trả lương theo sản phẩm
2.3.1 Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá
nhân
Khái niệm : Là chế độ tiền lương được trả theo từng
đơn vị sản phẩm hoặc chi tiết sản phẩm va theo đơn giá
nhất định.
Trong bất kỳ trường hợp nào công nhận hụt mức, hay
vượt mức cứ mỗi đơn vị sản phẩm làm ra đều được trả
lương nhất định gọi là đơn giá sản phẩm như vậy tiền lương
0
/Q
Nếu công việc có định mức thời gian :
ĐG = L
0
x T
Trong đó :
19
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
ĐG : Đơn giá tiền lương cho một sản phẩm
L
0
: Lương cấp bậc của công nhân trong kỳ (ngày,
tháng)
Q : Mức sản lượng
T : Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
Nhận xét :
Ưu điểm: Dễ dàng tính được tiền lương trực tiếp
trong kỳ. Khuyến khích công nhân tự giác, tiết kiệm thời
gian làm việc, giảm tối đa thời gian lãng phí tự học hỏi để
nâng cao kỹ năng kỹ xảo làm việc, nâng cao năng xuất lao
động tăng thu nhập.
Nhược điểm: Công nhân chỉ quan tâm đến số lượng
mà ít chú ý đến chất lượng sản phẩm. Nếu không có thái độ
và ý thức làm việc sẽ lãng phí vật tư nguyên vật liệu.
2.3.2 Chế độ trả lương sản phẩm tập thể :
Khái niệm: Cũng là chế độ trả lương cho từng đơn vị
sản phẩm theo đơn giá nhất định mà tập thể chế tạo, đảm
1
: Sản lượng thực tế tổ đã hoàn thành
Tính đơn giá tiền lương
Nếu tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ.
DG = L
ch
/Q
0
Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ
DG = L
cb
x T
0
Trong đó :
DG : Đơn giá tiền lương sản phẩm trả cho tổ
L
cb
: Tiền lương cấp bậc của công việc của công nhân
Q
0
: Mức sản lượng của tổ
T
0
: Mức thời gian của tổ
22
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Vấn đề cần chú ý là : Phải phân phối tiền lương cho
các thành viên phù hợp với bậc lương và thời gian lao động
lao động cao, thì công nhân phụ mới có thu nhập cao và
ngược lại.
Tiền lương thực tế của công nhân phụ
L
1
= DG x Q
1
DG = L/ (M x Q)
Trong đó :
L
1
: Tiền lương thực tế của công nhân
DG : Đơn giá tiền lương của công nhân phụ
Q
1
: Số lượng sản phẩm thực tế của công nhân chính
Q : Mức sản lượng của công nhân chính
Nhận xét :
Ưu điểm: chế độ trả lương này khuyến khích công
nhân phục vụ tốt hơn công nhân chính góp phần nâng cao
năng suất lao động của cả hai.
Nhược điểm: Tiền lương của công nhân phụ phụ thuộc
trực tiếp vào kết quả của công nhân chính, mà kết quả này
24
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
nhiều khi chịu tác động của các yếu tố khách quan nên làm
hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân phụ.
2.3.4 Chế độ trả lương sản phẩm khoán: